Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 3 (Thứ 2-4)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

docx 34 trang Lý Đan 19/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 3 (Thứ 2-4)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_3_thu_2_4_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 3 (Thứ 2-4)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIAO LƯU TÀI NĂNG CỦA HỌC TRÒ I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thể hiện được năng khiếu của bản thân thông qua biểu diễn các tiết mục tài năng. Cổ vũ, ủng hộ các bạn tham gia cuộc thi. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: HS có tính tự chủ, tự học. - Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. GDQCN: Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: -HS ăn mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. -Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động phong trào” Giao lưu tài năng của học trò” (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS theo dõi -HS chia sẻ những sản phẩm thủ - Tổ chức cho HS chia sẻ những sản phẩm thủ công mà tự tay mình làm. công mà tự tay mình làm. -HS trả lời: vui, thích, hứng thú, + Thông qua những sản phẩm đó em cảm thấy như thế nào khi thực hành? => 1 số HS trả lời. - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - GV nhận xét hoạt động. - GV tổ chức cho HS thi đua trình diễn kỹ năng - HS lên tham gia.
  2. khéo tay hay làm. -HS nêu cảm xúc - TPT Đội hướng dẫn trò chơi, nêu luật chơi. -HS lắng nghe - GV cho một số HS lên tham gia. + HS nhận xét, Nêu điều em ấn tượng nhất sau - HS thực hiện yêu cầu. hoạt động này? - TPT Đội nhận xét, tuyên dương, khen thưởng. - Lắng nghe 3. Vận dụng – trải nghiệm: (2- 3’) * QCN: Mỗi một cá nhân chúng ta đều được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt NHẬT KÍ TẬP BƠI (T1+2) NÓI VÀ NGHE: MỘT BUỔI TẬP LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công. - Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  3. - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS thảo luận + Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm - HS đưa ra đáp án: Các bạn trong gì? Lợi ích của việc dó? tranh đang đi bơi. + Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa mạnh, cao lớn, cân đối + Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì? + Phải có người lớn đi cùng, phải khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết bơi nhưng cũng không được gắng sức, không bơi ở những nơi - GV Nhận xét, tuyên dương. không an toàn. + Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày - 1 SH nêu trước lớp tranh minh họa của bài đọc này với các bài trước? - GV dẫn dắt vào bài mới A. Đọc: Nhật kí tập bơi 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / - 2-3 HS đọc câu dài. cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3. đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý được chuẩn bị những gì? được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ
  4. bơi + Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong + Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có ngày đầu đến bể bơi? đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước) + Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy? + Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở dưới nước và tập những động tác đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung tăng như một con cá. * Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng + HS lắng nghe các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau đó), cuối cùng . + Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi + Khi biết bới bạn ấy thấy mình biết bơi? giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn học thành công + Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? + HS trả lời Vì sao? - GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy - HS nêu như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi - 2-3 HS nhắc lại Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng Hoạt động 3 : Luyện đọc lại. - HS đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. B.Nói và nghe: Một buổi tập luyện Hoạt động 1: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập luyện + Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện của em - Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - HS sinh hoạt nhóm và kể về một - Gọi HS trình bày trước lớp. buổi tập luyệ của mình - GV nhận xét, tuyên dương.
  5. Hoạt động 2: Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc - GV cho HS làm việc nhóm 2 - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của em về buổi tập luyện - Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích - HS trình bày trước lớp, HS khác có HS nêu cảm xúc tích cực. thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS - GV nhận xét, tuyên dương. khác trình bày. 4. Vận dụng- trải nghiêm: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi. gì? + Việc làm đó có dễ dàng thành công không? - Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. người không giống nhau. Có người thành công nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán BẢNG NHÂN 4 (Trang 19) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng nhân 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  6. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 3 x 5 = ? + Trả lời: 3 x 5 = 15 + Câu 2: 30 : 3 = ? + Trả lời: 30 : 3 = 10 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới. a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi - HS trả lời: Mỗi chong chóng chong chóng có mấy cánh? có 4 cánh. - Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi -HS nghe 5 chong chóng có bao nhiêu cánh? -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta + .. 4 x 5 làm phép tính gì? + 4 x 5 = ? + 4 x 5 = 20 Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 = 20 -GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 = 20 b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: -HS trả lời + 4 x 1 = ? + 4 x 1 = 4 + 4 x 2 = ? + 4 x 2 = 8 + Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 ta được kết quả của 4 x 2 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả - HS viết các kết quả còn thiếu của 4 x 3 trong bảng - GV Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 3. Hoạt động luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - HS làm vào vở
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. - - HS quan sát và nhận xét -HS nghe Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? - HS thảo luận nhóm đôi và tìm - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài các số còn thiếu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu ở câu a và câu b - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 2 nhóm nêu kết quả a/ 16; 20; 28; 36 - GV Nhận xét, tuyên dương. b/ 28; 24; 16; 8 - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu - HS nghe -1HS giải thích: Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy -GV nhận xét số giảm dần 4 đơn vị Bài 3 -HS nghe - GV mời HS đọc bài toán -GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? -1HS đọc bài toán + Bài toán hỏi gì? -HS trả lời: + Mỗi ô tô con có 4 bánh xe - GV yêu cầu HS làm bài vào vở + 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh xe? - HS làm vào vở. Bài giải Số bánh xe của 8 ô tô là: - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn 4 x 8 = 32 (bánh xe) nhau. Đáp số:32 bánh xe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét bài bạn -HS nghe 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4 thức đã học vào thực tiễn. - HS trả lời:
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Câu 1: 4 x 5 = ? + Câu 1: 4 x 5 = 20 + Câu 2: 4 x 8 = ? + Câu 2: 4 x 8 = 32 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY BUỔI CHIỀU ( GV đặc thù dạy) Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Giáo dục thể chất BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG NGANG THÀNH HAI, BA HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai ba hàng ngang và ngược lại . 2. Năng lực, phẩm chất -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại . - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN Địa điểm: Sân trường Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. -Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm
  9. Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,   yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2x8N - GV HD học sinh GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, - HS Chơi trò chơi. hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Chọi gà” 2-3’ - Đội hình HS quan II. Phần cơ bản: sát tranh - Kiến thức. 16-18’   -Biến đổi đội hình  từ một hàng ngang Cho HS quan sát HS quan sát GV làm thành hai hàng tranh mẫu ngang và ngược lại GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. Hô khẩu lệnh và thực HS tiếp tục quan sát hiện động tác mẫu Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi đội hình.
  10. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên -Luyện tập dương Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện 2 lần - GV hô - HS tập đồng loạt. theo GV.  - Gv quan sát, sửa  sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập   3 lần theo khu vực.    GV - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS - trình diễn thi đua giữa các tổ. Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét 1 lần đánh giá tuyên - Chơi theo hướng dương. dẫn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách   chơi, tổ chức chơi trò - Trò chơi “nhảy ô” chơi cho HS.  - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 3-5’ HS chạy kết hợp đi - Cho HS chạy XP lại hít thở cao 15m - HS trả lời - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách - Bài tập PT thể lực: 2 lần trả lời câu hỏi BT. - Vận dụng: - HS thực hiện thả - GV hướng dẫn lỏng III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. 4- 5’
  11. - Nhận xét, đánh - Nhận xét kết quả, ý giá chung của thức, thái độ học của - ĐH kết thúc  buổi học. hs.  Hướng dẫn HS - VN ôn lại bài và  Tự ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng việt Viết.NGHE- VIẾT: MẶT TRỜI NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa hạ để - HS hát khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về một loại quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh về loại - HS lắng nghe. quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì, mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu hú kêu.... - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
  12. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô vuông - GV mời HS nêu yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Vui sao đàn nghé con Miệng chúng cười mủm mỉm Mắt chúng ngơ ngác tròn Nhìn tay người giơ đếm Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng - Các nhóm nhận xét. ng hay ngh (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ bắt - 1 HS đọc yêu cầu. đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của các bạn - Các nhóm làm việc theo yêu nhỏ trong tranh cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. + Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay + Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ lắng nghe + Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm nghĩ/ suy nghĩ + Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay + Chọn 1 số họt động mà em muốn ghi lại + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian + Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm - Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS hoàn thiện ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán BẢNG CHIA 4 – Trang 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  13. 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng chia 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 . Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 4 x 5 = ? + Trả lời: 4 x 5 = 20 + Câu 2: 4 x 9 = ? + Trả lời: 4 x 9 = 36 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình tính tính số chấm tròn trong hình? -1HS nêu phép tính: 4 x 6 = 24 - Đưa bài toán: “Có tất cả -HS nghe 24 chấm tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? -HS trả lời -GV hỏi: + .. 24 : 4 + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? + 24 : 4 = 6 + 24 : 4 = ? -HS nghe - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4 -HS trả lời - GV hỏi: + 4 : 4 = 2 + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ? + 8 : 4 = 2 + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ? -HS nghe và - Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết viết các kết quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4 quả còn thiếu trong bảng
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -HS nghe -GV NX, tuyên dương 3. Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết - HS làm vào vở số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. Các số lần lượt điền vào bảng - là: 3; 9; 6; 8; 5 -HS quan sát và nhận xét Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? -1HS nêu - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu: - Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi Toa tàu C ghi phép tính có kết phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu quả lớn nhất ghi phép tính có kết quả lớn nhất - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS khác NX - HS nghe 4. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Số. - Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô - HS làm bài có dấu “?” trong mỗi câu a,b,c a/ 20; 5 b/ 16; 4 c/ 24; 6 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 - HS nghe hỏi: -HS trả lời Em có nhận xét gì về 2 phép tính này? Ta lấy tích cảu phép nhân chia -GV NX cho thừa số thì kết quả là thừa Bài 2: số kia - GV mời HS đọc bài toán -HS nghe -GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - 1HS đọc bài toán -HS trả lời: + Bài toán hỏi gì? + Có 24 chiếc bánh chia vào các - GV yêu cầu HS làm bài vào vở hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh + Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như vậy? - HS làm vào vở. Bài giải Số hộp bánh có là: - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn 24 : 4 = 6 (hộp) nhau. Đáp số:6 hộp bánh. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét bài bạn -HS nghe 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4, thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 4 - HS trả lời: + Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi + Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái bút. hộp có bao nhiêu cái bút? + Câu 2: 24 : 4 = ? + Câu 2: 24 : 4 = 6 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tự nhiên và xã hội PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
  16. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời: Bài hát nói về công gì? việc cứu hỏa của các chú lính cứu hỏa. + Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì? + Trả lời: Dập tắt các đám cháy, - GV Nhận xét, tuyên dương. giảm thiểu thiệt hại về người và - GV dẫn dắt vào bài mới tài sản. 2. Hoạt động thực hành Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình huống sau. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ giúp vì em sợ mùi ga. + Khóa bình ga, mở cửa sổ cho thoáng phòng bếp rồi báo cho người lớn vì em đã được học cách xử lí khi bếp ga có mùi ga. ......... - Các nhóm nhận xét. + Vì sao lại xử lí như vậy? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu bếp chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa phòng bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt đối không được bật quạt điện, bóng điện khi ở khu vực bếp có mùi ga. Hoạt động 2. Những việc nên và không nên - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu làm để phòng tránh cháy nhà.(làm việc nhóm cầu bài và tiến hành thảo luận.
  17. 4) - Đại diện các nhóm trình bày: - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó + Hai bạn nhỏ trao đổi với bố mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết mẹ về việc để vật dễ cháy xa quả. nơi bếp nấu (bình xịt côn trùng) + Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước dung gì? khi ra khỏi nhà chưa. + Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy? + Vì các bạn đã được tìm hiểu về phòng cháy nên các bạn góp ý với bố mẹ như vậy để phòng tránh cháy nổ. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Vận dụng- trải nghiệm Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia - Đại diện các nhóm trình bày: đình nhà mình. + Phòng cháy bằng cách: Không + Nêu cách xử lí khi gặp cháy. để những thứ dễ cháy gần bếp, tắt bếp khi nấu xong, ngắt nguồn điện khi không sử dụng,... - GV mời các nhóm khác nhận xét. + Thấy có đám cháy thì kêu cứu - GV nhận xét chung, tuyên dương. và tìm cách thoát nhanh khỏi - Nhận xét bài học. đám cháy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều Đạo đức TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đát nước, con người Việt Nam. - Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ.
  18. - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. - Tự hào được là người Việt Nam. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. . Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác - HS lắng nghe bài hát. Bùi Quang Minh) để khởi động bài học. ? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì? + Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt Nam. ? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát + HS trả lời theo ý hiểu của mình đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1:Giới thiệu về đất nước Việt Nam - 1 HS quan sát. a. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam - GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn chiếu. - HS thảo luận theo nhóm 4
  19. - HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm + Những hình ảnh trên nói về các vẻ đẹp của đất nước việt Nam. + Em rất yêu mến và tự hào về những hình ảnh đó. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2’) và trả lời phiếu học tập - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ ? Những hình ảnh trên có nội dung gì? ? Em có cảm nhận gì về những hình ảnh đó - HS nhóm khác nhận xét và bổ sung - Chùa Một Cột ( Hà Nội), Văn miếu - GV nhận xét và kết luận Quốc Tử Giám (Hà Nội),... => Kết luận: Những hình ảnh trên thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên và truyền thống vă hóa của Việt Nam. Những vẻ đẹp đó khiến - 1 HS quan sát. chúng ta thêm yêu mến, tự hào về quê hương, đất nươc Việt Nam. - GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi: - GV gọi đại diện bàn lên chia sẻ ? Ngoài các hình ảnh trên em hãy chia sẻ thêm cho cả lớp biết những vẻ đẹp đó? - GV nhận xét và tuyên dương b. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam - GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn chiếu. - HS thảo luận theo nhóm 4 - HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm + Những hình ảnh trên nói về vẻ đẹp mà con người Việt Nam vốn có sẵn. + Em thấy tự hào về những vẻ đẹp ấy của con người Việt Nam. + Những tấm lòng hảo tâm của những mạnh thường quân cứu trợ cho đại dịch COVID,.... - GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2’) và trả lời phiếu học tập - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ ? Những hình ảnh trên thể hiện những vẻ đẹp gì của con người Việt Nam?
  20. ? Em có cảm nhận gì về những vẻ đẹp đó? ? Hãy chia sẻ thêm về những vẻ đẹp khác của con người Việt Nam? - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, kết luận => Kết luận: Những hình ảnh trên nói về vẻ đẹp mà con người Việt Nam: tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm (tranh 1); truyền thống lao động, cần cù, sáng tạo (tranh 2); lòng nhân ái (tranh 3); truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo (tranh 4). Chúng ta luôn yêu mến và tự hào khi là người Việt Nam. Hoạt động 2: Khám phá sự phát triển của quê hương, đất nước (Hoạt động nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau thảo sát tranh và trả lời câu hỏi: luận các câu hỏi và trả lời: - Đất nước thay đổi theo từng ngày, + Nêu cảm nhận của em về sự phát triển đất đèn dầu đc thay thế bằng đèn điện, nhà nước Việt Nam qua những bức tranh? tranh được thay thế bằng nhà cao tầng, các bến đò được thay thế bằng các cây cầu. + Chia sẻ thêm về sự phát triển của quê - Các bác nông dân gặt lúa bằng máy hương, đất nước mà em biết? móc, có các con đường cao tốc, . - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe => Kết luận: Từ khi đổi mới đất nước ta đã phát triển mạnh mẽ: điện thắp sáng thay đèn dầu, .Đời sống vật chất của người dân ngày càng no đủ, đời sống tinh thần ngày càng phong phú ... Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc (Hoạt động nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau thảo sát tranh và trả lời câu hỏi luận các câu hỏi và trả lời: