Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 3 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

docx 36 trang Lý Đan 11/03/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 3 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_3_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 3 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

  1. TUẦN 3 Thứ năm, ngày 26 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Công nghệ CHỦ ĐỀ 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Hình ảnh minh họa, đèn học để bàn - Hoc sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi - HS lắng nghe câu hỏi và nối động bài học. tiếp nêu những hiểu biết của + GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, mình các câu chuyện được nghe con biết đến những loại đèn nào dùng cho hoạt động học tập?
  2. + Trả lời: đèn đom đóm,, đèn + Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào? dầu, nến, đèn điện... - GV Nhận xét, tuyên dương. + HS trả lời theo hiểu biết của - GV dẫn dắt vào bài mới mình. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn học. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh đọc yêu cầu bài và đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ dùng + Bạn dùng để chiếu sáng giúp đèn học để làm gì? cho việc đọc sách hay viết bài thuận lợi và không hại mắt + Học sinh nêu lý do và chọn + Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình theo ý thích của mình 2(hình vẽ sau) con chọn đèn nào? + Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học khác -Học sinh nêu nối tiếp mà em biết về màu sắc và kiểu dáng của đèn - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập, giúp bảo vệ mắt.Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng -Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một số bộ phận chính của đèn học Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ phận chính của đèn học. (làm việc nhóm 2) Mục tiêu: Học sinh nhận biết và nêu được công dụng các bộ phận của đèn học
  3. - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và - Học sinh chia nhóm 2, đọc trình bày kết quả.Nêu tên các bộ phận của đèn yêu cầu bài và tiến hành thảo học? luận. Tên bộ Chụp đèn Công tác Dây - Đại diện các nhóm trình bày: phận nguồn +Hs chỉ và đọc tên tùng bộ phận Bóng đèn Thân đèn Đế đèn của đèn. Tên Chụp Công Dây bộ đèn tác nguồn + Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em hãy phận nêu và công dụng của từng bộ phận đó? Bóng Thân Đế đèn đèn đèn + Học sinh đọc thông tin gợi ý và nêu công dụng của từng bộ phận của đèn Tên Chụp Công Dây bộ đèn tác nguồn phận- Bảo Bặt và Nối - GV mời các nhóm khác nhận xét. Công vệ tắt đèn - GV nhận xét chung, tuyên dương. dụng bóng đèn học Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu công đèn, với tắc phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu nút tập nguồn xoay, điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút cảm chung điện ứng chạmvào để mở, điều chỉnh độ sáng tối và ánh tắt đèn bằng nút cảm ứng sáng - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: và chống Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó mỏi bóng đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp đèn mắt giúp bảovệ bóng đèn, tập trung ánh sáng và chống mỏi mắt, côngtắc đèn để bật và tắt đèn, Bóng Thân Đế thân đèn giúp điều chỉnh độ cao và hướng chiếu đèn đèn đèn sáng của đèn, đế đèn giúp giữ cho đèn Phát Điều Giữ đúngvững, dây nguồn nối đèn học với nguồn ra ánh chỉnh cho điện để đèn hoạt động sáng hướng đèn chiếu đứng sáng vững của đèn - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  4. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên gọi các bộ phận của đèn học (Làm việc nhóm 2) - Gvđưa ra một số mẫu đèn học khác nhau mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc các nhóm quan sát và nêu tên tùng bộ phận và yêu cầu bài và tiến hành thảo tác dụng, cách dùng đèn học luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày Miêu tả và nêu tên gọi từng bộ phận của đèn học - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV. biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên các bộ phận của đèn học mà em biết. + HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào ghi nhanh đúng và nêu đúng tác dụng được nhiều - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm bộ phận hơn sẽ thắng cuộc - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng Việt BÀI 6. ĐỌC: TẬP NẤU ĂN (TIẾP). VIẾT: ÔN CHỮ HOA B,C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Tập nấu ăn” - Bước đầu biết thay đổi giọng đọc ở đoạn 1 và các đoạn còn lại - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với nội dung từng đoạn - Hiểu nội dung văn bản: Bạn nhỏ kể lại việc mình học nấu ăn trong hè và giới thiệu công thức một món ăn - món trứng đúc thịt
  5. - Biết cách tìm đọc thêm các sách dạy nấu ăn. - Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh - Viết đúng chữ viết hoa B, C cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa B, C 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: biết tìm được từ khó đọc có trong bài, biết cách chia đoạn, biết cách đọc câu dài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách để nấu các món ăn đơn giản trong gia đình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chia sẻ ý kiến trước lớp. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh, video chữ mẫu - Học sinh: Vở, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem một đoạn video về cách chế - HS theo dõi vi deo. biến món ăn cá sốt cà chua. - Em hãy nhắc lại cách chế biến món ăn trên? - 2 HS nhắc lại. - GV nhận xét, liên hệ vào bài học. 2. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài - Cả lớp lắng nghe. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - Một số HS thi đọc trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 3. Luyện viết 3.1. Hoạt động 1. Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. B, C - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa B, - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. C 3.2. Hoạt động 2. Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Cao Bằng là một tỉnh thuộc miền - HS đọc tên riêng: Cao Bắc nước ta, là vùng đất có truyền thống cách Bằng
  6. mạng lâu đời. Tiêu biểu như khu di tích lịch sử - HS lắng nghe. cách mạng Pác Bó. Nơi đây Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng sống và làm việc lãnh đạo cách mạng Việt Nam giành độc lập cho dân tộc. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS viết tên riêng Cao b. Viết câu. Bằng vào vở. - GV yêu cầu HS đọc câu. - GV giới thiệu câu ứng dụng qua tranh ảnh về Việt Bắc - 1 HS đọc yêu câu: - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: C, Cảnh rừng Việt Bắc thật là V, B Lưu ý cách viết thơ bảy chữ hay - GV cho HS viết vào vở. Vượn hót chim kêu suốt cả - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. ngày - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - HS viết câu thơ vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + Thi tìm tiếng có chữ hoa B, C. - HS thi đua viết vào bảng - Nhận xét, tuyên dương. con từ, tiếng có chữ hoa B, C. - Nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Toán ÔN TẬP HÌNH HỌC (Trang 21) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật khối t rụ, khối cầu qua hình ảnh các đó vật và qua hình vẽ. Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, hình tứ giác. - Nhận biết được giờ theo buổi trong ngày, ngày trong tháng. Đọc được giờ trên đồng hồ. - Tính được độ dài đường gấp khúc. - Xác định được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ. Thực hiện được phép cộng, trừ số đo khối lượng (kg) và dung tích (l). - Giải được bài toán thực tế liên quan đến số đo độ dài, khối lượng, dung tích.
  7. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh hoa - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu phép tính nhân 4, chia 4 + HS ghi kết quả vào bảng con + HS chọn kết quả đúng. + HS nhận xét, chữa bài + HS đọc bảng nhân , chia 4 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1a. Mỗi đồ vật có dạng hình khối gì? - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - Cá nhân tự suy nghĩ và tìm câu trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát từng hình để nhận ra - HS trả lời trước lớp. mỗi vật có dạng hình khối gì. - HS nhận xét câu trả lời. - GV có thể yêu cầu HS lấy ví dụ trong thực tế một - HS nêu câu trả lời. số đồ vật có dạng hình khối đã học. Bài 1b. Chọn hình thích hợp đặt vào dấu “?” - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS trả lời trước lớp. - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS nhận xét câu trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát dãy hình để nh ận ra quy luật sắp xếp các hình: theo thứ tự khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối lập phương, khối cầu và lặp lại ba lần. - GV và HS nhận xét và bổ sung. Bài 2: Nêu tên 3 điểm thẳng hàng. - HS nêu yêu cầu của bài.
  8. - GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ xem ba điểm - HS tìm câu trả lời nào cùng nằm trên một đoạn thẳng. Từ đó có: A, - Nhóm đôi hỏi đáp. N, B là ba điểm thẳng hàng; A, M , C là ba điểm - HS trả lời trước lớp thẳng hàng; C, O, N là ba điểm thẳng hàng; B, O, - HS nhận xét câu trả lời của bạn M là ba điểm thẳng hàng. Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu tên ba điểm thẳng hàng trong từng trường hợp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài toán Bài 3: Giải bài toán - HS trả lời câu hỏi - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + Con ốc bò qua đường gấp khúc. + Bài toán cho biết gì? + Con ốc bò được bao nhiêu cm? + Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở - Gv hướng dẫn HS nhận ra: Độ dài quãng đường ốc- HS đổi vở kiểm tra bài sên phải bò đến cây chuối là độ dài đường gấp khúc- 1HS làm vào bảng nhóm ABCD. Bài giải - GV và HS chữa bài Quãng đường ốc sên phải bò có độ dài là: - GV nhận xét, tuyên dương. 125 + 380 + 300 = 805 (cm) Bài 4. Vẽ hình theo mẫu Đáp số: 805 cm. - GV hướng dẫn HS vẽ theo các bước sau: + Quan sát kĩ hình cần vẽ (hình mẫu). - HS đọc yêu cầu của bài. + Chấm các điểm đặc biệt của hình cần vẽ (theo - HS theo dõi GV hướng dẫn hình mẫu). + Nối các điểm theo hình mẫu. - HS vẽ vào vở + Tô màu trang trí hình ngôi nhà để tạo thành bức tranh (tuỳ theo ý của từng em). - HS trao đổi vở - HS nhận xét bài bạn và trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS đọc yêu cầu của bài - HS tìm câu trả lời. - HS trao đổi nhóm đôi Bài 5. Chọn câu trả lời đúng? - HS trả lời trước lớp. Kết quả: Chọn C - GV hướng dẫn HS cách giải dạng bài này: Đếm số hình đơn trước (hình gồm một hình tứ giác), sau đó đếm số hình tứ giác gồm một số hình đơn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm
  9. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận dạng thức đã học vào thực tiễn. được các hình khối đã học; nhận biết được ba điểm thẳng hàng; cách tính độ dài đường gấp khúc ; vẽ + HS trả lời:..... hình theo hình mẫu trên giấy ô vuông. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tự nhiên và xã hội PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên:Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học.
  10. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời: Bài hát nói về công việc cứu hỏa của các chú lính + Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì? cứu hỏa. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Dập tắt các đám cháy, giảm thiểu thiệt hại về - GV dẫn dắt vào bài mới người và tài sản. 2. Hoạt động thực hành Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình huống sau. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ giúp vì em sợ mùi ga. + Khóa bình ga, mở cửa sổ cho thoáng phòng bếp rồi báo cho người lớn vì em đã được + Vì sao lại xử lí như vậy? học cách xử lí khi bếp ga có mùi ga. - GV mời các HS khác nhận xét. ......... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu bếp - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa phòng bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt đối không được bật quạt điện, bóng điện khi ở khu vực bếp có mùi ga. Hoạt động 2. Những việc nên và không nên làm - Học sinh chia nhóm 4, đọc để phòng tránh cháy nhà.(làm việc nhóm 4) yêu cầu bài và tiến hành thảo - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời luận. các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình + Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội bày: dung gì? + Hai bạn nhỏ trao đổi với bố + Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy? mẹ về việc để vật dễ cháy xa nơi bếp nấu (bình xịt côn trùng) và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước khi ra khỏi nhà chưa.
  11. + Vì các bạn đã được tìm hiểu về phòng cháy nên các bạn góp ý với bố mẹ như vậy để phòng tránh cháy nổ. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Vận dụng- trải nghiệm Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành - Học sinh chia nhóm 4, đọc thảo luận và trình bày kết quả. yêu cầu bài và tiến hành thảo + Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia luận. đình nhà mình. - Đại diện các nhóm trình + Nêu cách xử lí khi gặp cháy. bày: + Phòng cháy bằng cách: Không để những thứ dễ cháy gần bếp, tắt bếp khi nấu xong, ngắt nguồn điện khi không sử - GV mời các nhóm khác nhận xét. dụng,... - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Thấy có đám cháy thì kêu - Nhận xét bài học. cứu và tìm cách thoát nhanh khỏi đám cháy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động liên quan đến việc nấu ăn - HS mở rộng vốn từ, nâng cao kiến thức về các tiểu loại từ chỉ hoạt động
  12. - Biết sử dụng các từ chỉ hoạt động để tạo câu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng nhóm - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài Chiếc bụng đói - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật sau: rau, thịt, cá - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS làm việc theo nhóm 2. - Nhận xét, chốt đáp án: - Đại diện nhóm trình bày: Thái rau, xào rau, chẻ rau, thái thịt, băm thịt, xay - Các nhóm nhận xét, bổ sung. thịt, rửa thịt, rang thịt, kho thịt, nướng thịt,mổ cá, rửa cá, kho cá, rán cá,.... - HS quan sát, bổ sung. Bài 2: Xếp các từ chỉ hoạt động cho sẵn vào 2 nhóm (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS đọc đáp án - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ, làm bài - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả. + Từ chỉ hoạt động di chuyển: đi, ra, vào, lên, xuống - HS nhận xét bạn. + Từ chỉ hoạt động nấu ăn: kho, xào, nướng, luộc, hầm
  13. Bài 3: Chọn từ ở bài tập 2 thay cho ô vuông (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chọn các từ ngữ ở BT2 thay cho ô vuông - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án cầu. Ngày chủ nhật, mẹ đi/ ra chợ chợ mua thức ăn. - Đại diện nhóm trình bày. Nam vào/ xuống bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn - Các nhóm nhận xét ché nhau. mẹ rửa cá và thái thịt. Rồi mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ nướng/ kho/ luộc cá, luộc/ xào rau, luộc/ kho/ nướng thịt. Chẳng mấy chốc gian bếp đã thơm - Theo dõi bổ sung. lừng mùi thức ăn. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm được - HS thực hiện ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Giáo dục thể chất BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ 1 HÀNG NGANG THÀNH HAI, BA HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI. TRÒ CHƠI “ CHẠY NHANH THEO SỐ” I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai ba hàng ngang và ngược lại .Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. 2. Năng lực, phẩm chất - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành
  14. hai , ba hàng ngang và ngược lại . - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  15. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Chọi gà " II. Phần cơ bản: - Đội hình HS quan - Kiến thức. 16-18’ sát tranh -Ôn biến đổi đội - GV nhắc lại cách thực hiện và  hình từ một  hàng ngang phân tích kĩ thuật  thành hai hàng động tác HS quan sát GV làm hàng ngang và mẫu ngược lại - Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi đội hình từ một hàng ngag thành hai hàng HS tiếp tục quan sát ngang và ngược lại.
  16. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập - Đội hình tập luyện 2 lần - GV hô - HS tập đồng loạt. Tập đồng loạt theo GV.  - Gv quan sát, sửa  sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm 3 lần các bạn luyện tập   theo khu vực.    - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai GV cho HS - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ 1 lần thi đua giữa các tổ. - trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo đội hình dương. hàng ngang - GV nêu tên trò  chơi, hướng dẫn cách - Trò chơi “nhảy ô” chơi, tổ chức chơi trò  chơi cho HS.  3-5’ - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 2 lần HS chạy kết hợp đi - Cho HS chạy XP lại hít thở cao 15m - Bài tập PT thể lực: - HS trả lời - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách - Vận dụng: trả lời câu hỏi BT. III.Kết thúc - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn lỏng thân. 4- 5’
  17. 17 - Nhận xét, đánh - Nhận xét kết quả, ý giá chung của thức, thái độ học của - ĐH kết thúc  buổi học. hs.  Hướng dẫn HS - VN ôn lại bài và  Tự ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG - Trang 22 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật khối t rụ, khối cầu qua hình ảnh các đó vật và qua hình vẽ. Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, hình tứ giác. - Nhận biết được giờ theo buổi trong ngày, ngày trong th áng. Đọc được giờ trên đồng hồ. - Tính được độ dài đường gấp khúc. - Xác định được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ. Thực hiện được phép cộng, trừ số đo khối lượng (kg) và dung tích (l). - Giải được bài toán thực tế liên quan đến số đo độ dài, khối lượng, dung tích. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính độ dài đường gấp khúc, + HS nêu cách thực hiện cách vẽ 1 hình theo mẫu. + HS nêu cách tính
  18. 18 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1. Số? - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS tự tìm câu trả lời - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: - HS trả lời trước lớp và nhận xét câu trả lời của bạn Câu a: HS quan sát từng hình để nhận ra cân nặng của mỗi vật. + Quả mít cân nặng 7 kg, quả dưa hấu cân nặng 3 kg. + Quả mít cân nặng bao nhiêu? Quả dưa hấu cân nặng bao nhiêu?. + Quả mít nặng hơn quả dưa hấu 4 kg (7 kg - 3 kg = 4 kg). + Quả mít nặng hơn quả dưa hấu bao nhêu? Em thực hiện phép tính gì? Câu b: HS quan sát hình để nhận ra: + Can thứ nhất có 5 l dầu + Can thứ nhất có mấy l dầu? + Can thứ hai có 15 l dầu + Can thứ hai có mấy lít dầu? + Cả hai can có 20l dầu + Cả hai can có mấy lít dầu ? Lưu ý: Sau khi chữa bài, GV có thể hỏi thêm HS, chẳng hạn: + Câu a: Cả quả mít và dưa hấu cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? + Câu b: Can to đựng nhiều hơn can bé bao nhiêu lít dầu? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu của bài. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng - HS tìm câu trả lời - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài - Câu a: HS quan sát hình để nhận ra đồng hồ chỉ cho nhau. mấy giờ rồi chọn câu trả lời đúng. Chọn c. - HS nhận xét bài làm của bạn. Câu b: HS tính nhẩm lần lượt, bắtt đầu từ ngày 4 là thứ Ba, ngày 5 là thứ Tư,..., ngày 10 là thứ Hai. Hoặc có thể nhẩm: ngày 4 là thứ Ba, vậy sau 1 tuần là ngày 11 cũng là thứ Ba, do đó ngày 10 là thứ hai. Chọn B. - GV và HS nhận xét và bổ sung. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi: Bài 3: Giải bài toán + 1 tuần ăn hết 5kg gạo. Có 20 - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu để bài (cho kg gạo thì ăn trong mấy tuần? biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) + Thực hiện phép chia
  19. 19 - HS làm bài vào vở. - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài giải Số tuần để gia đình cô Hoa ăn - GV chữa bài cho HS. hết 20 kg gạo là: - GV nhận xét, tuyên dương. 20 : 5 = 4 (tuần) Đáp số: 4 tuần. Bài 4. Tìm hai đồng hồ chỉ cùng giờ - HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài - HS nêu kết quả trước lớp - GV hướng dẫn HS cách làm bài: Nêu giờ vào + Đồng hồ A chỉ 2 giờ 15 phút buổi chiều hoặc buổi tối của đồng hồ A, B, C, D. chiều hay 14 giở 15 phút; Từ đó HS nhận ra: đồng hồ A và N, đồng hồ B và + Đồng hồ B chỉ 5 giờ 30 phút Q chỉ cùng giờ vào buổi chiều; đồng hồ C và M, chiều hay 17 giờ 30 phút; đồng hồ D và P chỉ cùng giờ vào buổi tối. + Đồng hồ C chỉ 7 giờ 15 phút Khi chữa bài, GV cho HS nêu lần lượt hai đồng hồ tối hay 19 giờ 15 phút; chỉ cùng giờ. + Đồng hồ D chỉ 9 giờ tối hay Lưu ý: Bài tập này cỏ thể chuyển thành dạng: Nối 21 giờ. hai đồng hồ chỉ cùng giờ buổi chiều hoặc buổi tối. - GV và HS chữa bài cho HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5. Đố bạn! - HS trao đổi nhóm 4 tìm - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách cách thực hiện làm bài. - HS trao đổi trước lớp Có thể làm như sau: - HS nhận xét cách làm của + Lần 1: Lấy đầy can 3l đổ hết vào can 5l, trong bạn can 5l đổ 3l nước. + Lần 2: Lấy đầy can 3l đổ vào cho đầy can 5l. Khi đó, trong can 3l còn 1l nước (3l – 2l = 1l) - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết kiến thức đã học vào thực được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân tiễn. đồng hồ; thực hiện được phép tính với số đo đại lượng (kg, l); xem được giờ trên đồng hồ; giải + HS trả lời:.....
  20. 20 được bài toán thực tế liên quan đến phép tính với số đo đại lượng. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 27 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Toán LUYỆN TẬP (tiết 1 – Trang 24) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - So sánh và sắp xếp được 4 số trong phạm vi 1 000 theo thứ tự từ bé đến lớn. - Viết được số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ và thực hiện tính có hai phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000. - Giải được bài toán về nhiều hơn trong thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh họa 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi GV cho quan sát và lần lượt đọc số giờ trên các mặt đồng hồ: 6 giờ 55 phút; 10 giờ 10 - HS trả lời ứng với các mặt phút; 1 giờ 50 phút ; 3 giờ 45 phút . đồng hồ: + 6 giờ 55 phút + 10 giờ 10 phút + 1 giờ 50 phút + 3 giờ 45 phút - HS lắng nghe.