Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 34 - (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Đoàn Thị Hương

docx 47 trang Lý Đan 14/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 34 - (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Đoàn Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_34_thu_2_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 34 - (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Đoàn Thị Hương

  1. Thứ 2 ngày 6 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ : ĐỨC TÍNH NGHỀ NGHIỆP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới. Kể được một số nghề nghiệp mà mình biết -Học sinh nêu được công việc và đức tính liên quan đến một số nghề tìm hiểu được. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân chăm chỉ, có trách nhiệm, tự giác trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nghề nghiệp và đức tính cần có của nghề nghiệp đó. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự lựa chọn nghề nghiệp của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Lắng nghe nhận xét của giáo viên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ
  2. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân. trường. - HS điều khiển lễ chào cờ. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Đức tính nghề nghiệp. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu 2 và chia sẻ: bài và tiến hành thảo luận. + Chia sẻ cùng bạn về công việc của nghề nghiệp và đức tính cần thiết cho nghề sau - Các nhóm chia sẻ về nghề nghiệp bài học trước. và đức tính cần thiết cho nghề. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Thực hành. Hoạt động 4: Trò chơi “Đoán nghề”(Chơi theo nhóm) - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm - Học sinh chia nhóm 2, nêu ra ba
  3. 2 (cùng bàn), mỗi nhóm nêu ra ba đức tính đức yinhs cần thiết cho nghề. cần thiết cho nghề. - Yêu cầu các nhóm khác đoán tên nghề từ - Các nhóm đoán tên nghề dựa vào ba đức tính đó. ba đức tính cần thiết cho nghề nhóm bạn đưa ra. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. năng quan sát tinh tế của các nhóm. - Mời cả lớp cùng đọc bài đồng dao: - Cả lớp cùng đọc bài thơ “Một tay dẹp Tay nuôi trồng Hai tay dẹp Tay hái lượm Tay dệt vải Tay tạc tượng Tay tưới rau Tay vẽ tranh Tay buông câu Tay làm nhanh Tay chặt củi Tay làm chậm Tay đắp núi Đều lao động Tay đào sông Điểm tô đời!” 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. + Kể tên một số công việc và đức tính liên quan đến một số nghề tìm hiểu được. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ---------------------------------------------------------
  4. Tiếng việt Nói và nghe: MÔI TRƯỜNG CỦA CHÚNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. -Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống - Kể được nội dung theo tranh 2. Năng lực, phảm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sông -Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được nội dung được thể hiện trong tranh II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: - HS tham gia trò chơi + Nhắc lại tên bài học Rô - bốt ở quanh ta và nói về một số điều thú vị trong bài học + 2 HS trả lời đó - GV Nhận xét, tuyên dương. + Theo em, bức tranh dưới đây muốn nói với các em điều gì? ( Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gì? Em nhìn thấy điều gì đang xảy ra với Trái Đất?) - GV dẫn dắt vào bài mới + Tranh vẽ Trái Đất có tính cách điệu. Rác thải xuất hiện khắp nơi. Khuôn mặt Trái Đất rất buồn như là đang khóc - HS lắng nghe.
  6. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc đúng, rõ ràng; ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau - Hs lắng nghe. mỗi đoạn; giọng đọc thể hiện được cảm xúc tha thiết của nhân vật ông Trái Đất; lên cao giọng và nhấn giọng ở câu hỏi cuối bài. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc nối tiếp các đoạn - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có 3 đoạn) 3. Nói và nghe: Môi trường của chúng ta 3.1. Hoạt động 3:Dựa vào tranh, nói về nạn ô nhiễm môi trường mà em biết - G: Đó là nạn ô nhiễm gì? ( ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí) - Vì sao xảy ra nạn ô nhiễm đó? - GV yêu cầu HS đọc to chủ đề - 1 HS đọc to chủ đề: Môi trường của chúng ta - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm - Đại diện nhóm lên trình bày: - Tranh 2,3 làm tương tự +Tranh 1: Nạn ô nhiễm đất,....
  7. +Tranh 2: Nạn ô nhiễm nước - GV nận xét, tuyên dương. +Tranh 3: Cảnh ô nhiễm không khí 3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn về hậu quả của một nạn ô nhiễm môi trường mà em đã nói ở BT1 - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi – trước lớp - HS lắng nghe - Mời các nhóm trình bày. - HS trả lời câu hỏi Đáp án: + Hậu quả của nạn ô nhiễm đất bị nhiễm độc hại, ảnh hưởng đến cây trồng và nguồn nước sinh hoạt. + Hậu quả của ô nhiễm nước bị nhiễm bẩn làm ảnh hưởng đến đời sống của con người và muôn loài. Sức khỏe của con người bị ảnh hưởng do dòng nước nhiễm bẩn ( đau bụng, rối loạn tiêu hóa, ngứa,..) Cây cối không phát triển được. Động vật cũng bị ảnh hưởng nhất là động vật dưới nước + Hậu quả của ô nhiễm không khí là làm cho không khí bị nhiễm bẩn. Con người sống trong môi trường ô nhiễm không khí cũng bị ảnh hưởng sức khỏe, thường mắc các bệnh ho, viêm họng, dị ứng,...
  8. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. + Về nhà dọn dẹp bàn học và nhà ở + HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- Tiếng anh (GV bộ môn dạy) --------------------------------------------------------- Toán Bài 75: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI GHI CHÉP SỐ LIỆU, ĐỌC BẢNG SỐ LIỆU (Tiết 1) – (Trang 110) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất
  9. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được số liệu ghi trên bảng thống kê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS gieo xúc xắc và đọc thông tin xuất + Lớp trưởng gọi bạn lên gieo hiện ở mặt trên xúc xắc. xúc sắc và đọc thông tin mặt trên xúc sắc. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cả lớp) - GV hướng dẫn cho HS cách thực hiện BT 1. - HS lắng nghe hướng dẫn + GV Theo dõi, giúp đỡ HS + HS dựa vào những gợi ý trong
  10. SGK tìm ra đáp án cho mình. + GV tổng hợp các câu trả lời của HS lên bảng, + Lớp trưởng tổ chức cho các giúp HS hình dung được để chuẩn bị cho một bạn báo cáo chuyến đi chơi thì ta cần xác định được những + Theo dõi vấn đề gì. - GV nhận xét, tuyên dương. Gợi ý trả lời: + Chúng mình sẽ đi cắm trại ở: vườn quốc gia, trang trại, công viên, ... + Chúng mình sẽ chơi các trò chơi: kéo co, cướp cờ, giải ô chữ, .... + Chúng mình sẽ ăn: bánh mì, bánh ngọt, cơm cuộn, xôi chả, xúc xích,... + Chúng mình sẽ uống: nước lọc, coca, pepsi, nước hoa quả,... Bài 2: (Làm việc nhóm) - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: chọn địa điểm để cắm trại trong ba địa điểm Rô bốt đã gợi ý. - Lắng nghe - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý
  11. quả vào bảng số liệu cho trước kiến của các bạn trong nhóm vào phiếu học tập. - Lớp trưởng tổ chức cho các - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý a và nhóm chia sẻ kết quả thảo luận b. - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. số liệu đã cho. Bài 3: - 2 HS nêu - GV nêu tình huống: chọn giờ xuất phát và kết - Nhận xét, bổ sung(nếu có) thúc chuyến đi. Có hai lựa chọn: + Đi về sớm: xuất phát lúc 7 giờ sáng và kết thúc chuyến đi vào 4 giờ chiều. + Đi về muộn: Xuất phát lúc 8 giơ sáng và kết - Lắng nghe thúc chyến đi vào 5 giờ chiều. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho trước - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến của các bạn trong nhóm - Gv cho HS quan sát bảng số liệu đã tổng hợp và vào phiếu học tập. chốt đáp án thời gian di chuyển (dự kiến) cho - Lớp trưởng tổ chức cho các chuyến đi đó. nhóm chia sẻ kết quả thảo luận
  12. - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý. - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu đã cho (cá nhân). - HS quan sát - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. - 2 HS nêu - Nhận xét, bổ sung(nếu có) 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu. - HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ trước lớp. - Suy nghĩ và tìm cách lập bảng thống kê số liệu về chiều cao của các thành viên trong gia đình. Sau đó tìm ra người cao nhất trong nhà. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- Buổi chiều Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. - Viết được những hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường (ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí) 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
  13. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện tập kỹ năng đọc và nhận biết được nội dung bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài. - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - HS nêu: Từ khó đọc: hạn hán, nghỉ, nhấn giọng. phiền toái, lũ lụt, - Câu dài: Nào là ta thất thường,/ làm nơi này hạn hán, nơi kia lũ lụt.//.... - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4 đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần - HS đọc bài luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc.
  14. - (HS, GV nhận xét theo TT 27) Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2, - HS đánh dấu bài tập cần làm 3/ 61Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 1/61. Viết 1-2 câu về một nạn ô nhiễm mối trường mà em biết - Gọi HS đọc bài làm. - Hs trình bày: - Gọi HS nhận xét. Nơi em đang sinh sống là vùng - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung ven biển. Nạn ô nhiễm môi trường nước ở đây làm cho cảnh quan biển có sự thay đổi lớn. Không khí không còn trong lành, biển không còn trong xanh. Nguyên nhân là do sự vửa rác bừa bãi của một số người dân. GV chốt: Tầm quan trọng của môi - HS NX - HS chữa bài vào vở. trường với cuộc sống của chúng ta, mỗi người hãy nâng cao ý thức bảo vệ môi trường bằng những việc làm nhỏ hằng ngày nhằm góp phần bảo vệ trái đất của chúng ta.
  15. * Bài 2/61 Nối từ với lời giải nghĩa phù hợp - Gọi Hs nêu bài làm - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng - HS đọc bài làm của mình GV chốt: giúp HS hiểu đúng nghĩa - HS lắng nghe và sửa bài. của các từ rành, dành, giành. * Bài 3/61 Đặt câu để phân biệt các từ trong bài tập 2 - Gọi Hs nêu bài làm - HS nêu bài làm + rành: Bạn Lan rất rành + dành: Mẹ để dành cho em một đĩa thịt nướng rất ngon. - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng + giành: Lớp 3B đã giành giải nhất cuộc thi đấu bóng cấp GV chốt: nghĩa của các từ rành, trường. dành, giành. - HS lắng nghe và sửa bài. 3. HĐ Vận dụng - Gọi 1 HS đọc lại cả bài Thư của ông Trái - Hs đọc bài. đất gửi các bạn nhỏ. H: Mong muốn của ông Trái đất là gì? - Các bạn hãy cùng nhau làm những việc nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ trái đất không bị ô nhiễm. H: Em đã làm được việc gì nhằm bảo vệ - Hs nêu trái đất? GV chốt: Hãy chung tay giữ gìn, bảo - HS trả lời vệ Trái Đất. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ---------------------------------------------------------
  16. Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (1 lần ) thí nghiệm đơn giản ví dụ nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần. Nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có 2 màu xanh hoặc đỏ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được các khả năng xảy ra của một sự kiện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (1 lần ) thí nghiệm đơn giản ví dụ nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần. Nhận ra được 2 khả năng xảy
  17. ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có 2 màu xanh hoặc đỏ. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, - HS đánh dấu bài tập cần làm 2,3/ 103 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, - HS đánh dấu bài tập cần làm 4/103,104 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kiểm tra bài cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài và nêu cách làm - 2 -3 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. bài. - GV cho HS làm bài cá nhân rồi chữa bài - HS làm bài rồi chữa. Dưới lớp - Khi chữa bài, GV yêu cầu HS giải thích nhận xét, sửa sai (nếu có). từng trường hợp. Đáp án C - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV hỏi: BT củng cố cho em kiến thức - HS TL: BT củng cố khả năng gì? xảy ra của một sự kiện * Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - HS đọc đề bài. - YC HS làm bài nhóm đôi và tự đổi vở - HS làm bài kiểm tra chéo. + Việt có thể lấy được 2 cái bút xanh + Việt có thể lấy được 1 bút màu đỏ và 1 màu xanh - GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích - HS giải thích cách làm từng câu. - NX, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chốt lại cách nhận diện khả năng xảy
  18. ra của một sự kiện * Bài 3: - GV hỏi: Bài tập yêu cầu em làm gì? - 1-2 HS nêu yêu cầu bài: - GV YC HS trao đổi nhóm đôi - HS trao đổi nhóm đôi - Gọi các nhóm báo cáo - Đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét a/ S b/ Đ c/ S d/ S - GV nhận xét, chốt đáp án đúng * Bài 4: - GV hỏi: Bài tập yêu cầu em làm gì? - 1-2 HS nêu yêu cầu bài: - GV YC HS trao đổi nhóm đôi. GV quan - HS trao đổi nhóm đôi sát, giúp đỡ những HS còn lúng túng. - Gọi các nhóm báo cáo - Đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét Đáp án D - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - GV chốt: BT củng cố cách nhận biết khả năng xảy ra của sự kiện 3. Vận dụng,trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “ Món quà may - HS tham gia để vận dụng kiến mắn” thức đã học vào thực tiễn. + Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng - Các HS khác cổ vũ trò chơi (chú để hở chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để ý không được gợi ý cho người sẵn 1 số loại trái cây như 1 quả thanh chơi biết) long, 1 táo, 1 qủa cam. + Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc 2 quả. Đại diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. Nếu khi lấy trùng với dự đoán là thắng cuộc + Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận luôn phần thưởng trái cây đó. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  19. --------------------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề:NGÀY HỘI NHỮNG NGƯỜI LAO ĐỘNG TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Học sinh nhận biết được một số đức tính của bản thân phù hợp với ước mơ của nghề nghiệp của mình, qua đó có kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề mình yêu thích. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin giới thiệu về nghề yêu thích trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình kế hoạch để rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề yêu thích của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về nghề mình yêu thích. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng và hình thành đức tính cần thiết cho nghề yêu thích. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức học hỏi, tìm hiểu về nghề mình yêu thích. *HSKT: Nhận biết được nghề mình yêu thích II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs nghe bài hát “Anh phi công - HS lắng nghe. ơi!” nhạc Xuân Giao.
  20. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. -Giới thiệu từ: Người lao động : Một người làm - HS lắng nghe, ghi vở. bất cứ nghề nào đều được gọi là người lao động. Mỗi người lao động đều cần có đức tính mà nghề nghiệp đòi hỏi. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Chia sẻ về đúc tính của mình liên quan đến nghề nghiệp mình yêu thích. (làm việc cá nhân) -Đọc yêu cầu trong sách trang 98 -Quan sát tranh -GV Yêu cầu học sinh gấp 1 con thuyền và ghi - Học sinh gấp thuyền và viết. ước mơ nghề nghiệp của mình lên đó, ghi thêm những đức tính mình đã có phù hợp với nghề nghiệp ấy. + Gợi ý: Khi cô còn nhỏ cô rất thích trẻ em, thích chơi trò cô giáo, vì thế cô nghĩ mình có thể làm -Lắng nghe giáo viên. -Mời HS chia sẻ con thuyền mơ ước của mình - Một số HS chia sẻ trước lớp. trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. -HS dán con thuyền của mình -Yêu cầu Hs dán thuyền vào bảng nhóm đã treo vào tờ giấy chung của tổ. sẵn ở góc lớp. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung Mơ ước và nghĩ về nghề mình mơ ước là một việc nên làm để chuẩn bị rèn luyện những đức tính cần thiết cho nghề nghiệp ấy trong tương lai. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề em yêu thích. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu