Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 31 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 31 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_31_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 31 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 18 tháng 4 năm 2024 (Nghỉ lễ giỗ tổ Hùng Vương ngày 10/3) ---------------------------------------------------------- Thứ 6 ngày 19 tháng 4 năm 2024 TOÁN Bài 70: LUYỆN TẬP (Tiết 3) - (Trang 96) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng giải một số bài tập, bài toán có tính huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết cahs giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân số có 5 chữ số với số có 1 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: ( trò chơi theo nhóm) - GV phổ biến cách chơi và luật chơi: Chơi theo - HS nêu yêu cầu của bàì: Điền nhóm, nhóm nào có kết quả nhanh và đúng thì số vào ô trống có dấu ? nhóm đó thắng cuộc. - HS thảo luận và thống nhất kết quả -HS nhận xét bổ sung -GV nhận xét và chốt đáp án Bài 2: (làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập -HD nêu: Đặt tính rồi tính - Cho HS làm bài vào vở -HS làm bài - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp - Báo cáo kết quả trước lớp - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả a, 31624 15041 đúng. x 3 x 5 94872 75205 b, 26745 + 12071 x 6 = 26745 + 72426 = 99171 Bài 3. (Làm việc nhóm) -Yêu cầu HS đọc đề bài - Bài toán hỏi gì? -HS đọc đề bài và trả lời các câu hỏi khai thác bài - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? - Thảo luận trong nhóm và - Gọi HS tóm tắt đề toán thống nhất cách giải
- - Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp số - Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày bài giải bài giải Bài giải -GV nhận xét chốt đáp số đúng Số tiền 6 quyển vở có là: 6 000 x 6 = 36 000 (đồng) Cô bán hàng trả lại cho Việt số tiền là: 100 000 – 36 000 = 64 000 ( đồng ) Đáp số: 64 000 đồng Bài 4. (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn tương tự như bài 3 - HS suy nghĩ và làm bài vào - GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt vở. kết quả đúng: - Trình bày bài làm trước lớp Bài giải Hai vườn ươm của trại cây giống có số cây là: 14000 x 2 = 28 000 (cây ) Cả hai trại cây giống có số cây giống là: 28000 +15000 = 43000 ( cây) Đáp số: 43000 cây giống 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức HS chơi trò chơi - HS tham gia vận dụng kiến - Nhận xét, tuyên dương các nhóm chơi hay thức đã học vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ---------------------------------------------------------- TIẾNG ANH
- (GV bộ môn dạy) ---------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: HAI BÀ TRƯNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Viết đúng chính tả bài “Hai Bà Trưng” trong khoảng 15 phút. - Làm đúng các bài tập chính tả (phân biệt tr/ch; ai/ay). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhìn viết được bài “Hai Bà Trưng” đúng chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. +Chọn nhanh thẻ từ: sơ hay xơ gắn vào ô tróng + Trả lời: sơ lược, xơ xác, sơ trên bảng. sài, xơ cứng, sơ suất, sơ đồ, xơ - GV Nhận xét, tuyên dương. dừa, xơ mướp. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết.
- - GV giới thiệu nội dung bài: Ca ngợi lòng yêu - HS lắng nghe. nước, tinh thần bất khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. - GV đọc đoạn viết (từ Hai Bà Trưng bước lên - HS lắng nghe. đến sạch bóng quân thù). - Mời 2 HS đọc đoạn viết - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài: + Viết đoạn viết (từ Hai Bà Trưng bước lên đến sạch bóng quân thù). + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: thuở xưa, ngoại xâm, ngút trời, võ nghệ, trẩy quân, giáp phục, - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải, đọc mỗi - HS viết bài. cụm từ 2-3 lần để HS viết. - HS nghe, soát bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở soát bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở soát bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - các nhóm sinh hoạt và làm Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài dưới hình việc theo yêu cầu. thức thi đua: Lần lượt có đại diện của 2 nhóm - Kết quả: tham gia. + trú ẩn, chú trọng, chú ý, 2 nhóm đầu: Mỗi nhóm nhận 5 thẻ ghi trú, 5 thẻ chăm chú, cô chú. ghi chú. + trợ giúp, hỗ trợ, hội chợ, viện 2 nhóm sau: Mỗi nhóm nhận 5 thẻ ghi trợ, 5 thẻ trợ, chợ nổi. ghi chợ. Trong thời gian ngắn nhất, nhóm nào gắn đúng nhất các thẻ chữ vào ô vuông sẽ giành chiến thắng. - Các nhóm nhận xét.
- - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Chọn tr/ch hoặc ai/ay để thay cho ô vuông. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: cầu. a. Chọn tr hoặc ch để thay cho ô vuông. b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn để thay cho ô vuông. - Đại diện các nhóm trình bày - - Mời đại diện nhóm trình bày. Kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương. a. chú bé, chẳng chịu, chợt, ra trận, tre làng. b. qua lại, Ai mà, sợ hãi, Mai An Tiêm, không ngại, đôi tay. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV: Bài đọc ca ngợi Trưng Trắc, Trưng Nhị, hai - HS lắng nghe. nữ tướng đầu tiên có công đánh đuổi giặc ngoại xâm, giành lại độc lập, tự do cho đất nước; Qua đó ca ngợi lòng yêu nước của nhân dân ta. - Hướng dẫn HS kể cho người thân nghe về một Về nhà HS kể cho người thân nhân vật lịch sử có công với đất nước theo gợi ý nghe về một nhân vật lịch sử có sau: công với đất nước. + Nhân vật lịch sử em muốn kể là ai? Người ấy quê ở đâu? Người ấy có công gì với đất nước? Em có cảm nghĩ như thế nào về nhân vật lịch sử sẽ kể? + Khi kể chuyện với người thân, cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết hợp nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,... + Lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em nói. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 24: CÙNG BÁC QUA SUỐI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cùng Bác qua suối”. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc của các nhân vật (Bác Hồ, anh chiến sĩ) trong câu chuyện qua giọng đọc. - Biết nghỉ hơi ở những chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được các chi tiết, sự việc, hành động, lời nói gắn với các nhân vật cụ thể. Hiểu được ý nghĩa của mỗi cử chỉ, việc làm của Bác. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi Bác – một con người có nhiều phẩm chất tốt đẹp: yêu thương, gần gũi mọi người, cẩn thận trong công việc, luôn quan tâm, lo lắng cho người khác, ... - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc được một số câu trong câu chuyện “Cùng Bác qua suối”.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức khởi động qua hai câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời. + Câu 1: Đọc đoạn 4 bài “Hai Bà Trưng” và trả + HS đọc và trả lời câu hỏi: Hai lời câu hỏi: Theo em, vì sao Hai Bà Trưng phất cờ Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa vì khởi nghĩa? hai bà căm thù bọn giặc hung ác, muốn giành lại non song, + GV nhận xét, tuyên dương. cứu dân chúng khỏi ách nô lệ, + Câu 2: : Đọc đoạn 5 bài “Hai Bà Trưng” và nêu . + Đọc và trả lời: Tự hào về hai cảm nghĩ của em về hai vị anh hùng đầu tiên được vị anh hùng/ Cảm phục hai lưu danh trong lịch sử nước nhà?. người nữ anh hùng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV mở video để cả lớp nghe một bài hát về Bác - HS lắng nghe. Hồ và nêu cảm xúc của em khi nghe bài hát đó? - GV dẫn dắt vào bài mới: Bác Hồ đã đi xa nhưng Người vẫn sống mãi với non sông, đất nước. Bác là người Việt Nam đẹp nhất: yêu nước, dũng cảm, khiêm tốn, giản dị, cần cù, tiết kiệm, ...Bác luôn yêu thương, quan tâm đến người khác. Câu chuyện “Cùng Bác qua suối” sau đây sẽ giúp các em hiểu thêm, yêu thêm Bác. Từ câu chuyện này, các em sẽ có được một bài học đạo đức rất quý báu. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: suýt ngã, rất dễ ngã, để nó ra đây, tốt rồi, - GV HD đọc: Đọc diễn cảm lời giải thích với các - HS lắng nghe cách đọc. chiến sĩ; đoạn hội thoại giữa Bác và các chiến sĩ cảnh vệ.
- - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài đọc thành 3 đoạn - HS quan sát. + Đoạn1: Từ đầu đến đi cẩn thận. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến khỏi bị ngã. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cảnh vệ, trượt chân, suýt ngã, - HS đọc từ khó. rêu trơn, sẩy chân ngã, - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài. Nghe lời Bác, / anh chiến sĩ vội quay lại / kê hòn đácho chắc chắn. // - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ. GV có thể giải thích them những từ ngữ có thể coi là khó đối với học sinh. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào (ở đầu câu chuyện) + Những chi tiết cho thấy Bác cho thấy Bác rất cẩn thận khi qua suối? rất cẩn thận khi qua suối: Bác vừa đi vừa dò mực nước, nhắc các chiến sĩ đi sau đi cẩn thận. + Câu 2: Chuyện gì xảy ra khi Bác gần qua được + Gần qua được suối, chợt Bác suối? trượt chân, suýt ngã bởi đi qua hòn đá tròn có nhiều rêu trơn. + Câu 3: Biết hòn đá có rêu trơn Bác đã làm gì? + Biết hòn đá có rêu trơn Bác đã cúi xuống, nhặt hòn đá, đặt lên bờ. Bác làm như thế vì muốn tránh cho người khác đi sau khỏi bị ngã. + Câu 4: Sắp xếp các sự vật cho đúng với trình tự + Một chiến sĩ sẩy chân ngã => của câu chuyện?? Bác dừng lại đợi và nhắc nhở anh chiến sĩ => Anh chiến sĩ quay lại và kê hòn đá cho chắc => Bác cháu tiếp tục lên đường. + Câu chuyện “Cùng Bác qua
- + Câu 5: Câu chuyện “Cùng Bác qua suối” cho suối” thể hiện những phẩm chất thấy những phẩm chất nào của Bác? tốt đẹp của Bác: Quan tâm đến người khác, cẩn thận trong công việc, nhân ái, nhân hậu, gần gũi với mọi người, ... - GV mời HS nêu nội dung bài đọc. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài - GV chốt: Câu chuyện ca ngợi Bác – một con thơ. người có nhiều phẩm chất tốt đẹp: yêu thương, gần gũi mọi người, cẩn thận trong công việc, luôn quan tâm, lo lắng cho người khác, ... 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS nghe và đọc thầm theo. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS đọc thầm theo. - Một số HS thi đọc bài. - GV mời một số học sinh thi đọc toàn bài trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về Bác Hồ. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi Bác Hồ có những phẩm chất tốt + Trả lời các câu hỏi. đẹp nào? - Hướng dẫn các em cùng với cha mẹ lên kế - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoạch nghỉ hè năm đi thăm và viếng Lăng Bác. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ---------------------------------------------------------
- Buổi chiều TOÁN Bài 71: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( Tiết 1 ) ( Trang 97 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Biết và thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết ) - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn( một bước tính) liên quan đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được cách chia số số có năm chữ số cho số có một chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm phép tính, HS thực hiện và nêu cách thực hiện. 3224 : 4; 1516 : 3 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát - Chia đều 17 486 con vịt vào 2 trang trại. Hỏi mỗi tranh trong SGK, từ bóng nói trang trại có bao nhiêu con vịt ? của Nam và Mai, HS nêu được bài toán. - GV ? Bài toán cho biết gì ? - Có 17 486 con vịt, được chia đều vào 2 trang trại. - Bài toán hỏi ta điều gì ? - Mỗi trang trại có bao nhiêu con vịt ? ? Muốn biết mỗi trang trại có - Làm phép chia. bao nhiêu con vịt ta làm như thế nào? ? Gọi HS nêu phép chia. 17 486 : 2 - Yêu cầu HS xung phong 17486 2 * 17 chia 2 được 8, viết 8; 8 nhân 2 lên bảng đặt tính rồi tính, lớp 14 8743 bằng 16, 17 trừ 16 bằng 1 làm bảng con. 08 * Hạ 4; được14; 14 chia 2 được 7, 06 viết 7. 7 nhân 2 bằng 14; 14 trừ 14 - Lớp – GV nhận xét tuyên 0 bằng 0. dương. * Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4. - GV gọi vài HS nêu lại cách 4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0. đặt tính và tính. * Hạ 6; 6 chia 3 được 3, viết 3; 3 - GV chốt lại cách đặt tính và 17486 : 2 = nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0. 8743 cách tính. 3.Thực hành Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài. Bài 1: Tính - Yêu cầu HS lên bảng, lớp làm 25 684 4 37 085 5 bảng con 16 6421 20 7417 - Lớp – GV nhận xét bảng con, 08 08 04 35 bảng lớp – sửa sai, Tuyên 0 0
- dương. 1 Bài 2: ? Bài này yêu cầu các em Bài 2: Đặt tính rồi tính. làm gì ? Bài này gồm mấy yêu - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất là đặt tính, yêu cầu thứ hai là tính. cầu? Yêu cầu thứ nhất làm gì? 21 684 4 16 025 5 45 789 3 Yêu cầu thứ hai làm gì ? 16 5421 10 3205 15 15263 - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài 08 025 07 tập. Sau đó cho HS đổi chéo 04 0 18 (cặp đôi ) để chữa bài cho nhau. 0 09 0 - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán. Bài 3: Vài 3 HS đọc đề bài toán - GV ? Bài toán cho biết gì ? - Có 10 160 kg muối, chia đều vào 4 ô tô. - Bài toán hỏi ta điều gì ? - Mỗi ô tô chở bao nhiêu ki – lô – gam muối. ? Muốn biết mỗi ô tô chở bao - Ta làm phép chia Bài giải nhiêu ki - lô - gam muối ta làm Mỗi ô tô chở số muối là: như thế nào? 10 160 : 4 = 2 540 ( kg ) - Yêu cầu HS xung phong lên Đáp số: 2 540 kg muối bảng làm, lớp làm vào vở. - GV thu một số vở chấm nhận xét. - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS học vào thực tiễn. biết và thực hiện được ( đặt tính rồi tính) phép chia số có năm chữ số cho số có một + HS trả lời:..... chữ số + Suy nghĩ và giải bài toán: Một cửa hàng có 36550 kg gạo, đã bán được một phần năm số gạo đó. Hỏi của hàng đã bán đi bao nhiêu ki – lô – gam gạo ? - Nhận xét, tuyên dương
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ---------------------------------------------------------- Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hoàn thành các bài tập trong tuần. - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. - Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến, câu cảm. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Ôn tập những nội dung đã học trong tuần II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS hoàn thành bài tập các môn học trong tuần + Những em đã hoàn thành xong, làm thêm một số bài tập khác. 2. Hướng dẫn HS tự học Hoạt động 1: HD HS hoàn thành các bài học trong ngày, trong tuần. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4
- đọc.(Những em đọc còn nhỏ, đọc chưa đúng, ngắt nghỉ câu sai) - HS đọc bài - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. HS lên cho các nhóm chia sẻ - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các phần luyện đọc. bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập các môn học. - GV cho HS hoàn thành vở tập viết bài Học sinh làm việc cá nhân trong vòng 10 phút. - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS hoàn thành các bài tập môn Toán theo nhóm. - HS hoàn thành bài tập môn Tiếng Việt theo nhóm. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm - HS viết bài tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Học sinh làm việc trong nhóm 4 - Gv Gọi 1 HS lên điều hành phần chia sẻ trước lớp các bài tập vừa làm xong. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Bài làm thêm Dành cho HS đã hoàn thành bài tập. Bài 1: Đặt tính rồi tính . 21 684 : 4 , 16 025 : 5 -HS hoàn thành bài tập 15 827 : 5 , 37 085 : 5 4. Vận dụng- trải nghiệm - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt cuối tuần: BẢNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Học sinh làm được bảng thông tin môi trường, qua đó nhắc nhở mọi người có ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ các thông tin về môi trường mà mình thu thập được. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc mình làm để bảo vệ môi trường. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn, tuyên truyền vấn đề ô nhiễm môi trường và cách bảo vệ môi trường. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. *HSKT: Nhận biết được nội dung trên bảng thông tin môi trường qua đó có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Trái đất này ” để khởi động bài - HS lắng nghe. học. - HS trả lời: bài hát nói về trái + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? đất xanh của chúng ta . + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới. dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động hành động. bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. . (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 và chia sẻ: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu + Chia sẻ cùng bạn về những phát hiện của môi cầu bài và tiến hành thảo luận.
- trường xung quanh. - Các nhóm giới thiệu về kết - GV mời các nhóm khác nhận xét. quả thu hoạch của mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Học sinh làm bảng thông tin về môi trường để thông báo kết quả khảo sát thực trạng môi trường .(Làm theo nhóm) - Học sinh chia nhóm 6, cùng - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 6, nhau làm các công việc theo gợi phân công và thực hiện bảng thông tin môi trường ý sau: của nhóm mình. + Trang trí bảng thông tin - Đưa những hình ảnh ô nhiễm môi trường. + Viết tin bài + Đưa ra nhừng lời cảnh báo về tín hiệu kêu cứu của môi trường. + Kiểm tra lại thông tin và bố cục của bảng tin. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng làm việc, thu thập thông tin của các nhóm. 5. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin tiếp tục thực hiện nhiệm vụ của phóng viên môi và yêu cầu để về nhà ứng dụng trường nhí: nơi mình đang ở. - Suy nghĩ những cách nhắc nhở mọi người về ý thức bảo vệ môi trường. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

