Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 35 - (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Đoàn Thị Hương

docx 35 trang Lý Đan 14/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 35 - (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Đoàn Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_35_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 35 - (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Đoàn Thị Hương

  1. Thứ 5 ngày 16 tháng 5 năm 2024 Tiếng Anh (GV bộ môn dạy) --------------------------------------------------------- Tiếng Việt Luyện tập: Mở rộng vốn từ Trái đất. Ôn câu cảm, câu khiến. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Mở rộng vốn từ về Trái Đất. Biết dựa vào tranh và mẫu gợi ý để tạo câu kể, câu hỏi. Biết dựa vào nội dung và hình thức của câu để phân biệt kiểu câu phân loại theo mục đích nói, để chuyển câu đã cho thành câu cảm hoặc câu khiến. - Nói được nội dung tranh về Trái Đất. Viết được đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  2. *HSKT : Nhận biết cách đặt câu hỏi, câu kể thông qua tranh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Câu 1: Đọc 2 khổ thơ đầu bài “Một mái nhà - 1 HS đọc bài và trả lời: chung” trả lời câu hỏi: Bài thơ nhắc đến những mái + Bài thơ nhắc đến mái nhà nhà riêng của những con vật nào? của chim, cá, ốc, dím. + Câu 2: Đọc khổ thơ 4,5 bài “Một mái nhà + Mái nhà chung của muôn chung” trả lời câu hỏi: Mái nhà chung của muôn loài là bầu trời xanh, xanh đến loài là gì? vô cùng. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Xếp những từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2)
  3. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. Bài 2: Cùng bạn hỏi- đáp về nội dung tranh. Viết vào vở câu hỏi, câu trả lời của em và bạn. (làm việc nhóm) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm mẫu trước lớp: - HS làm mẫu trước lớp + Cô công nhân đang làm gì? + Cô ấy đang phát cỏ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, hỏi đáp về - HS thảo luận vfa thực hành những vật được vẽ trong tranh... hỏi – đáp. - Mời HS thực hành hỏi đáp theo câu đã đặt. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn.
  4. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe - GV nói thêm: Vừa rồi cả lớp đã nói cho nhau nghe về nội dung bức tranh. Những điều các em vừa trao đổi cho thấy đây là bức tranh rất đẹp, nội dung tranh vẽ về khung cảnh thiên nhiên xanh tươi và những việc làm của con người góp phần bảo vệ khung cảnh thiên nhiên ấy. Bài 3: Chuyển câu kể thành câu cảm hoặc câu khiến. (làm việc nhóm) a. Nước hồ trong xanh. b. Ánh nắng rực rỡ. c. Chúng ta cùng bỏ rác đúng nơi quy định. d. Cả lớp có ý thức tiết kiệm giấy viết. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV làm mẫu. - HS quan sát. - GV gợi ý: câu cảm thường dùng những từ ôi, - HS chú ý. chao ôi, trời ơi đúng ở đầu câu; thế, quá, lắm đúng ở cuối câu; dấu chấm than khi kết thúc câu để bộc lộ cảm xúc. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chuyển - Các nhóm làm việc theo yêu các câu kể a,b,c, d thành câu cảm hoặc câu khiến. cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV hỏi thêm: Vì sao em cho đó là câu cảm / câu - HS trả lời theo ý kiến cá khiến? nhân.
  5. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - HS chú ý lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------ Đạo đức Bài 10: AN TOÀN KHI THAM GIA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông; không đồng tình với hững hành vi vi phạm quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
  6. *HSKT: Nhận biết những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video bài hát Chúng em với an - HS lắng nghe bài hát. toàn giao thông để khởi động bài + GV nêu câu hỏi: Nêu những quy tắc + HS trả lời: không lạng lách, không dàn giao thông trong bài hát hàng ngang, chấp hành tín hiệu đèn giao thông, chấp hành tốt luật giao thông - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi) ( 10 phút) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh và luận: đưa ra chính kiến của mình: + Các bạn rong tranh đang làm gì? + Tranh 1: Bạn nhỏ đội mũ bảo hiểm, ngồi + Bạn nào tuân thủ hoặc chưa tuân thủ ngay ngắn trên xe đạp điện, tay ôm eo người quy tắc an toàn khi tham gia các phương lái xe ở phía trước Tuân thủ quy tắc an tiện giao thông ? Vì sao? toàn giao thông + Tranh 2: Bạn nhỏ không thắt dây an toàn, đùa nghịch khi ngồi trong xe ô tô. Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Tranh 3: Bạn nam không thắt dây an toàn, chơi đồ chơi khi ngồi trên máy bay Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Tranh 4: Các bạn nhỏ mặc áo phao, ngồi ngay ngắn trên thuyền. Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông
  7. + Tranh 5: Một bạn buông hai tay khi đi xe đạp. Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Các nhóm nhận xét. + GV mời các nhóm nhận xét? - HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh và - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu dựa vào tình huống để đóng vai có) Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? (làm việc nhóm 4) ( 13 phút) - Các nhóm đóng vai ( 3 nhóm). Các nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 quan còn lại cổ vũ, động viên, góp ý sát các tình huống trong tranh và thực - Lắng nghe hiện yêu cầu: Đóng vai thể hiện nội dung tình huống và đưa ra cách giải quyết phù hợp - GV mời các nhóm đóng vai. - GV nhận xét, kết luận: Tình huống 1: Khuyên bạn phải đội mũ bảo hiểm khi lên xe máy để bố đón về Tình huống 2: Khuyên bạn nhỏ phải mặc áo phao, ngồi ngay ngắn trên thuyền, không đứng lên hoặc đùa nghịch, gây mất an toàn Tình huống 3: Khuyên bạn khi lên, xuống xe ô tô cần xếp hàng ngay ngắn, tránh chen lấn, xô đẩy 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức cho 2 hs ngồi cạnh nhau chia sẻ cho nhau” + Em hãy chia sẻ với các bạn trong - HS chia sẻ cho nhau nhóm về việc em đã thực hiện các quy tắc an toàn như thế nào khi em đã tham gia các phương tiện giao thông - 3 nhóm HS chia sẻ trước lớp + GV mời HS chia sẻ trước lớp - HS đọc thông điệp * Thông điệp: GV chiếu nội dung thông Tàu, thuyền nhớ mặc áo phao
  8. điệp lên bảng Xe máy, hãy đội mũ vào đừng quên Máy bay, dây thắt an toàn Xe đạp, em chớ có dàn hàng ba. *Củng cố, dặn dò: - GV nêu yêu cầu để tổng kết bài học: - HS trình bày ý kiến + Hãy nêu 3 điều em học được qua bài học? + Hãy nêu 3 điều em thích ở bài học? + Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài - Lắng nghe học? - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài học - GV nhận xét, tuyên dương hs 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------ Toán LUYỆN TẬP Tiết 3 – tr 120 Bài 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN CHIA TRONG PHẠM VI 100 000 (t3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố Thực phép nhân, chia, tìm số lớn nhất, bé nhất trong nhóm ba số, trong phạm vi 100 000. - Củng cố Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân , chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Củng cố Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực,phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát. - HS hát tập thể - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/ 117 - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. Vở Bài tập Toán. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, 5 / - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 117, 118 Vở Bài tập Toán. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1. (Làm việc cá nhân – dùng thẻ ABCD) - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu: Chọn câu trả lời đúng. - YC Học sinh tính trên nháp và ghi kết quả vào VBT - Cho HS dùng thẻ ABCD để trả lời. - GV gọi HS nêu cách thực hiện - Học sinh thực hiện. Câu 1a) chọn C Câu 1b) chọn C - GV nhận xét cách thực hiện, yêu cầu HS nêu cách tính giá trị biểu thức. - GV nhận xét chung, tuyên dương. => Chốt KT: Muốn so sánh các biểu thức, đầu tiên ta tính giá trị biểu thức rồi so sánh các số, bắt đầu từ hàng chục nghìn -> nghìn ->...đơn vị Bài 2: - Gọi HS nêu yêu vầu của đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở, chọn 4 HS - HS làm bài: vào vở. trình bày trên bảng phụ a. 38605 b.13092 c. 41492 d. 7128
  10. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Sửa bài: - YC HS đổi vở để sửa bài. - HS đổi vở sửa bài, kiểm tra kết quả. - GV cho HS chơi trò chơi đố bạn: HS nêu kết - HS chơi trò chơi. quả, nhận xét lẫn nhau. - Quản trò nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào? - GV Nhận xét kết quả, hỏi cách thực hiện. => Chốt KT: tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép tính cộng trừ, nhân, chia (có và không có dấu ngoặc đơn) Bài 3: (Làm việc nhóm 2– Làm vào vở) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và sau đó thực hiện vào vở. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 cách thực hiện - HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm rồi làm cá nhân vào vở. Bài giải Cửa hàng còn lại số lít xăng là: 12 280 : 4 = 3 070 (l) Đáp số: 3 070 l xăng - GV nhận xét, chốt đáp án đúng => Chốt KT: Muốn giảm đi một số lần, ta lấy số đó chia cho số lần. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. + Muốn tìm bác Hải còn phải mua thêm bao - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? nhiêu viên gạch nữa, ta cần biết gì trước? Hỏi gì? Nêu dạng toán và sau đó thực + Để biết kết quả đúng hay sai, bạn kiểm tra lại hiện vào vở. bằng cách nào? - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 cách thực hiện - HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm rồi làm cá nhân vào vở. Bài giải Số viên gạch bác Hải đã mua là: 11 500 x 6 = 69000 (viên gạch) Số viên gạch bác Hải còn phải mua thêm là: 75000 – 69000 = 7500 (viên gạch) Đáp số: 7500 viên gạch - GV nhận xét chốt kết quả đúng - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán.
  11. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải liên quan đến thực tế Bài 5. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc kết quả - HS đọc kết quả + Câu a) Tại sao em điền phép tính “cộng” và - HS nêu “nhân” ? + Câu b) Tại sao em điền phép tính “chia” và “nhân” ? - GV nhận xét chốt kết quả đúng => Chốt KT: Chúng ta dùng phương pháp suy luận, phương pháp loại trừ, phương pháp thử để chọn lần lượt để có kết quả đúng. 3. Vận dụng – trải nghiệm - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------------------ Thứ 6 ngày 17 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP Tiết 1 – tr 121 Bài 79: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỹ năng - Củng cố về hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, chu vi hình tam giác, hình tứ giác, chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật). - Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên qu an đến các nội dung trên. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo.
  12. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Củng cố kiến thức về hình học(điểm,đoạn thẳng,góc vuông...) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: Về hình học, nhận biết, tính chu vi, diện tích hình đã học 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 119 - HS đánh dấu bài tập cần làm Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 119,120 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: - 1 HS nêu đề bài. Bài 1/119. HS làm việc nhóm 2 - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, dùng êke - HS làm việc nhóm 2 – trả lời kiểm tra góc vuông. câu hỏi của đề bài. - YCHS nêu nhận xét cho bạn kế bên nghe. - HS lắng nghe. - Gọi vài HS lần lượt lên bảng, chỉ vào hình và - Vài HS lên bảng trình bày. trả lời câu hỏi a. Ba điểm thẳng hàng trên mỗi cạnh hình vuông là: A, M, B ; B, N, C; D, P, C; A, Q, D
  13. - Điểm O là trung điểm của đoạn thẳng MP, và đoạn thẳng QN c- Các góc vuông chung đỉnh M là: AMO= đỉnh M cạnh MA và MO, BMO= đỉnh M cạnh MB và MO - Các góc vuông chung đỉnh O là: + đỉnh O cạnh OM và ON + đỉnh O cạnh OP và ON + đỉnh O cạnh OP và OQ + đỉnh O cạnh OM và OQ - Lớp theo dõi, nhận xét. GV kết luận chung: - GV hỏi thêm trung điểm và điểm ở giữa khác - HS nêu nhận xét về trung điểm nhau thế nào. của đoạn thẳng. => Chốt KT: Trung điểm của đoạn thẳng là điểm ở giữa và chia đoạn thẳng đó thành hai phần bằng nhau. Bài 2/119: - GV YC HS nêu đề bài - HS đọc đề bài - YC HS nêu cách tính chu vi hình tam giác, chu - Hs nêu cách tính vi hình tứ giác - Gọi 1 HS lên bảng, dưới lớp trình bày kết quả, - Hs lên bảng nhận xét lẫn nhau. a/ Chu vi hình tam giác MBN là: 6 + 4 + 5 = 15 (cm) b/ Chu vi hình tứ giác AMNC là: 2 + 5+ 4 +7=18 (cm) c/ Tổng chu vi của hình tam giác MBN và hình tứ giác AMNC lớn hơn chu vi của hình tứ giác ABC là 10 cm - GV Nhận xét kết quả các nhóm. - HS lắng nghe => Chốt KT: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác là tổng số đo chiều dài các cạnh của hình đó. Bài 3: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - 2 -3 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn HS cần phân tích đề bài: - HS nêu:
  14. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Bài toán cần dùng mấy bước tính? + 2 bước tính - GV cho HS làm bài vào vở. GV quan sát, giúp - HS làm bài vào vở đỡ những HS còn lúng túng. - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài làm trước lớp Bài giải Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là: 12 - 4 = 8 (m) Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: (12 + 8) x 2 = 40 (m) Đáp số: 40 m. - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. - GV nhận xét, chốt bài làm đúng - GV chốt: BT củng cố cách giải và trình bày bài giải toán có lời văn => Chốt KT: Nhắc lại: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài, cộng với số đo chiều rộng (cùng đơn vị đo), rồi nhân với 2. Bài 4. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - YC HS nêu cách làm - HS nêu cách chia hình A thành các hình chữ nhật, hình vuông nhỏ để thực hiện - YC HS đọc kết quả bài làm và giải thích - HS đọc bài làm và giải thích kết quả a/ Diện tích miếng bìa là: 40 cm2 b/ Chu vi miếng bìa là 36 cm - GV nhận xét chốt kết quả đúng, chọn cách giải - HS nhận xét, nêu lời giải tương thuận tiện nhất. tự. => Chốt KT: Nhắc lại: * Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy số đo một cạnh nhân với chính nó. * Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng (cùng đơn vị đo).
  15. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi - HS giơ thẻ chọn đáp án đúng a) Một hình vuông có cạnh 8 cm. Tính diện tích hình vuông đó là: A. 64cm. B. 64 cm2 C. 32 cm D. 32 cm2 - GV Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------------------------ Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Nói được nội dung tranh về Trái Đất. Viết được đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. - Đọc mở rộng bài văn, bài thơ viết về hành tinh xanh (vẻ đẹp của bầu trời, Trái Đất, trách nhiệm bảo vệ giữ gìn hành tinh xnah, sống nhân ái, hòa thuận,...) - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài.
  16. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Viết được đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Câu 1: Em hãy đặt một câu khiến để nói về - HS đặt câu hỏi theo yêu cầu. trách nhiệm phải bảo vệ môi trường. + Câu 2: Em hãy đặt 1 câu cảm khi thấy một cảnh đẹp của đất nước. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 2: Luyện viết đoạn. Bài tập 1. Sưu tầm và chia sẻ với bạn tranh ảnh về Trái Đất. (làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về nhà chuẩn bị bức tranh, ảnh về Trái Đất ở bài học trước. - HS suy nghĩ và trả lời. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2. Từng HS nói với bạn về nội dung tranh dựa theo gợi ý. - HS trình bày kết quả
  17. - GV gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. - HS đọc yêu cầu bài 2. Bài tập 2: Viết đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. (làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2 và gợi ý. - GV giải đáp cho HS những thắc mắc hoặc điều - HS suy nghĩ và viết đoạn văn chưa hiểu. vào vở. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết đoạn - HS trình bày kết quả. văn theo gợi ý vào vở. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV yêu cầu HS trình bày đoạn văn trước lớp. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Trao đổi bài làm với bạn để góp ý và sửa lỗi. Bình chọn các đoạn văn hay. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời HS đọc cho các bạn nghe đoạn văn vừa - Các nhóm làm việc theo yêu viết, góp ý cho nhau về nội dung, hình thức trình cầu. bày; sửa lỗi dùng từ ngữ, lỗi viết hoa, lỗi chính tả,... - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu các nhóm trình bày đọc đoạn văn đã kết quả. viết. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  18. - GV nhận xét, đanh giá. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV và cả lớp bình chọn các đoạn văn hay. GV ghi nhận, khen ngợi những đoạn văn rõ ràng về nội dung, sử dụng từ ngữ hay, viết câu chuẩn, trình bày đẹp, .... - GV yêu cầu HS tiếp tục chỉnh sửa đoạn văn theo góp ý của GV và cả lớp. 3. Vận dụng – trải nghiệm Bài tập 1: Tìm đọc sách báo viết về hành tinh xanh của chúng ta. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về nhà chuẩn bị sách báo viết về hành tinh xanh ở nhà. - GV cho HS đọc bài mở rộng “Ếch nhỏ và đầm - HS đọc bài mở rộng. lầy” trong SGK. - GV trao đổi những thông tin về bài đọc: - HS trả lời. + Tên bài đọc là gì? + Tác giả của bài đọc là ai? + Nội dung bài đọc viết về điều gì? - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực những bài văn, bài thơ,...viết về hành tinh xanh hiện. của chúng ta. Bài tập 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu
  19. - GV hướng dẫn HS viết những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách theo mẫu. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS quan sát và thực hiện theo mẫu. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Củng cố về nhận biết từ so sánh, sự vật được so sánh trong đọan văn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
  20. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS:vở hướng dẫn học buổi 2, sách bài tập tiếng việt tập 2 - GV;Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học: - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội nhau. dung của 3 bài đọc đó. - Chọn và nêu nội dung của 3 bài trong - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. số các bài dưới đây - NX, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài: - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 2, 3/ 69 Vở Bài tập Tiếng Việt. - HS làm bài