Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 33 - (Thứ 5-7) - Năm học 2023-2024 - Đoàn Thị Hương

docx 56 trang Lý Đan 14/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 33 - (Thứ 5-7) - Năm học 2023-2024 - Đoàn Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_33_thu_5_7_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 33 - (Thứ 5-7) - Năm học 2023-2024 - Đoàn Thị Hương

  1. Thứ 5 ngày 2 tháng 5 năm 2024 TIẾNG ANH (GV bộ môn dạy) --------------------------------------------------------- Tiếng việt Viết: ÔN CHỮ HOA A,Ă,Â, Q ( Kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn chữ viết hoa A, Ă, Â, Q kiểu 2 thông qua viết ứng dụng (viết tên riêng Hội An và câu ứng dụng: Ai về phố cổ Hội An/ Thêm yêu, thêm nhớ Quảng Nam quê mình.). - Viết được bản tin ngắn theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Ôn lại được các kiểu chữ hoa - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia viết trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý đồ chơi. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Viết được chữ hoa A, Ă, Â, Q kiểu 2 . II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh hát bài “Tập thể dục - HS tham gia hát buổi sáng” để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. A, Ă, Â, Q kiểu 2 - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa A, Ă, - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Â, Q kiểu 2 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng: Hội An - HS đọc tên riêng: Hội An - GV giới thiệu: Hội An là thành phố nổi tiếng của tỉnh Quảng Nam. Nơi đây giữ được những - HS lắng nghe. con đường, ngôi nhà, đình chùa,... rất cổ; có nhiều món ăn truyền thống đặc sắc... Vì thế, người ta còn gọi Hội An là phố cổ Hội An.
  3. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS viết tên riêng Hội Anvào vở. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu cầu Ai về phố cổ Hội An Thêm yêu, thêm nhớ Quảng Nam quê mình. (Việt Dũng) - GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu ca dao giới thiệu về phố cổ Hội An ở Quảng Nam. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A (kiểu 2), H, T, Q (kiểu 2), N. Lưu ý cách viết thơ - HS lắng nghe. lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS viết câu thơ vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét chéo nhau. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp của Hội An. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi em thấy Hội An là nơi như thế nào? + Trả lời các câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC Bài 9: ĐI BỘ AN TOÀN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc đi bộ an toàn; Không đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc đi bộ an toàn. - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắt đi bộ an toàn. - Tuân thủ quy tắt an toàn khi đi bộ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Ý thức giữ gìn nét đẹp văn hóa giao thông đường bộ. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được cách đi bộ an toàn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát tập thể bài “Đèn đỏ - HS lắng nghe bài hát. đèn xanh” + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ tắc an toàn như: đi trên hè phố, lề đường;
  5. các quy tắc an toàn nào? trong trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì cần đi sát mép đường; qua đường ở ngã tư, đi vào vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và tuân thủ đèn tín hiệu giao thông,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS ghi bài vào vở 2. Hình thành kiến thức mới * Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến (10’) - GV yêu cầu HS thảo luận để nhận - HS thảo luận để nhận xét, đưa ra ý kiến về xét, đưa ra ý kiến về việc làm của các việc làm của các bạn trong tranh và trả lời bạn trong tranh và trả lời câu hỏi: câu hỏi. + Các bạn trong tranh đang làm gì? + Bạn nào tuân thủ hoặc chưa tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ? Vì sao? - GV cho các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. thảo luận. - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. - GV cho HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: đồng tình với những hành vi trong các tranh 1, 4; không đồng tình với những hành vi - HS thảo luận nhóm và đóng vai thể hiện trong các tranh 2, 3. nội dung tình huống đưa ra cách giải quyết * Bài tập 2: Xử lí tình huống (15’) phù hợp. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và - Các nhóm lên đóng vai, các nhóm còn lại đóng vai thể hiện nội dung tình huống cổ vũ, động viên. đưa ra cách giải quyết phù hợp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV cho các nhóm lên đóng vai, các - HS lắng nghe. nhóm còn lại cổ vũ, động viên. - GV cho HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: + Tình hống 1: Khi cần đi qua đường ở nơi không có vạch kẻ đường, em và
  6. bạn cần quan sát cẩn thận khi chắc chắc không có xe nào đang đến gần mới đi qua đường. Trong trường hợp đường quá đông các phương tiện tham gia giao thông, các em nên nhờ người lớn đưa qua đường để đảm bảo an toàn. + Tình huống 2: Khi đi bộ trên đường không có vỉa hè, em và bạn cần đi sát lề đường bên phải, tập trung quan sát; không dàn hàng ngang,.... 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tồ chức cho HS vẽ tranh tuyên - HS vẽ tranh tuyên truyền với bạn bè, truyền với bạn bè, người thân về các người thân về các quy tắc đi bộ an toàn. quy tắc đi bộ an toàn. - HS trình bày sản phẩm. - GV cho HS trình bày sản phẩm. - Hằng ngày em cần tuân thủ nghiêm túc - Hằng ngày, em hãy tuân thủ nghiêm quy tắc an toàn giao thông đường bộ như: túc các quy tắc an toàn khi đi bộ. Đi bộ trên vỉa hè. Qua đường phải quan sát cẩn thận.Đi đúng vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường - GV nhắc nhở HS hàng ngày tuân thủ - HS lắng nghe. nghiêm túc các quy tắc an toàn khi đi bộ - Nhận xét, tuyên dương *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp trong sgk - HS đọc thông điệp trong sgk cho cả lớp cho cả lớp nghe. nghe. - Khuyến khích HS đọc thuộc tại lớp. - HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông cuộc sống. điệp vào cuộc sống. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học - HS trả lời + Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài - HS lắng nghe. học?
  7. - GV nhận xét, chốt - Dặn dò: chuẩn bị cho bài tiếp theo 4. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------------- TOÁN THU THẬP, PHÂN LOẠI, GHI CHÉP SỐ LIỆU ( Tiết 1 - trang 103) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê( trong một số tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - Phát triển năng lực: Quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết ) mà GV đặt ra giúp HS phát triển lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  8. I. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm phép tính, HS thực hiện và nêu cách thực hiện. 3224 : 4; 1516 : 3 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới II. Hình thành kiến thức mới 1, Khám phá: - GV nêu các câu hỏi. - HS lắng nghe - trả lời. +Thứ nhất: Để kiểm đếm các đồ vật trong lớp - Quan sát xem có những đồ vật học và ghi chép số liệu của từng loại thì chúng nào, đếm và ghi chép lại số lượng ta cần làm gì ? của từng loại đồ vật. +Thứ hai: Còn với những trận đấu bóng thì - Ví dụ như đếm số lượng các đồ sao ? Chúng ta làm như thế nào để ghi nhớ kết vật trong phòng thì các đồ vật quả của một trận đấu? không hề di chuyển, cúng ta có thể quan sát rồi đếm các đồ vật đó - Nhưng ví dụ như khi chơi bóng rổ, chúng ta trong từng khoảng thời gian ngắn. làm thế nào để nhớ được số lần đưa bóng vào rổ của nhiều bạn, hay số lần ghi điểm của hai đội trong một trận đánh bóng chuyền? + GV cho HS quan sát trong phần khám phá SGK, mời HS mô tả những gì mà HS thấy được từ trong bức tranh. - Trong tranh có những bạn nào? - Trong tranh có bạn Mai, Việt, Nam và Rô – bốt. - Trong tranh có những đồ vật gì? - Quả bóng rổ, cột bóng rổ và bối cảnh trên sân chơi. - Các bạn đang làm gì ? - Các bạn Mai, Nam và Việt đang chơi bóng rổ. Rô – bốt đang ghi chép. - Các bạn Mai, Nam và Việt đang lần lượt chạy lấy đà và ném bống về phía rổ. Rô – bốt
  9. quan sát và ghi lại kết quả của các bạn. + đầu tiên, Rô – bốt viết tên của các bạn theo 3 hàng Nam, Việt và Mai. + tiếp theo Rô – bốt dùng các dấu X và O để ghi lại kết quả. Với mỗi lần một bạn đưa bóng vào rổ thành công, Rô – bốt sẽ viết 1 dấu X vào hàng ghi tên bạn đó. Mỗi dấu X là một lần đưa bóng vào rổ. Với mỗi lần một bạn ném trượt, Rô – bốt viết một dấu O vào hàng ghi tên bạn đó. Mỗi dấu O là một lần ném trượt. Rồi dựa vào số dấu X, Rô – bốt sẽ biết được số lần đưa bóng vào rổ của mỗi bạn. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và quan sát - HS nêu phần ghi chép số liệu của Rô – bốt, nêu số lần đưa bóng vào rổ của mỗi bạn. - Yêu cầu HS nêu số lần ném trượt của mỗi - HS nêu bạn. - GV cùng HS nhắc lại các bước thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thông qua một hoặc hai tình huống cụ thể để HS nắm được cách thực hiện. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài Bài 1: 3 – 4 HS đọc. - Các bạn lớp 3A đã góp những loại đồ - Các bạn lớp 3A đã góp những loại đồ dùng học tập nào? dùng học tập, đó là : vở, bút chì, bút mực. - Các bạn đã góp được bao nhiêu đồ vật - Các bạn đã góp được 18 quyển vở, 29 mỗi loại? chiếc bút chì và 6 chiếc bút mực. - Trong số đồ vật góp được, đồ vật nào - Trong số đồ vật góp được bút chì là có nhiều nhất, đồ vật nào có ít nhất? nhiều nhất, bút mực là ít nhất. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu HS quan sát, phân loại, Bài 2: 3 – 4 HS đọc. đếm và ghi chép số lượng đồ vật trong - HS lắng nghe quan sát và trả lời phòng học theo dạng:
  10. - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tròn ? - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tam giác ? - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình vuông ? - Trong số đồ vật đó, đồ vật nào có nhiều nhất, đồ vật nào có ít nhất? 3. Vận dụng – trải nghệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê theo các + HS trả lời:..... tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------------- Thứ 6 ngày 3 tháng 5 năm 2024 Toán Bài 73: PHÂN LOẠI, THU THẬP, GHI CHÉP SỐ LIỆU. BẢNG SỐ LIỆU ( tiết 2 ) trang 104 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
  11. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - Phát triển năng lực: Quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết ) mà GV đặt ra giúp HS phát triển lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được cách đọc bảng số liệu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - GV yêu cầu HS phân loại, đếm và ghi chép số - HS trả lời lượng đồ vật trong phòng học theo dạng: - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tròn ?
  12. - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tam giác ? - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình vuông ? - Trong số đồ vật đó, đồ vật nào có nhiều nhất, đồ vật nào có ít nhất? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hinh thành kiến thức mới -GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu tình huống -HS đọc và trả lời câu hỏi. thực tế được nêu trong phần khám phá SGK. - Nhìn vào bảng số liệu các em thấy bảng có - Nhìn vào bảng số liệu các em mấy hàng ? Hàng thứ nhất ghi những gì? Hàng thấy bảng có hai hàng. Hàng thứ thứ hai ghi gì ? nhất ghi tên các môn thể thao. Hàng thứ hai ghi số lượng các bạn tham gia thi đấu của mỗi môn. - Ba môn thể thao ghi trong bảng - Ba môn thể thao ghi trong bảng là những là: môn nào? Kéo co, chạy tiếp sức, nhảy bao bố. - Các môn thể thao đó có bao nhiêu bạn tham gia? Trong các môn tham gia đó môn nào có - Môn kéo co có 15 bạn tham gia, số bạn tham gia nhiều nhất, ? Môn nào có số chạy tiếp sức có 5 bạn tham gia, bạn tham gia ít nhất? nhảy bao bố có 8 bạn tham gia. Trong các môn tham gia đó môn kéo co có số bạn tham gia nhiều nhất, Môn chạy tiếp sức có số bạn tham gia ít nhất. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài. Bài 1:3 – 4 HS đọc. - Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về - HS quan sát và trả lời.
  13. vật nuôi trong trang trại và cho biết bảng gồm bao nhiêu hàng, mỗi hàng cho - Bảng số liệu về vật nuôi trong trang trại biết thông tin gì? gồm hai hàng, Hàng thứ nhất ghi tên loại vật nuôi. Hàng thứ hai ghi số lượng các con vật nuôi. -Trong trang trại có những loại vật nuôi nào? Mỗi loại có bao nhiêu con? -Trong trang trại có những loại vật nuôi: Bò, Gà, Lợn, Dê. Bò có 45 con, Gà có 120 con, Lợn có 78 con, Dê có 36 con. - Trong trang trại, loại vật nuôi nào ít - Trong trang trại, loại vật nuôi Dê ít nhất. nhất? Loại vật nuôi nào nhiều nhất? Loại vật nuôi Gà nhiều nhất. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài Bài 2:3 – 4 HS đọc. -Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về số - HS lắng nghe quan sát và trả lời. quyển sách bán được trong ba tháng đầu năm của một cửa hàng sách và cho biết - Số lượng bán ra trong tháng của hai loại sách: sách khoa học và truyện tranh. số lượng đó được thống kê theo những tiêu chí nào? a) Trong tháng 2, cửa hàng bán được bao nhiêu quyển sách mỗi loại ? + Trong tháng 2, cửa hàng bán được 200 quyển Sách khoa học, 540 quyển Truyện b) Mỗi tháng cửa hàng bán được bao tranh. nhiêu quyển truyện tranh ? - Số truyện tranh tháng 1 cửa hàng bán : 400 quyển, tháng 2 bán : 540 quyển, c)Trong tháng 1, cửa hàng bán được tất tháng 3 bán 612 quyển. cả bao nhiêu quyển sách ? -Trong tháng 1, cửa hàng bán được tất cả 280 quyển sách. 3. Vận dụng, trải nghiệm
  14. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. + HS trả lời:..... - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- TIẾNG ANH (GV bộ môn dạy) --------------------------------------------------------- Tiếng việt LUYỆN TẬP: DẤU HAI CHẤM. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu công dụng và biết sử dụng dấu hai chấm.
  15. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được công dụng của dấu 2 chấm và cách đặt câu hỏi để làm gì? II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát bài “ Bayby Share” khởi động - HS tham gia hát bài học.
  16. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu. Bài 1: Trong những câu thơ, câu văn dưới đây, dấu hai chấm dùng để làm gì? - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu thơ ở bài tập a; - HS làm việc theo nhóm 2. các câu văn ở bài tập b; bài tập c. - HS lắng nghe. - Gv hướng dẫn:Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích, báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Đại diện nhóm trình bày: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. Dấu hai chấm trong các câu thơ ở bài tập a dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích. Dấu hai chấm trong các câu văn ở bài tập b và c dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê). Bài 2: Chọn dấu hai chấm hoặc dấu phẩy thay cho ô vuông trong đoạn văn. Vì sao em chọn dấu câu đó? (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS :Bộ phận nào trong câu giải thích rõ sở thích đặc biệt của Mèo Mun?
  17. Mèo mẹ mua những loại cá nào? Bộ phận nào của - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. câu có ý nghĩa liệt kê các loại cá đó? Chỉ ra bộ phận câu giải thích một việc quen thuộc của Mèo Mun. Trước những bộ phận câu trên, cần đặt dấu - HS suy nghĩ hai chấm hay dấu phẩy? Những từ nào cùng chỉ đặc điểm của món cá mà Mèo Mun khen? - Mời HS làm bài vào vở. - Mời HS khác nhận xét. -GV chốt đáp án:Chọn dấu phẩy thay cho ô vuông trong câu Cá giòn, thơm và ngọt quá!. (Vì giòn và thơm cùng chỉ đặc điểm của món cá.) Chọn dấu hai chấm để thay cho ô vuông trong các câu còn lại. Vì đằng sau ô vuông là những bộ phận câu có ý nghĩa giải thích, liệt kê. - Một số HS trình bày kết quả. Đoạn văn hoàn thiện: - HS nhận xét bạn. Mèo Mun có sở thích đặc biệt: ăn cá. Thế là mèo mẹ mua về cho Mun ít cá tươi: 1 con rô, 2 con diếc,... Mẹ nướng cá lên. Mun vui lắm. Vừa ăn, chú vừa luôn miệng khen: “Cá giòn, thơm và ngọt quá!”. Và chú cũng không quên một việc quen thuộc: nói lời cảm ơn mẹ. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Nói tiếp để hoàn thành các câu đã cho. (làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép cầu. các từ ngữ để tạo thành câu:khuyến khích HS sáng tạo, nói theo nhiều cách khác nhau, tránh trùng lặp.
  18. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Các nhóm nhận xét cho nhau. a.Rô-bốt được tạo ra để làm thay con người trong nhiều việc nguy hiểm. - Theo dõi bổ sung. b.Trai tráng khắp Hy Lạp đổ về thành phố Ô-lim- pi-a để thi đấu thể thao. c.Chúng ta cần học ngoại ngữ để có thể giao tiếp với bạn bè quốc tế Bài 4: Cùng bạn đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?. (làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, Mỗi cầu. nhóm, tìm được ít nhất 2 cặp “câu hỏi – câu trả lời”. Ví dụ: –Chúng ta đọc sách để làm gì? –Chúng ta đọc sách để mở rộng hiểu biết. –Chúng ta đội mũ bảo hiểm để làm gì? –Chúng ta đội mũ bảo hiểm để bảo vệ vùng đầu... – GV mời 2 – 3 nhóm trình bày dưới hình thức đóng vai hỏi – đáp (kết hợp với cử chỉ, điệu bộ - Đại diện nhóm trình bày. phù hợp.) - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
  19. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Rô-bốt đang đến - HS đọc bài mở rộng. gần cuộc sống.” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực những bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh giúp hiện. con người trong công việc. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT MỘT BẢN TIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu tên bản tin. - Hoạt động được thông báo trong bản tin. - Địa điểm và thời gian hoạt động. - Nội dung của hoạt động. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
  20. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được tên và nội dung 1 bản tin II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát bài “ Bayby Share” khởi động - HS tham gia hát bài học. - GV nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động1 : LUYỆN VIẾT ĐOẠN a. Nhận biết các cách viết bản tin. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1:Đọc bản tin và tìm thông tin ứng với các mục nêu trong bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu làm việc nhóm đôi, thống nhất nội dung trả lời về thông tin ứng với các mục nêu - HS suy nghĩ và trả lời.