Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 32 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 32 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_32_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 32 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 2 ngày 22 tháng 4 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: PHÒNG,CHỐNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới. Kể được về cách phòng chống ô nhiễm môi trường. - Nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS thực hiện hành động sống xanh, thân thiện với môi trường. - Giáo dục học sinh biết giữ gìn và bảo vệ môi trường. *HSKT: Lắng nghe nhận xét của học sinh II. Đồ dùng dạy học - GV: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video. - HS: Sách, vở ghi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điều khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ (15 - 16’) a) Khởi động - GV cho HS khởi động theo bài hát: Lớp học - HS khởi động theo bài hát: Lớp học chiến binh xanh chiến binh xanh + Trong bài hát có nhắc đến những hành động + Nhặt rác.
- nào? - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS ghi tên bài vào vở. b) Khám phá - GV chiếu phóng sự về các hành động sống - Quan sát. xanh, thân thiên với môi trường. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi: + Trong phần phóng sự có nhắc đến xung + Trồng cây trên mái nhà, xung quanh mái nhà và xung quanh nhà có gì đặc quanh nhà được trang trí nhiều cây biệt? hoa. + Trong đoạn phóng sự có nói đến những ô + Rất nhiều rác thải đổ xuống sông nhiễm môi trường như thế nào? và biển. + Cần làm gì để bảo vệ môi trường nước? + Tuyên truyền người dân vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi, Lắng nghe - GV NX, KL: Nên trồng nhiều cây xanh. Tuyên truyền người dân bảo vệ cây xanh và nguồn nước, 3. Củng cố, tổng kết - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ - HS lắng nghe để thực hiện. đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ---------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 24: CÙNG BÁC QUA SUỐI (T2) ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. kiến thức,kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cùng Bác qua suối”. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc của các nhân vật (Bác Hồ, anh chiến sĩ) trong câu chuyện qua giọng đọc. - Biết nghỉ hơi ở những chỗ có dấu câu. - Đọc mở rộng theo yêu cầu (Đọc và kể với bạn câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam hoặc về người có công với đất nước). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc được một số câu trong câu chuyện “ Cùng Bác qua suối” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv cho HS chơi trò truyền điện để lần lượt đọc - HS tham gia nới tiếp bài “ Cùng bác qua suối” 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: suýt ngã, rất dễ ngã, để nó ra đây, tốt rồi, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc
- - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - 1 HS đọc toàn bài. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe 2.2. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS đọc thầm theo. - HS theo dõi - GV mời một số học sinh thi đọc toàn bài trước - HS đọc bài lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe 3. Đọc mở rộng. 3.1. Hoạt động 4: Đọc câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước) và viết phiếu đọc sách theo mẫu. .- GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm, đọc - HS làm việc nhóm và trình câu chuyện đã tìm được (nói về một vị thần trong bày kết quả trước nhóm. kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước). HS trao đổi và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - HS làm việc nhóm và trình bày kết quả trước - HS lắng nghe. nhóm - Nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Kể với bạn về công lao của vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước) trong bài đã đọc. .- GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm, kể - HS làm việc nhóm. trong nhóm về công lao của vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước) trong bài đã đọc. - Gọi 1 số (2-3 em) HS đại diện nhóm và trình - HS lắng nghe. bày kết quả trước lớp. - GV và các HS khác nhận xét. - HS nhận xét nhóm bạn. - GV nhận xét chung và tuyên dương, khen ngợi HS. Khuyến khích HS tìm đọc sách và trao đổi thông tin đọc được với các bạn.
- 4. Vận dụng - trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về Bác Hồ. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi Bác Hồ có những phẩm chất tốt + Trả lời các câu hỏi. đẹp nào? - Hướng dẫn các em cùng với cha mẹ lên kế - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoạch nghỉ hè năm đi thăm và viếng Lăng Bác. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- TIẾNG ANH (GV bộ môn dạy) --------------------------------------------------------- TOÁN Bài 71: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 2) – Trang 98 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Biết và thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia có dư) - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn( hai bước tính) liên quan đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được cách chia số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm phép tính, HS thực hiện và nêu cách thực hiện. 84 848 : 4; 23 436 : 3 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 3 – 4 HS đọc đề bài toán. toán trong SGK - GV ? Bài toán cho biết gì ? - Có 10 450 m vải. May mỗi bộ quần áo hết 3 m vải. - Bài toán hỏi ta điều gì ? - May được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như vậy và còn thừa mấy mét vải. ? Muốn biết may được nhiều - Làm phép chia. nhất bao nhiêu bộ quần áo như vậy và còn thừa mấy mét vải ta làm như thế nào? ? Gọi HS nêu phép chia. 10 450 : 3 - Yêu cầu HS xung phong 10 450 3 * 10 chia 3 được 3, viết 3; 3 nhân 3 lên bảng đặt tính rồi tính, lớp 14 3 483 bằng 9, 10 trừ 9 bằng 1 làm bảng con. 25 * Hạ 4; được14; 14 chia 3 được 4, 10 viết 4. 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 - Lớp – GV nhận xét tuyên 1 bằng 2. dương. * Hạ 5; được 24; 25 chia 3 được 4, - GV gọi vài HS nêu lại cách viết 8; 8 nhân 3 bằng 24; 25 trừ 24 đặt tính và tính. bằng 1.
- - GV chốt lại cách đặt tính và 10 450 : 3 = * Hạ 0; được 10; 10 chia 3 được 3, cách tính. ( đây là phép chia 3483 ( dư 1) viết 3; 3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng có dư, số dư là 1) 1. ? Số dư trong phép chia này - Số dư trong phép chia này là số 1 là số nào ? ? Số dư so với số chia như - Số dư bao giờ cũng bé hơn số chia. ( vài HS nhắc lại) thế nào ? 3. Hoạt động thực hành Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài. Bài 1: a) Tính a) Yêu cầu HS lên bảng, lớp làm 15 827 5 26 167 4 bảng con 0 8 3165 2 1 6541 - Lớp – GV nhận xét bảng con, 32 16 27 07 bảng lớp - sửa sai, Tuyên 0 3 dương. b) Xác định số bị chia, số chia, b) Số thương, số dư của mỗi phép chia Phép chia Số bị chia Số Thươn Số dư ở câu a, rồi viết số thích hợp ở ô chia g 15 827 :5 15827 5 3165 2 có dấu “ ?” trong bảng. 26 167 : 4 26 167 4 6541 3 - GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức” 2 nhóm, mỗi nhóm 3 em. - GV hướng dẫn cách chơi. - Lớp – GV nhận xét tuyên dương nhóm nhanh và đúng. Bài 2: ? Bài này yêu cầu các em làm gì ? Bài này gồm mấy yêu Bài 2: Đặt tính rồi tính. - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất là đặt tính, cầu? Yêu cầu thứ nhất làm gì? yêu cầu thứ hai là tính. Yêu cầu thứ hai làm gì ? 21 437 3 36 095 8 - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài 0 4 7 145 4 0 4 511 tập. Sau đó cho HS đổi chéo 13 09 (cặp đôi ) để chữa bài cho nhau. 17 15 2 7 - GV theo dõi nhận xét tuyên 21 437 : 3 = 7 145 (dư 2); 36 095 : 8 = 4 511(dư 7) dương. Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán.
- - GV ? Bài toán cho biết gì ? Bài 3: Vài 3 HS đọc đề bài toán - Bài toán hỏi ta điều gì ? - Có 10 243 viên thuốc, mỗi vỉ 8 viên thuốc. - Đóng được nhiều nhất bao nhiêu vỉ thuốc và còn ? Muốn biết đóng được nhiều thừa ra mấy viên. nhất bao nhiêu vỉ thuốc và còn - Ta làm phép chia thừa ra mấy viên ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS xung phong lên Bài giải bảng làm, lớp làm vào vở. 10 243 : 8 = 1 280 ( dư 3 ) - GV thu một số vở chấm nhận Vậy đóng được nhiều nhất 1 280 vỉ thuốc và còn thừa ra 3 viên. xét. Đáp số: 1280 vỉ thuốc, thừa 3 viên. - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS học vào thực tiễn. biết và thực hiện được ( đặt tính rồi tính) phép chia số có năm chữ số cho số có một + HS trả lời:..... chữ số. 16 538 : 3; 25 295 : 4 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS nhận biết được các chi tiết, sự việc, hành động, lời nói gắn với các nhân vật cụ thể. Hiểu được ý nghĩa của mỗi cử chỉ, việc làm của Bác. Nắm được nội dung câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi Bác – một người có nhiều phẩm chất tốt đẹp: cẩn trọng trong công việc, luôn quan tâm, yêu thương, lo lắng đến mọi người.
- 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, kính trọng Bác Hồ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện đọc lại bài “ Cùng Bác qua suối” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát: “ Ai yêu Bác Hồ - HS thực hiện Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng”. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - HS nêu: Từ khó đọc: cảnh vệ, trượt nghỉ, nhấn giọng. chân, rêu trơn, sẩy chân ngã - Câu dài: Nghe lời Bác,/anh chiến sĩ vội quay lại kê hòn đá cho chắc chắn.// - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 3 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 3. đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần -HS đọc bài luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng,
- đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - (HS, GV nhận xét theo TT 27) Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 1, 2, 3/ 55, 56 - HS đánh dấu bài tập cần làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt. vở. - GV cho HS làm bài trong vòng 10 phút. - HS làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 HS lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 1/55 - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài - HS nêu bài mình chọn. thơ đã chuẩn bị. (có thể chọn bài Bà em) - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu đọc - GV nhận xét, tuyên dương HS. sách. GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã có nhiều hiểu biết về những vị anh hung đã có công với đất nước * Bài 2/55: Giới thiệu một lễ hội mà em biết - Gọi HS nêu nối tiếp bài làm - HS nối tiếp đọc bài làm - Gv, HS nhận xét chốt bài làm đúng GV chốt: . Bài 3/56: Viết một câu hỏi và một câu trả lời về lễ hội (hoặc hội), trong đó có dùng dấu gạch ngang.
- - Gọi HS nêu nối tiếp. - GV, HS nhận xét chốt bài làm đúng 3.Vận dụng – trải nghiệm - HS đọc bài - Gọi 1 HS đọc lại cả bài. Bài đọc ca ngợi Bác – một người có H: Em biết được thông điệp gì qua bài nhiều phẩm chất tốt đẹp: cẩn trọng học? trong công việc, luôn quan tâm, yêu thương, lo lắng đến mọi người. - HS nghe GV hệ thống bài: Qua bài học các em cần yêu quý, kính trọng Bác và học tập những phẩm chất tốt đẹp của Bác nhé! - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------------- LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết ) - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn( một bước tính) liên quan đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện tập khả năng làm toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; Bảng phụ BT 1 2. Học sinh: Vở bài tập Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + CC thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết ) +Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. + Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn( một bước tính) liên quan đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 94,95 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, - HS đánh dấu bài tập cần làm 4,5 / 94,95 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kiểm tra bài cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: (VBT /94) - Bài yêu cầu gì ? -Tính
- - Cho HS quan sát + Đọc 2 phép tính - Học sinh đọc. - GV cho 2 học sinh thực hiện được phép - HS thực hiện làm bài chia số có năm chữ số cho số có một chữ a.6586 dư 3 b. 6885 dư 4 số trong trường hợp chia hết . - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. - Học sinh nhận xét Gv chốt cách tính rồi tính chia,phép nhân số có năm chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp có dư . * Bài 2: (VBT/94) - GV HD : - GV cho học sinh lên thực hiện - Cho học sinh nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và chốt đáp án. - 2HS lên bảng làm bài - HS nhận xét - HS lắng nghe, quan sát Gv chốt cách đặt tính rồi tính a) 23 876 chia,phép nhân số có năm chữ số cho số b) 16 396 có một chữ số trong trường hợp chia hết. * Bài 3: (VBT/94) - GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?” - 2 HS lên bảng làm bài + 2 học sinh thực hiện với thời gian các bạn dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu - HS trình bày : kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn Đáp án : C đó thắng. - HS nhận xét - HS lắng nghe, quan sát - Cho học sinh nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và chốt đáp án. Gv chốt cách thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp có dư. * Bài 4: (VBT/95)
- - GV gọi 1 hs nêu +Bài cho biết gì ? -HS TL + Bài hỏi gì ? -HSTL - GV nhận xét, chốt kết quả: -Hs nêu kết quả: Bài giải May được nhiều nhất số bộ quần áo và dư số mét vải là : Gv chốt cách vận dụng giải các bài 10 243 : 4 = 2 560 ( bộ ) toán thực tế liên quan đến phép chia số có Đáp số : 2 560 bộ và dư 3 mét năm chữ số cho số có một chữ số. 3.Vận dụng – trải nghiệm - Cho phép tính 35575 5 42469 3 79563 3 - GV cho học sinh làm bài - HS nghe - GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra - HS thực hiện câu trả lời nhanh – đúng. - HS trả lời, nhận xét - GV nhận xét giờ học. - HS nghe - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: MÔI TRƯỜNG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng
- - Học sinh biết cách phòng chống ô nhiễm môi trường qua trò chơi Rung chuông vàng. - Biết bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự giác thực hiện tốt việc giữ gìn vệ sinh môi trường ở lớp, ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng không gian sinh hoạt sạch sẽ của gia đình, ở lớp học, biết trang trí lớp học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về công việc bảo vệ môi trường. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cùng bạn bè chung tay xây dựng một lớp học than thiện, sạch sẽ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện giữ gìn môi trường xanh- sạch - đẹp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng bạn bè trong lớp. *HSKT: Nhận biết cách phòng chống ô nhiễm môi trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem những bộ trang phục, những - HS lắng nghe. thiết kế thời trang của các bạn nhỏ . Sản phẩm là những bộ quần áo tái chế từ túi ni –lông, vỏ hộp sữ, vỏ lon bia, nước ngọt,... để khởi động bài học. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Chơi trò chơi Rung chuông vàng (làm việc cá nhân) - GV phổ biến luật chơi. - Chú ý lắng nghe - Nghe thầy cô đọc 5 câu hỏi và đưa ra các phương án trên màn hình. GV đếm 1 -2 -3 để HS lựa chọn phương án: Phướng án A - giơ tay Phương án B - đứng dậy Phương án C - ngồi tại chỗ. -Sau khi trả lời xong bạn nào không sai câu nào sẽ được lên Rung chuông vàng. + Câu 1: Dầu ăn, mỡ đã dùng rồi nên đổ vào - Các em HS chia sẻ trước lớp. đâu? A: Liên hệ với bên thu mua, tái chế dầu mỡ đẫ qua sử dụng. + Câu 1: A B: Đổ vào bồn rửa bát hoặc đường cống thải. C: Cho vào cốc, chai nhựa, túi nilong buộc chặt đặt vào thùng rác. + Câu 2: Nên bỏ pin đã dùng rồi ở đâu? A: Chôn xuống đất hoặc vứt xuống sông. B: Bỏ chung vào sọt rác. + Câu 2: C C: Để riêng, đưa đến chỗ thu gom rác đọc hại. + Câu 3: Để giảm bớt chất thải trên đường làng,
- ngõ phố, em có thể: A: Làm biển báo nhắc nhở mọi người bỏ rác đúng + Câu 3: A nơi quy định. B: Gom rác trên đường làng, ngõ phố bỏ xuống sông cho trôi đi. C: Cùng các bạn nhặt rác bỏ vào thùng rác. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV mời các HS được rung chuông vàng lên bảng và lần lượt cầm vào chiếc chuông rung lên. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Chúng ta nên học những cách làm giúp - Lắng nghe rút kinh nghiệm. phòng và chữa bệnh cho thế giới xanh, bắt đầu - 1 HS thực hiện nội dung bằng sự hiểu biết của mình. - HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập Hoạt động 2. Cùng người thân thực hiện những việc làm để phòng, chống ô nhiễm môi trường. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu + GV đưa ra các hiện tượng gây ra ô nhiễm môi cầu bài và tiến hành thảo luận. trường: dùng hóa chất trong sinh hoạt gia đình; xử lí thức ăn thừa; hạn chế bụi; bấm còi xe, bật loa - Đại diện các nhóm giới thiệu đài nói to; đốt lửa, đốt cỏ... về nét riêng của nhóm qua sản phẩm.
- + Yêu cầu HS đưa ra 1 câu hỏi cho mỗi hiện tượng và cách xử lí. Nhóm 1: Khi ăn xong còn thừa thức ăn chúng ta nên làm gì? Chúng ta nên bọc kín để vào hộp rồi bảo quản trong tủ lạnh. Nhóm 2: Chúng ta có nên ăn thức ăn làm sẵn, trong hộp? Chúng có rất nhiều chất bảo quản nên chũng ta nên sử dụng nhiều. Nhóm 3: Khi đi ra đường chúng ta có cần đeo khẩu trang không? Chúng ta nên đeo khẩu trang để tránh khói bụi ảnh hưởng đến sức khỏe. Nhóm 4: Chúng ta có nên đốt rác bừa bài, không đúng nơi quy định hay không? Đốt rác bừa bãi sẽ gây ảnh hưởng đến con người gây ô nhiễm không khí nơi ở.
- - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Chúng ta cần chung tay bảo vệ môi trường bằng các hành động hàng ngày. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Chung tay làm những công việc bảo vệ môi và yêu cầu để về nhà ứng dụng. trường. + Không xả rác bừa bài, giữ gìn vệ sinh chung. + Tái chế một số hộp nhựa làm chậu trồng cây, hoa,... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 23 tháng 4 năm 2024 Buổi chiều TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ LỄ HỘI HOẶC HỘI. DẤU NGOẶC KÉP,DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức,kỹ năng - Mở rộng vốn từ chỉ lễ hội hoặc hội (tên lễ hội hoặc hội, địa điểm tổ chức, các hoạt động trong lễ hội hoặc hội). - Hiểu được công dụng và biết sử dụng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được dấu ngoặc kép,dấu gạch ngang và công dụng của nó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức khởi động qua câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời: + Đọc bài: “Cùng Bác qua suối” - 1 HS đọc bài. + Gọi học sinh khác nhận xét. + Câu chuyện cho thấy những phẩm chất nào của + Câu chuyện “Cùng Bác qua Bác? suối” thể hiện những phẩm chất tốt đẹp của Bác: Quan tâm đến người khác, cẩn thận trong công việc, nhân ái, nhân hậu, - GV nhận xét, tuyên dương. gần gũi với mọi người, ... - GV dẫn dắt vào bài mới.

