Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 3 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

docx 16 trang Lý Đan 20/02/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 3 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_3_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 3 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

  1. Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2024 Toán ÔN TÂP:ĐO LƯỜNG - Trang 22 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật khối trụ, khối cầu qua hình ảnh các đó vật và qua hình vẽ. Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, hình tứ giác. - Nhận biết được giờ theo buổi trong ngày, ngày trong tháng. Đọc được giờ trên đồng hồ. - Tính được độ dài đường gấp khúc. - Xác định được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ. Thực hiện được phép cộng, trừ số đo khối lượng (kg) và dung tích (l). - Giải được bài toán thực tế liên quan đến số đo độ dài, khối lượng, dung tích. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính độ dài đường gấp khúc, + HS nêu cách thực hiện cách vẽ 1 hình theo mẫu. + HS nêu cách tính - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1. Số? - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS tự tìm câu trả lời - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: - HS trả lời trước lớp và nhận xét Câu a: HS quan sát từng hình để nhận ra cân nặng câu trả lời của bạn của mỗi vật. + Quả mít cân nặng 7 kg, quả + Quả mít cân nặng bao nhiêu? Quả dưa hấu cân dưa hấu cân nặng 3 kg. nặng bao nhiêu?.
  2. + Quả mít nặng hơn quả dưa hấu bao nhêu? Em + Quả mít nặng hơn quả dưa hấu thực hiện phép tính gì? 4 kg (7 kg - 3 kg = 4 kg). Câu b: HS quan sát hình để nhận ra: + Can thứ nhất có mấy l dầu? + Can thứ nhất có 5 l dầu + Can thứ hai có mấy lít dầu? + Can thứ hai có 15 l dầu + Cả hai can có mấy lít dầu ? + Cả hai can có 20l dầu Lưu ý: Sau khi chữa bài, GV có thể hỏi thêm HS, chẳng hạn: + Câu a: Cả quả mít và dưa hấu cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? + Câu b: Can to đựng nhiều hơn can bé bao nhiêu lít dầu? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS tìm câu trả lời - Câu a: HS quan sát hình để nhận ra đồng hồ chỉ mấy giờ rồi chọn câu trả lời đúng. Chọn c. - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài Câu b: HS tính nhẩm lần lượt, bắtt đầu từ ngày 4 cho nhau. là thứ Ba, ngày 5 là thứ Tư,..., ngày 10 là thứ Hai. - HS nhận xét bài làm của bạn. Hoặc có thể nhẩm: ngày 4 là thứ Ba, vậy sau 1 tuần là ngày 11 cũng là thứ Ba, do đó ngày 10 là thứ hai. Chọn B. - GV và HS nhận xét và bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu để bài (cho - HS đọc yêu cầu của bài. biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) - HS trả lời câu hỏi: + 1 tuần ăn hết 5kg gạo. Có 20 kg gạo thì ăn trong mấy tuần? + Thực hiện phép chia - HS làm bài vào vở. - 1HS làm vào bảng nhóm và - GV chữa bài cho HS. trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Số tuần để gia đình cô Hoa ăn hết 20 kg gạo là: 20 : 5 = 4 (tuần) Đáp số: 4 tuần. Bài 4. Tìm hai đồng hồ chỉ cùng giờ. - HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài - GV hướng dẫn HS cách làm bài: Nêu giờ vào buổi chiều hoặc buổi tối của đồng hồ A, B, C, D. - HS nêu kết quả trước lớp + Đồng hồ A chỉ 2 giờ 15 phút chiều hay 14 giở 15 phút;
  3. Từ đó HS nhận ra: đồng hồ A và N, đồng hồ B và + Đồng hồ B chỉ 5 giờ 30 phút Q chỉ cùng giờ vào buổi chiều; đồng hồ C và M, chiều hay 17 giờ 30 phút; đồng hồ D và P chỉ cùng giờ vào buổi tối. + Đồng hồ C chỉ 7 giờ 15 phút Khi chữa bài, GV cho HS nêu lần lượt hai đồng hồ tối hay 19 giờ 15 phút; chỉ cùng giờ. + Đồng hồ D chỉ 9 giờ tối hay 21 Lưu ý: Bài tập này cỏ thể chuyển thành dạng: Nối giờ. hai đồng hồ chỉ cùng giờ buổi chiều hoặc buổi tối. - GV và HS chữa bài cho HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5. Đố bạn! - HS trao đổi nhóm 4 tìm cách - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách thực hiện làm bài. Có thể làm như sau: - HS trao đổi trước lớp + Lần 1: Lấy đầy can 3l đổ hết vào can 5l, trong - HS nhận xét cách làm của can 5l đổ 3l nước. bạn + Lần 2: Lấy đầy can 3l đổ vào cho đầy can 5l. Khi đó, trong can 3l còn 1l nước (3l – 2l = 1l) - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ; thực hiện được phép tính với số đo đại lượng (kg, l); xem được giờ trên đồng hồ; giải + HS trả lời:..... được bài toán thực tế liên quan đến phép tính với số đo đại lượng. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng viêt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ CÁCH LÀM MỘT MÓN ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được các bước làm 1 món ăn: món thịt rang - Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò - HS tham gia chơi chơi ai nhanh hơn + Tìm nhanh các nguyên liệu để làm món thịt rang? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Luyện viết công thức làm món ăn Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Gọi 1-2 HS đọc đoạn văn - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi - HS đọc đoạn văn + Đoạn văn thuật lại việc gì? - HS trả lời + Đoạn văn thuật lại các bước + Các bước thực hiện việc đó? làm món trứng đúc thịt. + Đó là (1) rửa sạch thịt, xay nhỏ, (2) đập trứng vào bát, cho thịt xay, hành khô, mắm, muối, (3) - Gv nhận xét, tuyên dương đánh đều tất cả Bài tập 2: Dựa vào tranh trao đổi về các bước - HS nhận xét trình bày của bạn. làm món thịt rang - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. Mỗi gia đình có thể có cách nấu món thịt rang khác - HS trình bày kết quả. nhau, không hoàn toàn giống với gợi ý trong 4 bức 1) Cho dầu ăn tranh. 2) Rán thịt vàng 3) Cho hành khô - GV mời HS nhận xét. 4) Cho nước mắm, muối, hành lá - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn trình bày. Bài tập 3: Viết lại các bước làm món thịt rang - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - HS đọc yêu cầu bài 3. nhóm đọc các bước làm món thịt rang của mình, - Các nhóm làm việc theo yêu các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. cầu. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Vào bếp thật vui” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm sách - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. dạy nấu ăn hoặc những bài văn, bài thơ liên quan đến việc vào bếp.
  5. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tự nhiên và xã hội VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *GDĐP - Giáo dục học sinh biết phân loại rác thải. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV cho cả lớp nghe bài hát “Bé quét nhà” - HS lắng nghe bài hát. của nhạc sĩ Hà Đức Hậu để khởi động bài học. + Em bé trong bài hát đã làm gì để giúp đỡ bà, giúp đỡ mẹ? + HS trả lời. + Hằng ngày, em và mọi người trong gia đình thường làm gì để giữ vệ sinh xung quanh nhà? + HS trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Những việc cần làm để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. (Làm việc nhóm 4) - Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh mỗi nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 16 và trả lời câu hỏi theo gợi ý. sách giáo khoa và trả lời câu hỏi theo gợi ý: + Kể tên việc làm trong mỗi hình? Nêu lợi ích + Hình 1: Mọi người đang cùng đang của những việc làm đó? quét dọn để tổng vệ sinh khu phố. Mọi người quét dọn rác cho khu phố sạch sẽ, thoáng mát. + Hình 2: Bố đang đổ nước bẩn trong chum vãi đi. Vệ sinh đồ dùng để muỗi không có chỗ ẩn nấp dễ gây bệnh. + Hình 3: Hai ông cháu đang cùng nhau quét dọn vệ sinh sân vườn, tỉa
  6. cây cảnh khu vực trước cửa nhà mình để có không gian thoáng đãng và đẹp hơn. + Hình 4: Dọn dẹp, phát quang bụi rậm xung quanh nhà để ruồi, muỗi không có chỗ ẩn nấp, giũ gìn môi trường xung quanh. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình thảo luận của nhóm mình. bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 2 - 3 HS nói những việc đã làm để * GDHS: giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở. + Nói những việc em đã làm để giữ gìn vệ - HS lắng nghe. sinh xung quanh nhà? - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. *Kết luận: Vệ sinh xung quanh nhà ở, làm cho môi trường xung quanh nhà ở của mình có không khí trong lành, thoáng đãng, sạch sẽ và đẹp hơn. Hoạt động 2. Lợi ích của việc giũ sạch môi trường xung quanh nhà ở. (làm việc nhóm 2) + Quan sát tranh hình 5, 6, 7 trang 17 sách - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu giáo khoa thảo luận nhóm đôi và trả lời câu bài và tiến hành thảo luận. hỏi theo gợi ý: H: Việc làm nào trong các hình sau có tác - Đại diện các nhóm trình bày: dụng giữ vệ sinh xung quanh nhà? Vì sao? TL: Hình 5, 6 việc nên làm, hình 7 việc không nên làm vì gây mất vệ sinh xung quanh nhà ở. + Hình 5: Dọn dẹp, vệ sinh chuồng nuôi bò làm như thế để giữ vệ sinh môi trường xung quanh, ruồi không có chỗ đậu. + Hình 6: Hai bác đang sửa đường thoát nước thải gần nhà, nhà sẽ sạch đẹp hẳn lên. + Hình 7: Bạn nữ vứt rác bừa bãi ra ngoài đường không đúng nơi quy định gây mất vệ sinh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Liên hệ GDHS: Mọi người trong bức tranh - HS trả lời. sống ở vùng hoặc nơi nào?
  7. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - HS lắng nghe. *Kết luận: Mọi người dân dù sống ở đâu - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2 (thành thị, nông thôn, miền núi, vùng biển) thì chúng ta đều phải biết giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ. Cần phải làm những công việc đó tùy theo sức của mình và phụ thuộc vào điều kiện sống cụ thể nơi mình sinh sống. 3. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 3. Liên hệ bản thân (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. Sau đó mời - Thảo luận nhóm đôi theo hình thức các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết hỏi đáp. Đại diện các nhóm trình bày: quả. - Học sinh liên hệ. - Giáo viên cho học sinh liên hệ đến môi trường nơi các em đang sống: đường phố, ngõ xóm, bản làng TL: Để đảm bảo vệ sức khỏe, để H: Tại sao phải giữ gìn xung quanh nhà ở? phòng tránh bệnh tật,.. môi trường Nói những việc bạn đã làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà thoáng đãng, sạch sẽ, xung quanh nhà ở? mình đã: + Vứt rác đúng nơi quy định. + Thường xuyên quét dọn nhà cửa. + Nhổ sạch cỏ, cây dại xung quanh nhà ở. + Phát quang bụi rậm. + Vệ sinh đồ dùng như chum vãi tránh ruồi, muỗi. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ3 *Kết luận: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật, không khí sạch sẽ, trong lành, giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ - HS lắng nghe luật chơi và quan sát Nhanh tay - nhanh mắt” để củng cố kiến thức. tranh. - GV nêu luật chơi: GV cho HS quan sát tranh thật nhanh, ai biết giơ tay nhanh để giành - HS tham gia trò chơi. quyền trả lời. + Chỉ ra những việc nên/không nên làm giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. + Lợi ích của việc giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở.
  8. - GV cho HS xem 1 đoạn Video: “Chúng ta - HS xem Video. phải làm gì để bảo vệ môi trường?” + Quét dọn nhà cửa, giữ gìn vệ sinh đường phố, trồng cây xanh, trồng hoa ven đường, vận động mọi người bỏ rác đúng nơi quy định, sử dụng và tiết kiệm nước sạch, * Giáo HS cách phân loại rác thải và thực hiện tốt ở trường, ở nhà. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Đạo đức TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đát nước, con người Việt Nam. - Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. - Tự hào được là người Việt Nam. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. . Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác Bùi - HS lắng nghe bài hát. Quang Minh) để khởi động bài học. ? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì? + Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt Nam. ? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát + HS trả lời theo ý hiểu của mình đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới.
  9. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1:Giới thiệu về đất nước Việt Nam - 1 HS quan sát. a. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam - GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn chiếu. - HS thảo luận theo nhóm 4 - HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm + Những hình ảnh trên nói về các vẻ đẹp - GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2’) và trả lời của đất nước việt Nam. phiếu học tập + Em rất yêu mến và tự hào về những - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ hình ảnh đó. ? Những hình ảnh trên có nội dung gì? ? Em có cảm nhận gì về những hình ảnh đó - HS nhóm khác nhận xét và bổ sung - GV nhận xét và kết luận => Kết luận: Những hình ảnh trên thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên và truyền thống vă hóa của Việt Nam. Những vẻ đẹp đó khiến chúng ta thêm yêu mến, tự hào về quê hương, đất nươc Việt Nam. - GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn và trả - Chùa Một Cột ( Hà Nội), Văn miếu lời câu hỏi: Quốc Tử Giám (Hà Nội),... - GV gọi đại diện bàn lên chia sẻ ? Ngoài các hình ảnh trên em hãy chia sẻ thêm cho cả lớp biết những vẻ đẹp đó? - 1 HS quan sát. - GV nhận xét và tuyên dương b. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam - GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn chiếu.
  10. - HS thảo luận theo nhóm 4 - HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm + Những hình ảnh trên nói về vẻ đẹp mà con người Việt Nam vốn có sẵn. + Em thấy tự hào về những vẻ đẹp ấy của con người Việt Nam. + Những tấm lòng hảo tâm của những mạnh thường quân cứu trợ cho đại dịch COVID,.... - GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2’) và trả lời phiếu học tập - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ ? Những hình ảnh trên thể hiện những vẻ đẹp gì của con người Việt Nam? ? Em có cảm nhận gì về những vẻ đẹp đó? ? Hãy chia sẻ thêm về những vẻ đẹp khác của con người Việt Nam? - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, kết luận => Kết luận: Những hình ảnh trên nói về vẻ đẹp mà con người Việt Nam: tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm (tranh 1); truyền thống lao động, cần cù, sáng tạo (tranh 2); lòng nhân ái (tranh 3); truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo (tranh 4). Chúng ta luôn yêu mến và tự hào khi là người Việt Nam. Hoạt động 2: Khám phá sự phát triển của quê hương, đất nước (Hoạt động nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau thảo tranh và trả lời câu hỏi: luận các câu hỏi và trả lời: - Đất nước thay đổi theo từng ngày, đèn + Nêu cảm nhận của em về sự phát triển đất dầu đc thay thế bằng đèn điện, nhà tranh nước Việt Nam qua những bức tranh? được thay thế bằng nhà cao tầng, các bến đò được thay thế bằng các cây cầu. - Các bác nông dân gặt lúa bằng máy + Chia sẻ thêm về sự phát triển của quê móc, có các con đường cao tốc, . hương, đất nước mà em biết? - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe
  11. - GV nhận xét, kết luận => Kết luận: Từ khi đổi mới đất nước ta đã phát triển mạnh mẽ: điện thắp sáng thay đèn dầu, .Đời sống vật chất của người dân ngày càng no đủ, đời sống tinh thần ngày càng phong phú ... Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc (Hoạt động nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau thảo tranh và trả lời câu hỏi luận các câu hỏi và trả lời: + Tranh 1, 2, 3: Thể hiện việc yêu quý, ? Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm bảo vệ thiên nhiên. của các bạn thể hiện điều gì? + Tranh 4, 5,6, 7, 8: là thể hiện sự trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. + Kính trọng những người có công với ? Hãy kể thêm các việc cần làm để thể đất nước, giữ gìn vệ sinh môi trường hiện tình yêu đối với Tổ quốc? sạch đẹp. - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, kết luận => Kết luận: Mỗi chúng ta cần thể hiện tình yêu Tổ quốc bằng những hành động thiết thực, phù hợp như: yêu quý, bảo vệ thiên nhiên, trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng thể - HS lắng nghe. hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. + Chia sẻ một số việc em đã và sẽ làm để thể + HS trả lời theo ý hiểu của mình. hiện tình yêu tình yêu Tổ quốc theo bảng sau.
  12. STT Việc em đã Việc em sẽ làm làm - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. 1 - Bảo vệ môi - Học thật giỏi - GV nhận xét, tuyên dương trường để sau này - GV nhận xét tiết học cống hiến cho - Dặn dò: về nhà tìm các câu ca dao, tục ngữ đất nước nói về tình yêu quê hương, đất nước. Chuẩn bị cho tiết 2 của bài. - HS nhận xét câu trả lời của bạn - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ 6 ngày 27 tháng 9 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP – Trang 24 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - So sánh và sắp xếp được 4 số trong phạm vi 1 000 theo thứ tự từ bé đến lớn. - Viết được số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ và thực hiện tính có hai phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000. - Giải được bài toán về nhiều hơn trong thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi GV cho quan sát và lần lượt đọc số giờ trên các mặt đồng hồ: 6 giờ 55 phút; 10 giờ 10 phút; 1 giờ 50 phút ; - HS trả lời ứng với các mặt 3 giờ 45 phút . đồng hồ: + 6 giờ 55 phút + 10 giờ 10 phút + 1 giờ 50 phút + 3 giờ 45 phút - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động:Luyện tập
  13. Bài 1. (Làm việc cá nhân) a)Viết tên các con vật theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn. - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu cầu - HS làm việc nhóm - GV hướng dẫn cho HS quan sát từng hình để + Viết tên các con vật theo thứ tự cân nhận ra cân nặng của mỗi con vật trong tranh nặng từ bé đến lớn: Báo, Sư tử, Hổ, Gấu rồi so sánh, sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé trắng Bắc Cực. đến lớn.. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. b) Viết các số 356, 432,728,669, thành tổng các trăm, chục, đơn vị.( theo mẫu) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm việc theo nhóm 2. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm bài tập vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. 356= 300 + 50 + 6 432= 400 + 30 + 2 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính? 728= 700 + 20 + 8 - GV cho HS nêu cầu 669= 600 + 60 +9 - GV cho HS làm việc vào phiếu học tập. - HS làm vào phiếu học tập. a) 64 + 73; 326 + 58; 132 + 597 a) b) 157 – 85; 965 – 549; 828 - 786 64 326 132 + + + 73 58 597 137 384 729 b) 157 828 965 - - - 85 786 549 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng72 nghe. 42 416 Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn. - GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì? - HS nêu - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở. - 1 HS lên bảng giải Bài giải: Số học sinh trường Tiểu học Lê Lợi có là: - GV nhận xét, tuyên dương. 563 + 29 = 592( học sinh) Đáp số: 592 học sinh Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? - GV cho HS nêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - HS nêu kết quả: a)
  14. Số 35 46 ? Số 35 46 34 hạng hạng Số 27 ? 18 Số 27 29 18 hạng hạng Tổng ? 75 52 Tổng 62 75 52 b) Số bị 93 81 72 trừ Số bị 93 81 ? trừ Số trừ 64 47 23 Số trừ 64 ? 23 Hiệu 29 34 49 - Hiệu ? 34 49 Các - HS nhận xét lẫn nhau. nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số? - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu - HS làm việc cá nhân. - GV dành cho HS khá , giỏi - GV cho HS quan sát nhận ra 9 + 9 = 18, 18 ở - HS nêu kết quả: ô trên và chính giữa hai ô có số 9; 9 + 8 = 17; 17 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 9 và số 8; 18 + 17 = 35; 35 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 18 và 17. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết tổng thức đã học vào thực tiễn. các trăm, chục, đơn vị. + Viết các số 332,869, thành tổng các trăm, chục, đơn + HS làm vào bảng con vị. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:
  15. SẢN PHẨM THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng -HS chia sẻ về các sản phẩm hoặc thành tích liên quan đến sở thích của mình. - Thực hiện kế hoạch hoạt động chung đã lập từ tiết trước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết”để - HS lắng nghe. khởi động bài học. -HS trả lời: Em thấy rất vui.( Em -Sau khi khởi động xong em cảm thấy thế nào? thấy rất sảng khoái) + Mời học sinh trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm 4) tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung các nội dung trong tuần tới, bổ trong kế hoạch. sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động.
  16. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ với bạn về sản phẩm hoặc thành tích có liên quan đến sở thích của em. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và cầu bài và tiến hành thảo luận. chia sẻ: - Các nhóm giới thiệu về kết quả + Chia sẻ cùng bạn về sản phẩm hoặc thành tích thu hoạch của mình. liên quan đến sở thích lần lượt theo những gợi ý câu hỏi sau: - Các nhóm nhận xét. Câu hỏi 1: - Đây là sản phẩm gì? ( hoặc Đây là thành tích gì?) Câu hỏi 2: Em đã làm hoặc đạt được nó khi nào? -Nhóm trả lời Câu hỏi 3: Để có được những sản phẩm hoặc thành -Nhóm khác nhận xét tích này, em có cần ai hỗ trợ gì không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Kế hoạch nhóm “ Cùng chung sở thích” ( Làm việc nhóm 4 ) - GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh thảo - Học sinh chia nhóm 2, cùng luận nhóm 4 . quan sát lẫn nhau để tìm nét +Mỗi thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ riêng của bạn. đã được phân công . - Các nhóm lên trình bày + Mỗi nhóm cùng nghĩ ra thông điệp thể hiện sở thích của nhóm . - Các nhóm nhận xét. Ví dụ: Nhóm đầu bếp cá heo “ Nấu ngon lành, ăn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sạch sành sanh”.Nhóm Thạch Sanh “ Khoẻ- Siêu khoẻ!” - GV mời đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Tìm hiểu sở thích của người thân: với các thành viên trong gia + Chuẩn bị một cuốn sách yêu thích để giới thiệu đình. với cả lớp . - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY