Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 31 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 33 trang Lý Đan 14/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 31 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_31_thu_2_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 31 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 2 ngày 15 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: PHÓNG VIÊN MÔI TRƯỜNG NHÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới,nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét, tự giác tham gia các hoạt động,... - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học. *HSKT: Lắng nghe nhận xét của giáo viên II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động.
  2. * Các Sao Nhi đồng xem video nhóm “phóng viên môi trường nhí” - GV chiếu video phóng viên môi trường nhí. - Quan sát - Yêu cầu thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: - HS thảo luận cặp đôi + Bạn phóng viên đang làm gì? + Đang phỏng vấn + Bạn phóng viên có nhắc đến chủ đề gì? + Bảo vệ môi trường nước + Bạn phóng viên hỏi gì? + Sử dụng nước từ đâu? Nước thải sinh hoạt đổ ở đâu? Nước sinh hoạt có được lọc không? + Từ nhà máy nước + Trong video có nhắc đến sử dụng nước từ đâu? + Nước thải sinh hoạt đổ ở đâu? + Đổ ra mương + Nước sinh hoạt có được lọc không? + Có được lọc + Làm gì để bảo vệ môi trường nước? + Không vất rác bừa bài, tuyên truyền người dân bảo vệ nguồn nước, - Lắng nghe Kết luận: Nước sinh hoạt trước khi dùng cần phải lọc. Cần phải bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, * Thực hành làm phóng viên nhí. - Yêu cầu thảo luận theo nhóm 6 về thành lập - Thảo luận theo nhóm 6 về thành nhóm phóng viên với chủ đề môi trường. lập nhóm phóng viên với chủ đề môi trường. - Các nhóm thể hiện trước lớp. - Yêu cầu các nhóm thể hiện trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương nhóm thể hiện tốt. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’)
  3. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: DẤU NGOẶC KÉP –DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết dấu ngoặc kép ,dấu gạch ngang trong bài II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
  4. sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác thường về - 1 HS đọc bài và trả ngoại hình? lời: Ông Đùng, bà + Câu 2: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất Đùng cao lớn khác tốt đẹp nào? thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi - GV nhận xét, tuyên dương cao nhất. - GV dẫn dắt vào bài mới - 1 HS đọc bài và trả lời: + chăm chỉ, chịu khó, thông minh,không ngại khó khăn, vất vả, xả thân vì cộng đồng... 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. . Bài 1: Dấu ngoặc kép trong mỗi câu dưới đây dùng để làm gì?. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo - Mời đại diện nhóm trình bày. nhóm 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình - Nhận xét, chốt đáp án:
  5. Đoạn a: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu phần trích dẫn bày: lời của người khác. - Các nhóm nhận xét, Đoạn b:Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời đối thoại của bổ sung. nhân vật. b. Chọn dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang thay vào ô - HS quan sát, bổ vuông (làm việc cá nhân) sung. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm phiếu học tập. - Mời HS đọc kết quả. - 1 HS đọc yêu cầu bài - Mời HS khác nhận xét. tập 2. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS suy nghĩ, đặt câu vào phiếu học tập. Bài 3: Tìm thêm ví dụ có sử dụng dấu ngoặc kép trong các - Một số HS trình bày bài em đã học (làm việc nhóm) kết quả. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS nhận xét bạn. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 tìm ví dụ viết vào bảng nhóm - HS đọc yêu cầu bài - GV mời các nhóm trình bày kết quả. tập 3. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm làm việc - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án theo yêu cầu. 3. Vận dụng-trải nghiệm
  6. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài - HS lắng nghe, về nhà văn, bài thơ,...có sử dụng dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch. thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- TIẾNG ANH (GV bộ môn dạy) --------------------------------------------------------- TOÁN Bài 70: NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) (Trang 94) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Nhận biết và thực hiện được phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số ( không nhớ hoặc có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng giải một số bài tập, bài toán có tính huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được cách nhân số có năm chữ số với số có một chữ số.
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn, giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức bài học - HS lắng nghe + Cho HS quan sát và đọc thầm nội dung trong .-HS thực hiện theo yêu cầu của sách HS. GV + Tự nêu đề toán từ đó dẫn ra phép nhân cần giải là:12 415 x 3 =? -GV cho HS tự đặt tính rồi tính và thực hiên -HS thực hiện phép tính, trình tương tự như nhân số có bốn chữ số với số có một bày nhân miệng trước lớp chữ số. - GV nhận xét, chôt cách tính và cho HS tự nêu ví dụ
  8. 3. Hoạt động ( làm việc cá nhân) Bài 1 và 2: ( làm việc các nhân) - HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập tính - HS thực hiện các phép tính - Cho HS làm bài vào vở nhân số có năm chữ số cho số - GV lưu ý: Phép nhân có nhớ thì không nhớ quá có một chữ số vào vở 2 lượt và không liên tiếp - Gọi HS trình bày bài làm trước lớp Bài 3. (Làm việc nhóm) - 3 HS đọc đề bài. -Yêu cầu HS đọc đề bài - Sau 3 lần người ta chuyển - Bài toán hỏi gì? được bao nhiêu kg thóc vào kho. Biết 1 lần chuyển 15250 kg thóc - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? - Gọi HS tóm tắt đề toán -3 nhóm trình bày bài giải trước - Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp số lớp - Đại diện các nhóm trình bày bài giải -GV nhận xét chốt đáp số đúng 3. Vận dụng,trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để rèn cách nhân nhẩm thức đã học vào thực tiễn. nhanh cho học sinh - Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời:..... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT Bài 22: SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG (Tiết 1)
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Sự tích ông Đùng, bà Đùng. Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy nghĩ, tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc được một số câu đơn giản trong bài “Sự tích ông Đùng,bà Đùng” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.
  10. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - HS nêu: Từ khó đọc: xửa, xưa, nghỉ, nhấn giọng. lõm, chằng, chịt, san, rộng, rãi, ngoằn, ngoèo - Câu dài: Chỉ một ngày,/ ông bà đã nhổ cây,/ san đất,/ làm thành cánh đồng bằng phẳng,/ rộng rãi,/lấy chỗ cho dân ở,/ và cày cấy.// - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4 đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần -HS đọc bài luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - (HS, GV nhận xét theo TT 27) Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 51, 52 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 1/51 - Gọi HS đọc bài làm. Hs trình bày:
  11. a. Đánh dấu lời đối thoại của nhân vật b. Đánh dấu phân tích dẫn trực tiếp lời người khác - Hs NX - HS chữa bài vào vở. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung GV chốt: Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang. * Bài 2/51 - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm a. - dấu gạch ngang - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng - dấu gạch ngang GV chốt: b. - dấu ngoặc kép . + Hãy nêu tác dụng của dấu gạch ngang? + Hãy nêu tác dụng của dấu ngoặc kép? 3.Vận dụng,trải nghiệm - Gọi 1 HS đọc lại cả bài. - Hs đọc bài. H: Em biết được thông điệp gì qua bài - Biết được những việc ông học? Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. - HS nghe GV hệ thống bài: Hiểu suy nghĩ, tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác các em ạ. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  12. --------------------------------------------------------- LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + HS thực hiện được phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số ( không nhớ hoặc có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp). +Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. + Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: NHận biết cách nhân số có 5 chữ số với số có 1 chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS thực hiện được phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số ( không nhớ hoặc có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp). +Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. + Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến
  13. phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 1, 2/ 91Vở Bài tập Toán. vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 3,4/ 91 Vở Bài tập Toán. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 -Hs làm bài phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: (VBT /91) -Học sinh nối tiếp nêu câu trả lời - Cho HS quan sát - GV HD : - Học sinh trả lời: Thực hiện đặt tính sao cho các chữ số + 96 856 cùng hàng thẳng cột với nhau. + 70 095 phép nhân thừa số thứ hai với từng chữ + 91 763 số của thừa số thứ nhất theo thứ tự từ - HS nối tiếp trả lời phải sang trái. - Học sinh nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt củng cố nhân số có năm chữ số với số có 1 chữ số có nhớ * Bài 2: ( VBT/91) - GV HD: -Cho học sinh nhận xét - HS lắng nghe cách thực hiện - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – - HS thực hiện làm bài đúng và chốt đáp án. Kết quả lần lượt là : 96 000,91 000, 96 000, 90 000 HS nhận xét - HS lắng nghe, quan sát Gv chốt cách tính nhẩm nhân só có nhiều chữ số với số có 1 chữ số
  14. * Bài 3: (VBT/91) - GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?” - 2 HS lên bảng làm bài + 2 học sinh thực hiện với thời gian các bạn dưới lớp hát bài : “Một con - HS trình bày : vịt”; nếu kết thúc bài hát, bạn nào 14 701 x 7 -> 102 907 – 5 928 -> nhanh, đúng bạn đó thắng. 96 979 - Cho học sinh nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – - HS lắng nghe, quan sát đúng và chốt đáp án. Gv chốt củng cố nhân số có năm chữ số với số có 1 chữ số có nhớ * Bài 4: (VBT/91) - GV cho học sinh lên thực hiện - 2 HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, khen, chốt kiến thức Bài giải Số lít dầu người ta chuyển thêm vào kho là: 8000 x 3 = 24000 (l) Sau khi chuyển trong kho có tất cả số lít dầu là : 24 000 + 14 000 = 38 000(l) Đáp số: 38 000 lít Gv chốt cách vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số 3. Vận dụng,trải nghiệm Đặt Tính và tính ? - HS nghe a.12345 x 6= b.2355 x 7= c.4352 x 3= - HS thực hiện nêu kết quả: Nêu cách nhân với số có 1 chữ số a.74070 - GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm b.16485 ra câu trả lời nhanh – đúng. c.13056 - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn - HS trả lời, nhận xét bị bài sau. - HS nghe
  15. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: MÔI TRƯỜNG KÊU CỨU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Học sinh nhận biết được những biểu hiện của ô nhiễm môi trường trong vai trò “Phóng viên môi trường nhí”. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân biết được một số nguyên nhân làm cho môi trường bị ôi nhiễm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được các nguyên nhân chính gây ôi nhiễm và tác hại của việc ô nhiễm môi trường . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn một số hành động để bảo vệ môi trường. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường sống xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức dọn vệ sinh chung trường lớp nơi mình ở . - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống, có trách nhiệm với công việc. *HSKT: Nhận biết những biểu hiện của ô nhiễm môi trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh xem một đoạn video ngắn về - HS xem. tình trạng ô nhiễm môi trường.. - GV chiếu một vài hình ảnh: Sự cố tràn dầu ra - HS quan sát
  16. biển, khói bụi thành phố.... + Những hình ảnh này nói lên điều gì? - Hs những hình ảnh trên cho ta thấy môi trường đang bị ôi nhiễm. + Em cảm thấy như thế nào khi thấy những hình - Hs em cảm thấy rất lo lắng cho ảnh này? môi trường sống của chúng ta. + Dấu hiệu nào cho biết môi trường đang bị ôi nhiễm - Hs ô nhiễm nguồn nước, ôi nhiễm không khí: chất thải các nhà máy, khói bụi của các nhà máy... + Kể thêm về những điều em từng thấy thể hiện - Hs chất thải sinh hoạt không sự ôi nhiễm môi trường? qua xử lý, xả rác ra ao, hồ, sông - GV Nhận xét, tuyên dương. suối... => Ô nhiễm môi trường đang xảy ra xung quanh - HS lắng nghe. chúng ta, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người và hủy hoại cảnh quan thiên nhiên. Chúng ta cần chung tay bảo vệ môi trường. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Khảo sát thực trạng trong vai trò “phóng viên môi trường nhí”. (làm việc nhóm) - GV phổ biến điều kiện để trở thành “phóng viên - Hs lắng nghe môi trường nhí” và cách thức hoạt động của phóng viên. - Khuyến khích hs đăng kí tham gia để trở thành “phóng viên môi trường nhỉ” - Chia nhóm 4 thảo luận kĩ năng cần có của một - Hoạt động nhóm 4. Kĩ năng phóng viên. cần có: + Quan sát + Ghi chép + Phỏng vấn + Xây dựng bộ câu hỏi phỏng
  17. vấn. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận;. - HS lắng nghe nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và hướng dẫn hs thực hiện theo phiếu - HS lắng nghe thực hiện. khảo sát . - Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe nhận xét. - GV mời các HS khác nhận xét. => Sau khi thực hiện khảo, những hiện tượng làm - HS lắng nghe. ôi nhiễm môi trường sẽ được phát hiện. Chúng ta có thể nhận xét kết quả khảo sát để đưa ra lời cảnh báo với mọi người về sự cần thiết để bảo vệ môi trường. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Lập kế hoạch hành động của các phóng viên. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Thực hiện khảo sát môi trường xung quanh em. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Chú ý khảo sát vào buổi sáng, sau khi các bác - Đại diện các nhóm nêu kết quả bán hàng xong . ghi chép được. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. => Nhiệm vụ của phóng viên môi trường nhí là
  18. quan sát để phát hiện những dấu hiệu ô nhiễm môi trường ; phỏng vấn để tìm hiểu nguyên nhân; cảnh báo và tuyên truyền mọi người cùng chung tay hành động vì môi trường. 4. Vận dụng - trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh chia sẻ cùng người thân về nhiệm vụ của một phóng viên môi trường : - Học sinh tiếp nhận thông tin + Quan sát môi trường xung quanh, ghi chép lại và yêu cầu để về nhà ứng dụng. nếu thấy có dấu hiệu ô nhiễm. + Cùng người thân đi phỏng vấn các cô các bác hàng xóm, người thân về ý thức bảo vệ môi trường. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024 Buổi chiều TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP : VIẾT 2,3 CÂU NÊU LÝ DO EM THÍCH NHÂN VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Biết nói về nhân vật em yêu thích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Biết viết 2-3 câu nêu lí do em yêu thích nhân vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài.
  19. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được đoạn văn nêu lý do em thích nhân vật II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi:chọn hộp GV cho HS chọn hộp quà có chứa câu hỏi: quà và trả lời Dấu ngoặc kép dùng để làm gì trong đoạn văn sau? - Hs trả lời Dấu ngoặc kép dùng để đánh - GV nhận xét, tuyên dương dấu phần trích dẫn lời của người - GV dẫn dắt vào bài mới khác. Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Trao đổi cùng bạn về một nhân vật em thích (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Nói về nhân vật em yêu thích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Bài 2: Viết 2-3 câu nêu lí do em yêu thích nhân - HS quan sát, bổ sung. vật. (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
  20. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu - HS suy nghĩ, viết vào vở nháp. trong vở nháp. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS đọc câu đã đặt. - HS nhận xét bạn - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS đọc bài mở rộng. - GV trao đổi những về những nhân vật HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc câu - HS lắng nghe, về nhà thực chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ hiện. Việt Nam hoặc về người có công với đất nước.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 26: XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG TRONG KHÔNG GIAN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Kể được bốn phương chính trong không gian theo quy ước. - Thực hành xác định được các phương chính dựa trên phương Mặt Trời mọc, lặn hoặc la bàn. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.