Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 34 - (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Đoàn Thị Hương

docx 39 trang Lý Đan 14/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 34 - (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Đoàn Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_34_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 34 - (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Đoàn Thị Hương

  1. Thứ 5 ngày 9 tháng 5 năm 2024 TIẾNG ANH (GV bộ môn dạy) --------------------------------------------------------- Tiếng việt LUYỆN TẬP: DẤU HAI CHẤM, DẤU GACH NGANG, DẤU NGOẶC KẾP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Phân biệt được dấu câu: dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép. - Hiểu được công dụng của từng dấu câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học:Phân biệt được dấu câu: dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. - Phẩm chất yêu nước: Sử dụng đúng dấu câu - Phẩm chất nhân ái: Hiểu được công dụng của từng dấu câu. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được dấu câu: dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép.
  2. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Trò chơi: Chọn dấu chấm và dấu phẩy điền : + Học sinh tham gia chơi chọn dấu vào ô trống cho phù hợp - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Chọn dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép thay cho ô vuông
  3. + HS đọc yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập + Hs thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trao đổi, thảo Trao đổi, thảo luận để luận để tìm dấu câu thích hợp thay cho mỗi chỗ - Đại diện các nhóm trả lời tìm dấu trống câu thích hợp thay cho mỗi chỗ trống - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Dựa vào bài tập 1, ghép tên dấu câu với công dụng của nó - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc CN- thảo luận nhóm 2 -HS đọc yêu cầu - HS thảo luận nhóm 2 - Đáp án: + Dấu gạch ngang: đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của
  4. nhân vật + Dấu hai chấm: Báo hiệu phần giải thích liệt kê + Dấu ngoặc kép: Đánh dấu phần - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, nhận xét trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại 2.3. Hoạt động 3: Những câu in đậm trong truyện cười sau thuộc kiểu câu gì? Hãy chỉ ra đặc điểm, công dụng của chúng (làm việc cá nhân, nhóm 2). + GV mời HS đọc yêu cầu + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: Tìm những - HS đọc yêu cầu câu in đậm trong bài. Hãy chỉ ra đặc điểm, công dụng của chúng - HS suy nghĩ trả lời Gv chốt đáp án + 2-3 HS trả lời + GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Liệt kê danh sách những việc cần làm để giữ - HS trả lời: quét dọn nhà cửa, để
  5. nhà cửa luôn sạch đẹp. đồ đạc vật dụng đúng chỗ, đúng nơi quy định, quần áo giầy dép luôn gọn gàng, chăm sóc cây cảnh, không để nước tù đọng trong chậu hoa. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC Bài 10: An toàn khi tham gia các phương tiện giao thông (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Nêu được các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông - Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi tham gia các phương tiện giao thông quen thuộc. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  6. -Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật *HSKT: Nhận biết được các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát: “An toàn giao thông” - HS lắng nghe bài hát. (sáng tác Trần Thanh Tùng) để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Bài hát nhắc nhở chúng ta điều gì khi tham gia giao + HS trả lời theo hiểu biết cảu bản thân thông? - HS suy nghĩ trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông. (Làm việc nhóm) ( 13 phút) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau thảo luận quan sát tranh tình huống trong sgk và các câu hỏi và trả lời: trả lời câu hỏi: + Các bạn đã tuân thủ những quy tắc + Tranh 1: Thắt dây an toàn khi ngồi trên xe
  7. nào khi tham gia các phương tiện giao ô tô thông? + Tranh 2: Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy + Tranh 3: Xếp hàng ngay ngắn khi lên xe ô tô + Tranh 4: Mặc áo phao, không đùa nghịch khi tham gia phương tiện giao thông đường thủy + Tranh 5: Tuân theo sự hướng dẫn của nhận viên khi ngồi trên xe ô tô - HS kể 1 số quy tắc khác, ví dụ: + Em còn biết những quy tắc nào khác Không đùa nghịch, không thò tay ra ngoài khi tham gia các phương tiện giao thông khi ngồi trên xe ô tô. Khi đi bộ em phải đi sát lề đường bên phải. Không đi hàng 2, hàng 3... khi đi xe đạp... - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - Lắng nghe - GV mời các nhóm nhận xét. - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm. => Kết luận: Viêc tham gia các phương tiện giao thông của các bạn trong các tình huống đã đmả bảo an toàn. Khi tham gia các phương tiện giao thông Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông. (Hoạt động nhóm) ( 10 phút) - GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô -Hs quan sát tranh, suy nghĩ trả lời câu hỏi tả hành vi của các bạn trong mỗi tranh và nêu hậu quả có thể xảy ra
  8. - GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau thảo luận quả, nhận xét tình huống với bạn cùng các câu hỏi và trả lời: bàn + Tranh 1: bạn nhỏ và bố khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm Hậu quả: Bị chấn thương sọ não khi va chạm + Tranh 2: Bạn nhỏ thò đầu và tay ra ngoài cửa sổ khi đi xe ô tô Hậu quả: Bị nhỏ sẽ bị tai nạn + Tranh 3: Bạn nữ áo trắng không mặc áo phao khi xuống thuyền Hậu quả: Sẽ bị đuối nước khi gặp tai nạn + Tranh 4: Các bạn dàn hàng 2 khi đi xe đạp Hậu quả: Không còn chỗ cho các xe khác đi, dễ gây tai nạn - GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp -HS suy nghĩ trả lời, các bạn khác bổ sung(nếu có) -Tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham gia - GV đặt câu hỏi: Theo em, vì sao phải các phương tiện giao thông là rất cần thiết tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham nhằm đảm bảo an toàn cho chúng ta và gia các phương tiện giao thông? những người tham gia giao thông - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - GV chốt nội dung, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm +GV yêu cầu HS chia ra thành các - HS chia nhóm và tham gia thực hành nhóm ( 3- 5 nhóm). Mỗi nhóm có thể viết, vẽ bảng thông tin về quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao + Lần lượt các nhóm trình bày phần viết, vẽ
  9. thông của mình + Mỗi nhóm trình bày bài làm + Các nhóm nhận xét bình chọn + Mời các thành viên trong lớp nhận xét + GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhắc nhở HS hàng ngày tuân thủ nghiêm túc các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1) – (Trang 112) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực, kiến thức - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000. - Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không qua 4 số). - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000. - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực, phẩm chất
  10. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được các số trong phạm vi 10 000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” đọc các số GV đã - HS tham gia trò chơi chuẩn bị trước. + Lớp trưởng tổ chức cho các bạn chơi trò chơi, lần lượt đọc các số đã cho trước. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1
  11. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi: 1 bạn đọc 1 bạn nghe và sửa cho bạn (nếu có) và ngược lại. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Lớp trưởng gọi một số bạn chia sẻ trước lớp. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, chỉnh sửa(nếu có). - Lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Đáp án: 9 084: Chín nghìn không trăm tám mươi tư 12 765: Mười hai nghìn bảy trăm sáu mươi lăm 30 258: Ba mươi nghìn hai trăm năm mươi tám 61 409: Sáu mươi mốt nghìn bốn trăm linh chín 95 027: Chín mươi lăm nghìn không trăm hai mươi bảy. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT2
  12. - Lắng nghe - HS làm bài cá nhân vào phiếu học tập. Sau đó đổi - Hướng dẫn HS cách làm bài chéo phiếu với bạn bên cạnh - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. sửa cho nhau. - 3 HS lên bảng làm bài - Theo dõi - Mời 3 HS lên bảng làm bài. - GV chữa bài, chốt đáp án. - Nhận xét, khen HS làm tốt. Đáp án: a. 9 995; 9 996; 9 997; 9 998; 9 999; 10 000; 10 001; 10 002; 10 003 b. 35 760; 35 770; 35 780; 35 790; 35 800; 35 810; 35 820; 35 830 c. 68 400; 68 500; 68 600; 68 700; 68 800; 68 900; 69 000; 69 100 - 1 HS nêu yêu cầu BT3 Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Nhắc lại cách so sánh hai số - Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai số. + Số nào có nhiều chữ số
  13. hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh từng cặp chư số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải. Nếu so sánh hai số có số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau. - Lắng nghe - HS làm bài cá nhân. Sau khi làm bài xong kiểm tra và - GV nhắc lại cách so sánh hai số. chữa bài cho nhau theo bàn. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra chữa - Một số em nêu, lớp nhận bài cho nhau. xét. - GV tổ chức chữa bài, yêu cầu HS giải thích về cách làm của mình. - 1 HS nêu yêu cầu BT4. - GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. Đáp án a. 5 760 > 5 699; 7 849 < 8 700 b. 9 999 10 080 c. 74 685 = 74 685; 90 537 > 90 357 Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
  14. - HS làm việc cá nhân - Lớp trưởng gọi một số bạn chia sẻ trước lớp kết quả của mình. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét, - Yêu cầu HS đọc cân nặng của từng con cá, so sánh góp ý. từng số tìm ra số lớn nhất và số bé nhất, sau đó đưa ra kết luận cuối cùng. - Lắng nghe - 1 HS nêu yêu cầu BT5. - GV chữa bài: Cá voi xanh nặng nhất, các mái chèo nhẹ nhất. Bài 5: - Lắng nghe, đọc kĩ đề bài, - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập nắm yêu cầu của đề bài - GV phân tích đề hướng dẫn HS làm bài: Để được - Làm việc nhóm 4: Thảo số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau thì chữ số hàng luận tìm ra kết quả. đơn vị phải là 0 và theo thứ tự các chữ số hàng - Các nhóm lần lượt chia sẻ nghìn, hàng trăm, hàng chục phải là những số lớn và giải thích về cách làm của nhất có thể và phải khác nhau. nhóm mình. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm
  15. - Cho các nhóm chia sẻ kết quả - GV chữa bài. Chốt: Vậy, năm nay trang trại nhà bác Ba Phi có 9 870 con vịt 3. Vận dụng, trải nghiệm - Gv nêu bài tập củng cố: - HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ trước lớp. + Hãy đọc các số cách nhau 2 đơn vị bắt đầu từ số 5 372 + Hãy đọc các số cách nhau 5 đơn vị bắt đầu từ số 8 450 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- Thứ 6 ngày 10 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP(Tiết 2) – (Trang 113) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000.
  16. - Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không qua 4 số). - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000. - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc được một số số đơn giản trong phạm vi 10 000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Trời nắng, trời mưa” để - HS tham gia trò chơi
  17. khởi động tiết học. - GV yêu cầu học sinh so sánh các số 682 782; 489 729; 190 637 - HS lên bảng làm bài 800 800; 572 517; 378 371 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1 - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Lớp trưởng gọi một số bạn chia sẻ trước lớp. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, chỉnh sửa(nếu có). - Lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Đáp án: a. Trong một ngà, công ty Thăng Long may được nhiều khẩu trang nhất, công ty Cửu Long may được ít khẩu trang nhất.
  18. b. Công ty Thăng Long; công ty Hồng Hà; công ty Hòa Bình; công ty Cửu Long. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Hướng dẫn HS cách làm bài - 1 HS nêu yêu cầu BT2 - Theo dõi - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân vào vở. Sau đó đổi chéo vở với bạn bên - Mời 5 HS lên bảng làm bài. cạnh sửa cho nhau. - GV chữa bài. - 5 HS lên bảng làm bài - Nhận xét, khen HS làm tốt. - Theo dõi Đáp án: 8 327 = 8 000 + 300 + 20 + 7 9 015 = 9 000 + 10 + 5 25 468 = 20 000 + 5 000 + 400 + 60 + 8 46 109 = 40 000 + 6 000 + 100 + 9 62 340 = 60 000 + 2 000 + 300 + 40 Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS làm cá nhân vào phiếu học tập - 1 HS nêu yêu cầu BT3 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra - HS làm bài cá nhân. Sau khi chữa bài cho nhau. làm bài xong kiểm tra và chữa bài cho nhau theo bàn. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
  19. - GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. - Một số em nêu, lớp nhận xét. Đáp án Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - 1 HS nêu yêu cầu BT4. - HS làm việc cá nhân - Lớp trưởng gọi một số bạn chia sẻ trước lớp kết quả của mình. - GV chữa bài. 6 - Cả lớp theo dõi, nhận xét, góp a. 5 000 + 300 + = 5 306 ý. - Lắng nghe 80 2 000 + 700 + = 2 780 b. 40 000 + 8 000 + 600 + 20 = 48 620 0 7 90 000 + 2 000 + = 92 007 Bài 5:
  20. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT5. - GV phân tích đề hướng dẫn HS làm bài: Để được số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau thì chữ số hàng đơn vị phải là 0 và theo thứ tự các chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục phải là những số bé nhất có thể và phải khác nhau. - Lắng nghe, đọc kĩ đề bài, nắm - Tổ chức cho HS làm việc nhóm yêu cầu của đề bài - Cho các nhóm chia sẻ kết quả - Làm việc nhóm 4: Thảo luận - GV chữa bài. Chốt: Vậy, trường của Nam có tìm ra kết quả. 1 230 học sinh. - Các nhóm lần lượt chia sẻ và giải thích về cách làm của nhóm mình. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu bài tập củng cố: - HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ trước lớp. Lan mua một số đồ dùng học tập hết số tiền như sau: + Mua vở hết 65 000 đồng