Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 30 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 26 trang Lý Đan 14/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 30 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_30_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 30 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 11 tháng 4 năm 2024 TIẾNG ANH (GV bộ môn dạy) --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Nghe – Viết:Nhà rông (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả một đoạn( từ đầu đến cuộc sống no ấm) trong bài Nhà rông( theo hình thức nghe viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x (có tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhìn viết được một đoạn (từ đầu đến cuộc sống no ấm) trong bài Nhà rông II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GVđọc cho HS viết bảng con: Hà Nội, Khánh Hòa, - 2 HS lên bảng viết, cả lớp Cà Mau, Hà Giang, Thanh hóa, Kiên Giang. viết bảng con. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  2. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài văn miêu tả nhà rông ở - HS lắng nghe. Tây Nguyên. Qua đó thấy nét đặc sắc của nhà rông. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc đoạn văn. - 1 HS đọc đọn văn. - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: - HS lắng nghe. + Viết theo đoạn văn như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn:. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho - GV nhận xét chung. nhau. 2.2. Hoạt động 2: Chọn sơ hoặc xơ thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - 1 HS đọc yêu cầu bài. - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: sơ lược, xơ xác,sơ sài, xơ cứng,sơ - Mời đại diện nhóm trình bày. xuất,sơ đồ,xơ dừa,xơ mướp. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a trang 98
  3. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình - GV mời HS nêu yêu cầu. bày - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn s hoặc x thay - Kết quả: Rừng Tây vào ô vuông. Nguyên đẹp vì cảnh sắc - GV gợi mở thêm: thiên nhiên. Khi những cơn mưa đầu mùa đổ xuống, bầu - Mời đại diện nhóm trình bày. trời vẫn trong. Rừng mát mẻ, xanh tươi. Các đồi gianh vươn lên và cỏ non bò lan ra mặt suối, như choàng cho rừng một chiếc khăn lấp lánh kim cương. Mặt trời xuyên qua kẽ lá, sưởi ấm những con suối trong vắt. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu. 2.4. Hoạt động 3: Vẽ về cảnh đẹp quê hương em và - HS làm việc cá nhân theo viết 2- 3 câu giới thiệu bức tranh em vẽ. yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS vẽ và viết 2 đến 3 câu văn. - HS trình bày bài vẽ và bài -GV cho HS trình bày bài viết của mình trước lớp. viết của mình trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV gợi ý cho HS vẽ thêm nhiều cảnh đẹp của quê - HS lắng nghe để lựa chọn. hương. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về tranh - Lên kế hoạch trao đổi với của mình và tình cảm , cảm xúc của em với quê người thân trong thời điểm hương và những điều em muốn làm cho quê hương. thích hợp
  4. (Lưu ý với HS là phải trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC Bài 08: Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lý bất hòa với bạn bè. - Sẵn sàng giúp bạn bè xử lý bất hòa với nhau. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được một số cách để xử lý bất hòa với bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” - Cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi - Nêu 1 việc làm xử lý bất hòa với bạn bè - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  5. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài tập 3: Xử lý tình huống( 15’) - GV gọi HS đọc yêu cầu 3 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 3 ? Bài yêu cầu gì? - Lớp đọc thầm theo - GV chiếu tranh. - HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đồng - 2 em đọc tình huống. thời gọi HS đọc lần lượt 2 tình huống của bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra - HS thảo luận nhóm 4 và phân công cách xử lí tình huống và phân công đóng đóng vai ( 5’) vai trong nhóm. + TH 1: Hải đi sinh nhật nhưng bố mẹ dặn về sớm, em đã làm theo, nhưng bạn Huy nói: “Nếu bạn về bây giờ thì tớ không chơi với bạn nữa”. Nếu em là Hải thì em sẽ phân tích cho bạn hiểu vấn đề, vì bố mẹ chỉ cho đi đến tầm ấy rồi về, nếu mình giữ đúng lời hứa thì lần sau sẽ dễ dàng xin phép bố mẹ cho đi, . + TH 2: 3 bạn chơi thân với nhau. Hương đã nói Giang kiêu căng nên - GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai không chơi với nhau nữa. Nếu là em theo tình huống. thì em sẽ giải thích và giảng hòa cho - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi hai bạn, tìm các khúc mắc giữa hai các nhóm có cách xử lý và đóng vai hay. bạn để hai bạn cùng hòa đồng chơi => Kết luận: Chúng ta khi xử lý các tình thân với nhau như trước. huống bất hòa giữa các bạn, cần tìm nguyên nhân và cách xử lý thật khéo léo để giữ tình cảm đoàn kết, . Bài tập 4: Em sẽ khuyện các bạn điều - Đại diện một số nhóm lên đóng vai gì? trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ - GV yêu cầu HS đọc tình huống sung.
  6. - HS lắng nghe. - HS đọc tình huống của bài - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Gv yêu cầu HS phân vai đóng và xử lý tình huống ? Ở tình huống thứ nhất em sẽ làm gì? - HS làm việc theo nhóm ? Tình huống thứ 2? - HS thảo luận nhóm và đóng vai để xứ lý tình huống. + Em sẽ lắng nghe và giải thích cho các bạn trong lớp không lên cãi nhau - GV yêu cầu HS lên chia sẻ mà lên ngồi cùng nhau lại để giải quyết những khúc mắc trong lòng. - Gv gọi đại diện nhóm lên đóng vai lại + Em sẽ giúp Mai hiểu rõ rằng đây là tình huống. điều mag Phương không phải cố ý, - GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương cùng là bạn bè trong lớp lên bỏ qua => Kết luận: Chúng ta lên cùng nhau giả cho nhau để giữ tình cảm đoàn kết. quyết những bất hòa trong lớp học, để giữ - HS lên chia sẻ bài của mình tinh thần đoàn kết, yêu thương giúp đỡ - HS nhóm khác nhận xét. lẫn nhau trong lớp. - HS lên đóng vai tình huống - HS nhóm nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã làm để thể hiện phải xử lý bất hòa với bạn bè.
  7. ? Hãy tư vấn cho các bạn hàng xóm, cũng + HS chia sẻ trước lớp. như trong lớp cách xử lý bất hòa nếu các bạn có? ? Qua tiết học hôm nay em học được điều - Quan tâm xử lý bất hòa với bạn bè gì? bằng những lời nói và việc làm phù hợp với bản thân mình. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp trong SGK cho - 1 HS đọc to thông điệp, cả lớp nhẩm cả lớp nghe. thầm theo. Lắng nghe, tôn trọng, nhườn nhau - Một vài HS đọc thuộc lòng.(khuyến Bạn bè hòa thuận, nhịp cầu yêu thương. khích). - Khuyến khích HS đọc thuộc tại lớp. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho bài sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: TOÁN Bài 69: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) (Trang 88) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  8. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được cách đọc giờ trên đồng hồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: ( nhóm đôi) - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời các câu hỏi. -HS nhận xét bổ sung Mẫu: Mai đến nhà Rô-bốt lúc 8 giờ 50 phút, hay 9 giờ kém 10 phút. -GV nhận xét và chốt đáp án Bài 2: Cho HS xem tờ lịch tháng 4 rồi trả lời câu -HS làm bài:
  9. hỏi a, Ngày sách Việt nam 21 tháng 4 là ngày chủ nhật. b, Cây bắt đầu ra hoa vào ngày mùng 4 tháng 4 - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. Bài 3. (Làm việc nhóm) - HS nêu yêu cầu - GV cho HS quan sát hinh và đọc yêu cầu đề - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi bài. trong nhóm. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả + Giá của một các kẹo là bao nhiêu tiền? + Giá của một gói bim bim là bao nhiêu tiền? - HS nêu điền số vào ô trống - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng a) 2 giờ = 120 phút Bài 4. (Làm việc cặp đôi) b) 2 năm = 24 tháng - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS làm bài vào vở - GV cho HS nhắc lại cách đổi giờ, đổi phút và năm, tháng. - Nhắc HS làm bài vào vở và đổi vở kiểm tra nhau - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. - đọc yêu cầu kết hợp quan sát Bài 5. (Làm việc nhóm) tranh và để trả lời chinh xác -Yêu cầu HS đọc đề bài - Các nhóm thảo luận và báo - Cho HS quan sát tranh, thảo luận trong nhóm, cáo kết quả trước lớp thống nhất câu trả lời đại diện nhóm báo cáo trước lớp -GV nhận xét và chốt kết quả đúng 3. Vận dụng.
  10. - GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các bạn - HS tham gia để vận dụng kiến xem và trả lờ thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương + HS làm và trả lời 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ----------------------------------------------------------- Thứ 6 ngày 12 tháng 4 năm 2024 TOÁN Bài 69: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) (trang 90) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được các tháng trong năm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  11. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: (làm việc nhóm) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS quan sát tranh thảo luận theo nhóm - HS quan sát tranh và trả lời và thống nhất câu trả lời. a/ Mai sẽ sắp xếp sách vở trước và làm bài tập sau. b/ Mai làm bán trước và gấp quần áo sau c/ Mai xem phim trước và đọc truyện sau -GV nhận xét và chốt đáp án -HS nhận xét bổ sung Bài 2: (làm việc cặp đôi) Cho HS xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời câu hỏi -HS làm bài: a, Rô-bốt học bóng rổ vào ngày mùng 1,8,15,22,29. b, Mai có 3 buổi học vẽ: 14,21,28. - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu - HS suy nghĩ và làm bài vào - GV cho HS quan sát hình suy nghĩ và làm bài vở. vào vở - Gọi HS báo cáo kết quả bài làm trước lớp - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Bài 4. (Làm việc cặp đôi) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS nêu: Chọn đồng hồ thích
  12. - GV cho HS nhắc lại cách xem đồng hồ. hợp thay vào ô có dấu ? - HS trao đổi và thống nhất trả lời câu hỏi. - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. Bài 5. (Làm việc cá nhân) -Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu: Điền số vào ô - Cho HS làm bài vào vở trống có dấu? - HS làm bài vào vở -GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt kết quả đúng 3. Vận dụng. - GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các bạn - HS tham gia để vận dụng kiến xem và trả lời thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------------- TIẾNG ANH (GV bộ môn dạy) Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG VIẾT: ÔN CHỮ HOA Y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Sự tích ông Đùng, bà Đùng. Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
  13. - Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy nghĩ, tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng(tên riêng Nam Yết và câu: Đảo Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam). Viết 2-3 câu nêu lí do yêu thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những người có công với đất nước trong lịch sử. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. *HSKT: Đọc được từ ngữ, câu, đoạn trong câu chuyện Sự tích ông Đùng, bà Đùng. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HĐ của GV HĐ của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mời BCS lớp lên làm việc. - BCS lớp lên làm việc. - BCS tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Nhà rông” và trả lời + Đọc và trả lời câu hỏi: Đặc điểm câu hỏi : Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nổi bật về hình dạng của nhà rông ở nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào Tây Nguyên là mái nhà dựng đứng, trong bài giúp em nhận ra điều đó? vươn cao lên trời như một lưỡi rìu lật ngược. Câu văn cho biết điều đó là: “ Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào như một lưỡi rìu lật ngược” + Đọc và trả lời câu hỏi: Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở
  14. Tây Nguyên. Hiểu biết về tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Nhà rông” và nêu - HS lắng nghe. nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc từ chú giải SGK. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS đọc từ khó. 2. Hình thành kiến thức mới * Đọc văn bản. - 2-3 HS đọc câu dài. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV gọi HS đọc từ chú giải SGK. - Luyện đọc từ khó: xửa, xưa, lõm, chằng, chịt, san, rộng, rãi, ngoằn, ngoèo - Đọc diễn cảm một số lời của người -Luyện đọc câu dài:Chỉ một ngày, /ông bà đã kể chuyện khi nói về những hành nhổ cây, /san đất,/làm thành cánh đồng bằng động, việc làm, kết quả đạt được của phẳng,/ rộng rãi,/lấy chỗ cho dân ở ,/ và cày ông Đùng, bà Đùng hay nói về đặc cấy.// điểm của con sông Đà(Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất, - GV HD HS tìm giọng đọc: làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy.Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hục vết đất đằng sau. Vì thế sông Đà mới ngoằn ngoèn, có tới “ bảy trăm mươi thác, ba trăm mươi ghềnh” như bây giờ)
  15. - HS thực hiện chia đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Đại diện nhóm thi đọc. - GV HD HS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ. - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy. + Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Đoạn 4: Còn lại. - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV gọi các nhóm thi đọc. + Ông Đùng, bà Đùng cao lớn khác - GV nhận xét các nhóm. thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. + Ông bà đã nhổ cây, san đất.Tiếp * Trả lời câu hỏi. đó ông Đùng lom khom dùng tay - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi bới đất đằng trước, bà Đùng hì hục trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. vết đất đằng sau làm một con đường - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách dẫn nước. trả lời đầy đủ câu. + Ông bà Đùng đã làm thành cánh + Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ thường về ngoại hình? cho dân ở , và cày cấy. Còn con đường ông bà đào bới, nước chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về + Câu 2: Kể lại những việc Ông Đùng, bà xuôi tạo thành con sông Đà. Đùng đã làm khi chứng kiến cánh đất hoang, + chăm chỉ, chịu khó, thông nước ngập? minh,không ngại khó khăn, vất vả, xả thân vì cộng đồng...
  16. + Câu chuyện đã giải thích về đặc điểm ngoằn ngoèn, cónhiều thác ghềnh (bảy trăm mươi thác, ba trăm + Câu 3: Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại mươi ghềnh) của con sông Đà ngày kết quả như thế nào? nay. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài . + Câu 4: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất tốt đẹp nào? - HS lắng nghe cách đọc. - HS thi đọc diễn cảm + Câu 5: Câu chuyện đã giải thích điều gì về - HS lắng nghe con sông Đà ngày nay? - HS quan sát. - GV mời HS nêu nội dung câu chuyện. - GV chốt: Ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. - HS quan sát. 3. Luyện tập - HS viết bảng con. * Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS viết vào vở chữ hoa Y. - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương.
  17. *Luyện viết. * Ôn chữ viết hoa - GV mẫu chữ giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS đọc tên riêng: Y. - HS viết tên riêng vào vở. - HS lắng nghe. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV viết mẫu lên bảng. - HS lắng nghe. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. - HS viết câu thơ vào vở. * Viết ứng dụng - HS nhận xét chéo nhau. a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. đã học vào thực tiễn. b. Viết câu. + Trả lời câu hỏi: Đảo Nam Yết có hình dáng bầu dục hơi hẹp bề ngang. - GV yêu cầu HS đọc câu. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV giới thiệu câu ứng dụng: - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Đ, N, Y, T, S. Lưu ý HS viết đúng: Yết, quần, trường,.. . - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
  18. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. + GV nêu câu hỏi em thấy hình dạng đảo Nam Yết như thế nào?. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Bài 69: LUYỆN TẬP (tiết 3 –tr92) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết tiền Việt Nam và cách xem giờ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: (làm việc nhóm) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài : Chọn - GV cho HS quan sát tranh mô hình đồng hồ câu trả lời đúng trong sách HS kết hợp đọc yêu cầu và thảo luận - HS quan sát mô hìnhvà trả lời theo nhóm , thống nhất câu trả lời. a/ Đồng hồ D. b/ Đồng hồ B -GV nhận xét và chốt đáp án -HS nhận xét bổ sung Bài 2: (làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập -HS làm bài - Cho HS làm bài vào vở - Báo cáo kết quả trước lớp - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp a, 1 giờ 30 phút = 90 phút. b, 1 tuần 3 ngày = 10 ngày c, 1 năm 6 tháng = 18 tháng - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả d, 1 ngày 6 giờ = 30 giờ đúng. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn tương tự như bài 2 - HS nêu yêu cầu - GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt - HS suy nghĩ và làm bài vào kết quả đúng: vở. a, Sau 9 tháng nữa thì Mi tròn 7 tuổi b, Nam được sinh vào tháng 12 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi: Cuộc đua đến giờ tan - HS tham gia vận dụng kiến học thức đã học vào thực tiễn. - GV phổ biến cách chơi như nội dung trong sách HS:
  20. - GV tổ chức HS chơi theo cặp - Nhận xét, tuyên dương các cặp chơi hay 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------ Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hoàn thành các bài tập trong tuần. - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. - Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến, câu cảm. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Ôn tập những nội dung đã học trong tuần II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: