Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

docx 26 trang Lý Đan 11/03/2026 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_3_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

  1. Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIAO LƯU TÀI NĂNG CỦA HỌC TRÒ I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thể hiện được năng khiếu của bản thân thông qua biểu diễn các tiết mục tài năng. Cổ vũ, ủng hộ các bạn tham gia cuộc thi. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: HS có tính tự chủ, tự học. - Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. *GDQCN: Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh I. Hoạt động mở đầu - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS cả trường, thực hiện phần nghi chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. nghi lễ chào cờ. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - Nhà trường nhận xét hoạt động tuần 2, triển khai kế hoạch tuần 3. - HS về lớp theo hàng. - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động phong trào “Giao lưu tài năng của học trò” * Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe
  2. - HS theo dõi -HS chia sẻ những sản phẩm thủ công mà tự tay mình làm. -HS trả lời: vui, thích, hứng thú, - Tổ chức cho HS chia sẻ những sản phẩm thủ - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời công mà tự tay mình làm. + Thông qua những sản phẩm đó em cảm thấy - HS lên tham gia. như thế nào khi thực hành? => 1 số HS trả lời. -HS nêu cảm xúc - GV nhận xét hoạt động. - GV tổ chức cho HS thi đua trình diễn kỹ năng khéo tay hay làm. -HS lắng nghe - TPT Đội hướng dẫn trò chơi, nêu luật chơi. - HS thực hiện yêu cầu. - GV cho một số HS lên tham gia. + HS nhận xét, Nêu điều em ấn tượng nhất sau - Lắng nghe hoạt động này? - TPT Đội nhận xét, tuyên dương, khen thưởng. 3. Vận dụng – trải nghiệm: * GDQCN: Mỗi một cá nhân chúng ta đều được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng Việt NHẬT KÍ TẬP BƠI NÓI VÀ NGHE: MỘT BUỔI TẬP LUYỆN (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
  3. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công. - Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS thảo luận + Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm - HS đưa ra đáp án: Các bạn trong gì? Lợi ích của việc dó? tranh đang đi bơi. + Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa mạnh, cao lớn, cân đối + Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì? + Phải có người lớn đi cùng, phải khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết bơi nhưng cũng không được gắng sức, không bơi ở những nơi không an toàn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - 1 SH nêu trước lớp + Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày tranh minh họa của bài đọc này với các bài trước? - GV dẫn dắt vào bài mới A. Đọc: Nhật kí tập bơi
  4. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy được chuẩn bị những gì? + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ + Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong bơi ngày đầu đến bể bơi? + Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được + Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy? dưới nước) + Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở dưới nước và tập những động tác
  5. đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung tăng như một con cá. * Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng + HS lắng nghe các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau đó), cuối cùng . + Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi + Khi biết bới bạn ấy thấy mình biết bơi? giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn học thành công + HS trả lời + Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì sao? - GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy - HS nêu như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi - 2-3 HS nhắc lại Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng Hoạt động 3 : Luyện đọc lại - HS đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. B. Nói và nghe: Một buổi tập luyện Hoạt động 1: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập luyện + Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện của em - Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - HS sinh hoạt nhóm và kể về một buổi tập luyệ của mình - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc - GV cho HS làm việc nhóm 2 - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của em về buổi tập luyện
  6. - Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích - HS trình bày trước lớp, HS khác có HS nêu cảm xúc tích cực. thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS - GV nhận xét, tuyên dương. khác trình bày. 4. Vận dụng- trải nghiêm: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi. gì? + Việc làm đó có dễ dàng thành công không? - Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. người không giống nhau. Có người thành công nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Buổi chiều Toán BẢNG NHÂN 4 (Trang 19) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng nhân 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  7. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ, hình ảnh minh họa - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 3 x 5 = ? + Trả lời: 3 x 5 = 15 + Câu 2: 30 : 3 = ? + Trả lời: 30 : 3 = 10 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới. a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi - HS trả lời: Mỗi chong chóng chong chóng có mấy cánh? có 4 cánh. - Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi -HS nghe 5 chong chóng có bao nhiêu cánh? -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta + .. 4 x 5 làm phép tính gì? + 4 x 5 = ? + 4 x 5 = 20 Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 = 20 -GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 = 20 b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: -HS trả lời + 4 x 1 = ? + 4 x 1 = 4 + 4 x 2 = ? + 4 x 2 = 8 + Nhận xét kết quả của phép + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 nhân 4 x 1 và 4 x 2 ta được kết quả của 4 x 2 - HS viết các kết quả còn thiếu + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 trong bảng ta được kết quả của 4 x 3
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV Nhận xét, tuyên dương -HS nghe 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. - - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số - HS thảo luận nhóm đôi và tìm còn thiếu ở câu a và câu b các số còn thiếu - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - 2 nhóm nêu kết quả - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu a/ 16; 20; 28; 36 b/ 28; 24; 16; 8 - HS nghe -1HS giải thích:
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -GV nhận xét Vì ở dãy câu a là dãy số tăng Bài 3 dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy - GV mời HS đọc bài toán số giảm dần 4 đơn vị -GV hỏi: -HS nghe + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? -1HS đọc bài toán - GV yêu cầu HS làm bài vào vở -HS trả lời: + Mỗi ô tô con có 4 bánh xe + 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh xe? - HS làm vào vở. Bài giải - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. Số bánh xe của 8 ô tô là: - GV nhận xét, tuyên dương. 4 x 8 = 32 (bánh xe) Đáp số:32 bánh xe - HS quan sát và nhận xét bài bạn -HS nghe 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4 thức đã học vào thực tiễn. - HS trả lời: + Câu 1: 4 x 5 = ? + Câu 1: 4 x 5 = 20 + Câu 2: 4 x 8 = ? + Câu 2: 4 x 8 = 32 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh biết tìm được các từ chỉ đặc điểm cho vào các nhóm: từ ngữ chỉ màu sắc, từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước, từ ngữ chỉ hương vị. - Biết sử dụng các từ chỉ đặc điểm để tạo câu. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực
  10. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung GV yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được các từ mô tả đặc điểm về kích thước, hình dáng, mùi vị, màu sắc của sự vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. + Phẩm chất - Giáo dục HS biết lựa chọn các từ ngữ thích hợp để thể hiện tình cảm của mình với các sự vật xung quanh. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết yêu thương và tôn trọng sự vật xung quanh mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, video - Học sinh: Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài Lớp chúng mình - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Luyện tập Bài : Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm theo ba nhóm ( Màu sắc, hình dáng kích thước, hương vị) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập . - 1 HS đọc yêu cầu bài tập . - GV giao nhiệm vụ cho HS: - HS suy nghĩ, làm bài + Yêu cầu HS quan sát các đó vật có + HS quan sát sự vật xung quanh rồi trong lớp học, sự vật ở xung quanh, như điền các từ tìm được vào PHT. cây cối, hoa, quả, con vật, bầu trời,...), ghi lại các từ ngữ chi màu sắc; hình dạng, Màu sắc Hình dáng, Hương kích thước; hương vị cùa các sự vật đó. kích thước vị Xanh, bé nhỏ, Thơm, trắng, đỏ rộng mênh đắng, chót, tím mông, hẹp, chua, ngắt,... dày, mỏng, cay, khổng lồ, mặn, tí hon,...; ngọt,... - HS làm vở, nối tiếp đọc bài:
  11. + Đặt câu với từ ngữ em vừa tìm được + Bầu trời rực đỏ. + Cánh đồng lúa chín vàng. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Đặt 3 câu có từ chỉ đặc điểm vừa tìm được ở bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài . - HS đọc yêu cầu bài tập . - HS làm bài cá nhân. - HS chia sẻ bài làm của mình. -HS khác nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS đặt 1 câu với các từ ngữ - HS thực hiện vừa tìm được ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DUC THEO CHỦ ĐỀ: NGÔI DAO CỦA TÔI, NGÔI SAO CỦA BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS chia sẻ được về sở thích của bản thân, những việc làm liên quan đến sở thích đó. - Tìm được những bạn cùng lớp có chung sở thích với mình để cùng làm ra một sản phẩm hoặc tham gia hoạt động chung. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết sở thích của mình. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: video, mô hình ngôi sao bằng giấy - Học sinh: SGK
  12. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở đoạn video có các tiết mục giao lưu “tài - HS theo dõi năng học trò”. - HS lắng nghe. -GV mời HS cả lớp theo dõi video + Qua theo dõi video về các tài năng của các bạn em -HS trả lời thấy thế nào? - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Kết nhóm theo sở thích + GV phát các ngôi sao để HS viết hoặc vẽ sở thích của mình vào khoảng giữa ngôi sao. - Học sinh đọc yêu cầu bài + GV bật nhạc và đề nghị cắm ngôi sao của mình đi - HS chọn nhóm của mình tìm những người bạn có cùng sở thích . - Nhóm khác nhận xét Ví dụ: Nhóm vẽ , nhóm ăn uống, nhóm đá bóng.. Với những bạn không trùng với ai thì GV cho vào nhóm sở thích độc đáo. + Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Sở thích được thể hiện qua sản phẩm và củng cố bằng các hoạt động và nếu có những người bạn cùng
  13. chung sở thích cùng thể hiện hoạt động thì thật vui. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Lập kế hoạch hoạt động của nhóm “ Cùng chung sở thích” (Làm việc nhóm 6) - GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh thảo luận nhóm 6 , đặt tên nhóm,bầu thư kí . - Học sinh chia nhóm 6, đặt + Mỗi nhóm lựa chọn một việc để làm chung. tên nhóm, bầu thư kí ,đọc Ví dụ:( Nhóm có sở thích nấu ăn cùng tìm hiểu công yêu cầu bài và tiến hành thức nấu ăn của một số món ăn ngày tết. phân công nhiệm vụ thảo Nhóm thích diễn kịch để tập luyện trình diễn một luận. tiểu phẩm . Nhóm xoay ru-bích, Nhóm đá bóng...) +Mỗi nhóm viết ra giấy A3 kê hoạch thảo luận của nhóm mình. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm giới thiệu về kế hoạch chung sở thích của nhóm qua sản phẩm. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để - Học sinh tiếp nhận thông thực hiện kế hoạch vừa lập tin và yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2024 Tiếng việt NGHE- VIẾT: MẶT TRỜI NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất
  14. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa hạ để - HS hát khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về một loại quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh về loại - HS lắng nghe. quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì, mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu hú kêu.... - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS viết bài.
  15. - GV nhận xét chung. - HS nghe, dò bài. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô vuông - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: Vui sao đàn nghé con Miệng chúng cười mủm mỉm Mắt chúng ngơ ngác tròn Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng Nhìn tay người giơ đếm ng hay ngh (làm việc nhóm 4) - Các nhóm nhận xét. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của các bạn - 1 HS đọc yêu cầu. nhỏ trong tranh - Các nhóm làm việc theo yêu - Mời đại diện nhóm trình bày. cầu. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày + Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay + Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ lắng nghe + Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm nghĩ/ suy nghĩ + Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay + Chọn 1 số họt động mà em muốn ghi lại + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian + Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm - Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS hoàn thiện ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
  16. Tiếng việt ĐỌC: TẬP NẤU ĂN (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Tập nấu ăn” - Bước đầu biết thay đổi giọng đọc ở đoạn 1 và các đoạn còn lại - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với nội dung từng đoạn - Hiểu nội dung văn bản: Bạn nhỏ kể lại việc mình học nấu ăn trong hè và giới thiệu công thức một món ăn - món trứng đúc thịt - Biết cách tìm đọc thêm các sách dạy nấu ăn. - Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đâu Gv cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS quan sát tranh - HS trả lời câu hỏi a. Kể tên các dụng cụ nhà bếp? a. Nồi cơm điện, dao, giá để dao, chảo, nồi, thùng gạo, rổ, b. Cho biết tên các loại thực phẩm? khay.... c. Đoán xem 2 mẹ con đang làm gì? b. trứng, rau, khoai tây, thịt c. Hai mẹ con đnag bàn về chuyện nấu cơm/ Bạn nhỏ muốn giúp mẹ nhặt rau/ Bạn nhỏ có vẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. rất hào hứng khi được vào bếp - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tranh là 1 bạn cùng mẹ.... nhỏ, bạn ấy rất thích nấu ăn, bạn ấy đã vào bếp - HS lắng nghe. cùng với mẹ. Chúng ta cùng đọc bài Tập nấu ăn để xem bạn ấy ghi lại công thức làm món ăn gì và cách làm món đó như thế nào?
  17. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đoạn 1 đọc giọng tâm tình, kể - Hs lắng nghe. chuyện, pha chút hào hứng vui vẻ, những đoạn còn lại đọc với giọng trung tính. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe cách đọc. - GV chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến tham khảo nhé - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: Đọc phần khung không có đánh số - HS quan sát (phần nguyên liệu) + Đoạn 3: đọc lần lượt các đoạn theo thứ tự từ 1 đến 5 - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn - Luyện đọc từ khó: thịt nạc vai, xay nhuyễn, hỗn hợp - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc câu dài: Cho hỗn hợp/ trứng và thịt - HS đọc từ khó. vào/ dàn đều khắp chảo/ rán vàng mặt dưới/ từ 5 -7 phút/ với lửa nhỏ. - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món bánh trứng đúc thịt + Những nguyên liệu làm món bánh trứng đúc thịt là: trứng gà, thịt nạc vai, dầu ăn, mắm, muối + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt, bước 1 cần và hành khô làm những gì? + Bước 1 là rửa sạch thịt sau đó + Câu 3: Tranh bên mô tả công việc ở bước mấy? băm nhỏ, hoặc say nhuyễn nói lại công việc đó? + Tranh này miêu tả công việc ở bước 2, cụ thể là đập trứng vào bát, cho thịt xay, hành khô, + Câu 4: Sắp xếp các nội dung dưới đây theo thứ mắm muối đánh đều tự làm món trứng đúc thịt? + b,c,d,a - Gv cho HS nêu lại các bước làm món bánh - 2-3 HS nhắc lại trứng đúc thịt
  18. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát hình ảnh một số món ăn quen - HS quan sát – nhận dạng đọc thuộc tên món ăn + GV cho HS chia sẻ nguyên liệu cũng như cách + Trả lời các câu hỏi. làm món ăn đó - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Đạo đức TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đát nước, con người Việt Nam. - Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. - Tự hào được là người Việt Nam. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Hình ảnh minh họa, vdeo -Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  19. 1. . Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác - HS lắng nghe bài hát. Bùi Quang Minh) để khởi động bài học. ? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì? + Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt Nam. ? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát + HS trả lời theo ý hiểu của mình đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1:Giới thiệu về đất nước Việt Nam - 1 HS quan sát. a. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam - GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn chiếu. - HS thảo luận theo nhóm 4 - GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2’) và trả lời phiếu học tập - HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ + Những hình ảnh trên nói về các ? Những hình ảnh trên có nội dung gì? vẻ đẹp của đất nước việt Nam. + Em rất yêu mến và tự hào về những hình ảnh đó. ? Em có cảm nhận gì về những hình ảnh đó - HS nhóm khác nhận xét và bổ sung - GV nhận xét và kết luận => Kết luận: Những hình ảnh trên thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên và truyền thống vă hóa của Việt Nam. Những vẻ đẹp đó khiến
  20. chúng ta thêm yêu mến, tự hào về quê hương, đất nươc Việt Nam. - GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi: - GV gọi đại diện bàn lên chia sẻ ? Ngoài các hình ảnh trên em hãy chia sẻ - Chùa Một Cột ( Hà Nội), Văn thêm cho cả lớp biết những vẻ đẹp đó? miếu Quốc Tử Giám (Hà Nội),... - GV nhận xét và tuyên dương b. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam - GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn - 1 HS quan sát. chiếu. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2’) và trả - HS thảo luận theo nhóm 4 lời phiếu học tập - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ - HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm ? Những hình ảnh trên thể hiện những vẻ + Những hình ảnh trên nói về vẻ đẹp gì của con người Việt Nam? đẹp mà con người Việt Nam vốn có ? Em có cảm nhận gì về những vẻ đẹp đó? sẵn. + Em thấy tự hào về những vẻ đẹp ấy của con người Việt Nam. ? Hãy chia sẻ thêm về những vẻ đẹp khác của con người Việt Nam? + Những tấm lòng hảo tâm của những mạnh thường quân cứu trợ - HS nhận xét, bổ sung cho đại dịch COVID,.... - GV nhận xét, kết luận => Kết luận: Những hình ảnh trên nói về vẻ đẹp mà con người Việt Nam: tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm (tranh 1); truyền thống lao động, cần cù, sáng tạo (tranh 2); lòng nhân ái (tranh 3); truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo (tranh 4). Chúng ta luôn yêu mến và tự hào khi là người Việt Nam.