Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 30 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 30 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_30_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 30 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 2 ngày 8 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BẢO VỆ THIÊN NHIÊN I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học. *HSKT: Lắng nghe nhận xét của giáo viên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) - Xem tiểu phẩm Tuyên truyền viên bảo vệ thiên nhiên * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. − GV lựa chọn bài nhảy bất kì, vui nhộn. - HS theo dõi
- − GV cho HS nhảy điệu quét sân hoặc lau - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời bàn trên nền nhạc quen thuộc. GV làm các động tác mô phỏng dùng chổi quét sân hoặc dùng giẻ lau bàn. − GV thống nhất động tác với HS. − Cả lớp cùng nhảy theo động tác của GV, - 4,5 HS trả lời: trên nền nhạc vui. Ví dụ, điệu nhảy Lau bàn sẽ có các động tác sau: + Giặt khăn, vắt khăn. + Lau bàn từ bên trái sang; lau bàn từ bên phải sang. + Gấp khăn, lộn mặt sạch ra ngoài, lau lại từ bên phải sang, rồi từ bên trái sang. + Giặt khăn, vắt khăn, phơi khăn. Kết luận: Kể cả khi lao động, tổng vệ sinh - Lắng nghe môi trường, chúng ta cũng có thật nhiều niềm vui. - Quan sát * Chiếu video Tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên. + Vì cây bị khắc tên lên cây + Qua đoạn video vì sao cây lại khóc? + Có + Cây có biết đau không? + Vì bị bôi bẩn + Vì sao tường lại buồn? + Chăm sóc, không viết tên, không + Làm gì để cây và tường luôn được vui vẻ? bôi bẩn, Luôn giữ cho tường sạch sẽ, - Lắng nghe * Kết luận: Phải bảo vệ, chăm sóc cây, luôn giữ gìn vệ sinh nơi công cộng sạch sẽ, 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________
- Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM. CÂU KHIẾN, CÂU CẢM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Mở rộng vốn từ về đất nước Việt Nam; - Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến, câu cảm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. - Phẩm chất yêu nước: Biết được các từ ngữ về Việt Nam - Phẩm chất nhân ái: Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến, câu cảm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được câu cảm câu khiến II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Trò chơi: Chọn từ ngữ dưới đây thay thế cho + Học sinh tham gia chơi chọn từ các từ: Sừng sững, chăm chỉ, vàng ruộm ngữ phù hợp - HS lắng nghe.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ thích hợp cho mỗi chỗ trống - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trao đổi, thảo luận để tìm từ ngữ thích hợp thay cho mỗi chỗ trống - GV nhận xét các nhóm. - HS làm việc theo nhóm: Trao đổi, thảo luận để tìm từ ngữ thích hợp thay cho mỗi chỗ trống - Đại diện các nhóm trả lời Đáp án: Thủ đô ( Hà Nội); quốc kì: Cờ đỏ sao vàng; Quốc ca: Tiến quân ca; Ngôn ngữ: tiếng Việt; 2.2. Hoạt động 2: Các câu ở cột A thuộc câu Nghệ thuật truyền thống: chèo, nào ở cột B tuồng, cải lương, múa dối nước’ Cảnh đẹp: vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, biển Sầm Sơn - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu
- - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 M: Tiếng Việt thật là giàu nhạc điệu! - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. -HS đọc yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4 Đáp án: 2.3. Hoạt động 3: Đặt một câu cảm và một câu khiến trong tình huống: bày tỏ cảm xúc về một cảnh đẹp của quê hương em; đưa ra một yêu cầu về việc bảo vệ, giữ gìn cảnh đẹp quê hương (làm việc cá nhân, nhóm 2). + GV mời HS đọc yêu cầu + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: bày tỏ cảm xúc về một cảnh đẹp của quê hương em; đưa ra một yêu cầu về việc bảo vệ, giữ gìn cảnh đẹp quê hương - HS đọc yêu cầu ( Lưu ý thảo luận để đặt câu cảm, câu khiến - HS suy nghĩ trả lời trong 2 trường hợp. Khi viết câu cảm phải dùng dấu chấm than; câu khiến có thể dùng dấu chấm than hoặc dấu chấm ở cuối câu ) + GV nhận xét, tuyên dương + 2-3 HS đọc câu mình vừa đặt VD: Dòng sông quê em đẹp tuyệt vời! Đừng vứt rác bẩn xuống dòng sông các bạn nhé! 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Sưu tầm tranh ảnh, bài văn, bài thơ,... về cảnh - HS sưu tầm: hồ Ba Bể, Hồ Gươm, đẹp đất nước ? chùa Một Cột,... - Nhận xét, tuyên dương + Trả lời các câu hỏi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- TIẾNG ANH (GV bộ môn dạy) TOÁN Bài 68: TIỀN VIỆT NAM (T1) – Trang 85,86 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn đồng. - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và chi tiêu. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam có giá trị đến 100.000 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Hãy kể tên một số tờ giấy bạc ( tiền Việt + Trả lời Nam mà em biết) - HS lắng nghe. + Câu 2: Em đã dùng tiền vào việc có ích, hãy kể cho bạn nghe tên các việc đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Chú lợn nào đựng được nhiều tiền nhất - HS đọc bài. - HS khác theo đõi, lắng nghe. - HS trả lời: Chú lợn thứ 2 đựng nhiều tiền nhất - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS làm bài . -G V gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Mẹ đi chợ mua chanh hết 3000 đồng và mua hành hết 2000 đồng. Mẹ - HS đọc yêu cầu bài đưa cô bán hàng 10 000 đồng. Chọn những cách - HS làm việc theo nhóm cô bán hàng có thể trả lại tiền thừa cho mẹ. - HS làm vào phiếu học tập. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS trả lời : Chọn A hoặc B + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? ( GV gợi ý HS cách làm tính số tiền mẹ mua
- chanh và hành. Tiếp theo tìm số tiền cô bán hàng phải trả mẹ ) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Khi mua mỗi món - HS nêu yêu cầu bài hàng dưới đây ta cần trả một tờ tiền có trong hình - HS làm bài vào vở: bên, em hãy tìm giá tiền của mỗi món hàng biết: -HS trả lời +Giá tiền của bóng đèn thấp nhất. + Giá tiền của bóng đèn là +Giá tiền của quyển sách cao nhất. 10000 đồng. + Giá tiền của Rô-bốt cao hơn giá tiền của cái + Giá tiền của quyển sách là lược. 100000 đồng. + Giá tiền của cái lược là 20000 đồng. + Giá tiền của Rô bốt là 50000 đồng -HS khác nhận xét - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. đồng tiền Việt Nam và một só bài toán liên quan đến tiết kiệm và chi tiêu tiền + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Buổi chiều Luyện Tiếng Việt Bài 20: TIẾNG NƯỚC MÌNH (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước và viết thông tin vào phiếu đọc sách. Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ (tình yêu của tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối với đất nước, quê hương. - Viết được thông tin về quê hương, đất nước vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. HSKT: Đọc được một số đoạn trong bài “Tiếng nước mình” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - HS nêu: Từ khó đọc: sắc, trùng, nghỉ, nhấn giọng. sữa, võng, ngã, kẽo, - Ngắt đúng nhịp thơ - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4 đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần - HS đọc bài luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. - GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 3/ trang 47, 48 Vở Bài tập Tiếng Việt. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng10 phút. - Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
- Hoạt động 3. Chữa bài Bài 1: VBT – Tr 46: Đọc câu chuyện, bài - HS nghe. văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài - HS nêu bài mình chọn. thơ đã chuẩn bị. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu đọc - GV nhận xét, tuyên dương HS. sách. Bài 2: Viết từ ngữ thích hợp vào chỗ trống. - GV cho HS trình bày - HS trình bày: Đất nước Việt Nam + Thủ đô: Hà Nội + Quốc kì: Cờ đỏ sao vàng + Quốc ca: Tiến quân ca + Ngôn ngữ: Tiếng Việt + Nghệ thuật truyền thống: hát chèo, tuồng, cải lương, dân ca quan họ,... + Cảnh đẹp: vịnh Hạ Long, biển Nha Trang, phố cổ Hội An, đảo Phú Quốc,... - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, học sinh thực hiện tốt GV giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho HS Bài 3: Đặt 2, 3 câu với những từ ngữ đã tìm được ở BT2. - GV cho HS nối tiếp trình bày - HS nối tiếp trình bày + Nước Việt Nam có Thủ đô là Hà Nội. + Nước ta có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp như Vịnh Hạ Long, đảo Phú Quốc . - HS nhận xét - GV nhận xét, khen HS có nhiều câu hay. 3. HĐ Vận dụng
- - Qua bài em học được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS nhận xét - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. + Nhận biết được tháng trong năm. + Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được cách xem giờ đồng hồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đàua - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. + Nhận biết được tháng trong năm.
- + Sử dụng tiền Việt Nam. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 1, 2/ 89 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, -Hs làm bài 3,4/ 90 Vở Bài tập Toán. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: ( VBT /89) a) Sáng thứ Bảy, Mai đã thực hiện hai học sinh nối tiếp nêu câu trả lời hoạt động là: làm bài tập và sắp xếp giá sách. Hỏi Mai thực hiện hoạt động nào - Học sinh trả lời: trước? a) Mai làm bài tập lúc 9 giờ 10 phút và xếp giá sách lúc 8 giờ 56 phút. b) Chiều thứ Bảy, Mai đã thực hiện hai Vậy Mai đã xếp giá sách trước khi làm hoạt động là: gấp quần áo và làm bánh. bài tập. Hỏi hoạt động nào diễn ra sau? b) Mai gấp quần áo lúc 5 giờ 25 phút và làm bánh lúc 3 giờ 10 phút. Vậy Mai đã gấp quần áo sau khi làm bánh. c) Mai xem phim lúc 8 giờ 40 phút và c) đọc truyện lúc 9 giờ 17 phút. Tối thứ Bảy, Mai đã thực hiện hai hoạt Vậy Mai đã xem phim trước khi đọc động là: xem phim và đọc truyện. Hỏi truyện. hoạt động nào diễn ra trước? - HS nối tiếp trả lời - Học sinh nhận xét
- - Cho HS quan sát - GV HD : Quan sát tranh và đọc giờ trên đồng hồ rồi xác định thời gian thích hợp với mỗi hoạt động. - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt củng cố cách xem đồng hồ lên thời gian biểu học tập vui chơi giúp gia đình phù hợp * Bài 2: ( VBT/89) Xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe cách thực hiện - HS thực hiện làm bài a) Rô-bốt học bóng rổ vào Chủ nhật hằng tuần. Trong tháng 12, Rô-bốt học bóng rổ vào những ngày: 1, 8, 15, 22, 29. a a) Rô-bốt học bóng rổ vào Chủ nhật b) Bắt đầu từ ngày 14 tháng 12, Mai hằng tuần. Hỏi trong tháng 12, Rô-bốt học vẽ vào chiều thứ Bảy hằng tuần. học bóng rổ vào những ngày nào? Trong tháng 12, Mai có 3 buổi học vẽ b) Bắt đầu từ ngày 14 tháng 12, Mai là ngày 14, 21, 28. học vẽ vào chiều thứ Bảy hằng tuần. Hỏi trong tháng 12, Mai có bao nhiêu HS nhận xét buổi học vẽ? - HS lắng nghe, quan sát - GV HD: Quan sát tờ lịch tháng 12 rồi trả lời câu hỏi của đề bài. -Cho học sinh nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và chốt đáp án. Gv chốt cách nhận biết xem lịch tính ngày tháng, -Liên hệ lên thời gian biểu cá nhân và kế hoạch thực hiện * Bài 3: (VBT/89)
- Nam có một số tiền như hình dưới đây. - 2 HS lên bảng làm bài Nam đã dùng toàn bộ số tiền đó để mua Số tiền Nam mua 3 chiếc bút chì là ba cái bút chì giống nhau. Nếu Việt 2 000 + 2 000 + 5 000 = 9 000 (đồng) cũng mua một cái bút chì giống như Số tiền Việt phải trả số tiền để mua 1 Nam, thì Việt phải trả bao nhiêu tiền? cái bút chì là 9 000 : 3 = 3 000 (đồng) Đáp số: 3 000 đồng - GV cho học sinh lên thực hiện Bước 1: Tính số tiền 3 cây bút của Nam Bước 2: Số tiền Việt phải trả = Số tiền 3 cây bút của Nam : 3 - GV nhận xét, khen, chốt kiến thức Gv chốt cách tính tiền thừa và lựa chọn sản phẩm hợp với số tiền của mình khi mua hàng * Bài 4: (VBT/90 ) Chọn đồng hồ thích hợp thay vào ô có -Hs nêu kết quả: dấu “?” - a) Ta thấy: Hai đồng hồ cạnh nhau hơn kém nhau 5 phút. Vậy đồng hồ cần tìm chỉ 11 giờ 25 phút. b) Ta thấy: Hai đồng hồ cạnh nhau hơn kém nhau 1 giờ. Vậy đồng hồ cần tìm chỉ 11 giờ 35 phút. - GV gọi 1 hs nêu - Hd Quan sát tranh rồi tìm ra đồng hồ thích hợp điền vào dấu “?” - GV nhận xét, chốt kết quả: Gv chốt liên hệ cách xem đồng hồ 3. HĐ Vận dụng
- * Bài 5: (VBT/90) - HS nghe a.3 tuần = ?ngày b. 3giờ =? phút - HS thực hiện c. 3 năm =? tháng d. 3 ngày =? Giờ - HS trả lời, nhận xét HD a.3 tuần = b. 3giờ =180 phút Áp dụng kiến thức: 21ngày 1 tuần = 7 ngày 1 giờ = 60 phút; c. 3 năm =36 d. 3 ngày =72 1 năm = 12 tháng 1 ngày = tháng Giờ 24 giờ. - GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra câu trả lời nhanh – đúng. - HS nghe - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.bài 69 tiết 3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - HS nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân nhận biết được những hành vi nên và không nên làm để bảo vệ môi trường. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cho mọi người về những hành vi bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
- - Phẩm chất nhân ái: chia sẻ hiểu biết bảo về cảnh quan môi trường với nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhà em.. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. *HSKT: Nhận biết được cách bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV đưa ra một số hình ảnh về các cảnh đẹp - HS quan sát các hình ảnh. khác nhau của quê hương và hỏi HS: + Em có biết đây là nơi nào không? - HS xung phong chia sẻ lại + Bạn nào lớp mình đã từng tới đây? những trải nghiệm của mình về + Ở đó có gì đẹp? địa điểm ở trong những hình + Khi tới đó, em có thấy những hành vi làm xấu, ảnh. bẩn cảnh quan chung không? + Em cảm thấy thế nào khi nhìn thấy những hành vi xấu đó? - GV gọi HS chia sẻ câu trả lời của mình. + HS thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở những nơi cảnh quan - HS lắng nghe. đẹp thường có rất đông người đến tham quan. Nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng thì cảnh quan sẽ bị ảnh hưởng. Để bảo vệ cảnh quan, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh mối trường, có cách ứng xử phù hợp nơi công cộng. Đây cũng chính là nội dung tìm hiểu của chúng ta hôm nay, bài 29: Tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Nên hay không
- nên” (làm việc cả lớp – cá nhân) - GV tổ chức trò chơi “Nên hay không nên”. - HS lắng nghe. + GV giới thiệu luật chơi: một HS lên bảng bốc + 1 HS xung phong lên bốc thăm 1 hành vi ứng xử với cảnh quan thiên nhiên thăm, diễn tả hành vi đã bốc cho sẵn như: Vứt rác bừa bãi, Nhặt rác bảo vào được. Còn lại quan sát, phán thùng; Vẽ bậy lên tường,... Sau khi bốc thăm đoán. xong, HS đó sẽ diễn tả hành vi đó bằng các hành động của mình. Cả lớp ngồi dưới quan sát và đưa ra phán đoán của mình. + Mời HS lên bảng bốc thăm và diễn tả hành vi. . + Yêu cầu HS quan sát, phán đoán hành vi bạn diễn tả. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Sau mỗi hành động minh họa, GV yêu cầu HS - HS suy nghĩ và giơ mặt cười giơ mặt cười hoặc mặt mếu để thể hiện việc nào hoặc mặt mếu. nên làm, việc nào không nên làm ở nơi công cộng. - GV gọi một số HS giải thích lí do giơ mặt cười - Một số HS giải thích. hoặc mặt mếu ở mỗi hành động. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung Chúng ta vừa thấy những hành động thường diễn ra ở nơi công cộng. Chúng ta nên tránh những việc không nên làm và tích cực làm những việc tốt để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thảo luận quy tắc ứng xử để bảo
- vệ cảnh quan thiên nhiên. (Làm việc nhóm 4 – cá nhân) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu + Các nhóm thảo luận về các hành vi nên và cầu bài và tiến hành thảo luận. không nên làm khi đi tham quan. + Xây dựng quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên bằng giấy bìa màu có hình bầu dục, hình chiếc lá hoặc hình trái tim, kéo, bút, dây,... + Chú ý nhấn mạnh trên các miếng bìa ghi sẵn một số hành vi không tốt như: chen lấn, xô đẩy; Xả rác bừa bãi, Đi vệ sinh không đúng chỗ; Giẫm chân lên ghế;... HS lặt mặt sau của tấm bìa để ghi những lời nhắc nhở cho hành vi đó. + HS đục lỗ, xâu dây thành một chuỗi thông tin như là một cẩm nang hướng dẫn ứng xử cho du khách. + Giới thiệu với bạn sản phẩm của mình. - Đại diện các nhóm giới thiệu về nét riêng của nhóm qua sản phẩm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - GV kết luận: Chúng ta vừa làm xong các Quy - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên thông qua những hành vi không đẹp được ghi sẵn. 4. Vận dụng,trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
- cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Chia sẻ bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên vừa xây dựng. + Nhờ người thân góp ý để hoàn thiện hơn. + HS tự chỉnh sửa và hoàn thiện bộ Quy tắc ứng xử của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024 Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU CẢM XÚC CỦA EM VỀ MỘT CẢNH ĐẸP CỦA QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn ngắn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Viết về một cảnh đẹp của đất nước - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn

