Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
- Thứ 2 ngày 18 tháng 9 năm 2023. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết lựa chọn câu lạc bộ theo sở thích. - HS có thái độ thân thiện, vui tươi, giúp đỡ chia sẻ với mọi người xung quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. *HSKT: Lắng nghe cô và các bạn nhận xét và tuyên truyền bài an toàn giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video 1 số câu lạc bộ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: “Câu lạc bộ theo sở thích” (15 - 16’) *Hoạt động mở đầu
- - GV yêu cầu HS khởi động hát. - HS khởi động theo bài hát: Tôi yêu bóng đá. *Kết nối - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. * HĐ 1: Tìm hiểu 1 số các câu lạc bộ - Quan sát - GV cho HS xem video 1 số câu lạc bộ toán, tiếng việt, tiếng anh, bóng đá. - Gv hỏi: + Ở câu lạc bộ Toán, các bạn đã có những hoạt động nào? + Đọc sách, làm bài nhóm, chơi các trò + Câu lạc bộ bóng đá các bạn có những dụng chơi, cụ nào? Các bạn tập ở đâu? + Bóng + Với câu lạc bộ tiếng anh, các bạn đã có + Ở sân những hoạt động nào? + Giao tiếp với các cô nước ngoài, thảo luận nhóm, + Qua đoạn video các bạn tham gia các câu + thích thú, vui vẻ, lạc bộ như thế nào? + Thích câu lạc bộ nào nhất? Vì sao? + HS trả lời - GV nhận xét. - Lắng nghe *GV kết luận: Mỗi câu lạc bộ đều có những ưu điểm riêng. Tuỳ theo sở thích của mình để lựa chọn câu lạc bộ cho phù hợp. * HĐ 2: Chia sẻ câu lạc bộ - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi trong vòng 2’. Cùng chia sẻ thích tham gia câu lạc bộ. - Gọi cặp đôi chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nhận xét. - Cặp đôi chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét.
- 3. Cam kết hành động, vận dụng - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xếp được các từ chi đặc điểm đã cho vào các nhóm: từ ngữ chi màu sắc, từ ngữ chi hình dáng, kích thước, từ ngữ chỉ hương vị. - Tìm thêm được từ ngữ chi đặc điểm cho mỗi nhóm và tạo lập câu với từ ngữ chì đặc điểm; làm đúng bài tập điền từ ngữ chi đặc điểm. - Biết sử dụng các từ chỉ đặc điểm để tạo câu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực quan sát và năng lực tự học, năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. Tích hợp BVMT: Giáo dục và hướng dẫn các em về các hoạt động vệ sinh nhà cửa, vứt rác đúng nơi quy định *HSKT: Nhận biết được một số từ chỉ đặc điểm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập - HS: Các thiết bị học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu ( cả lớp ) - Cho H chơi trò chơi: “ Nối thành câu hoàn - HS tham gia chơi. chỉnh ” VD: + HS1: Nói tên sự vật + HS1: con mèo. + HS2: nối tiếp tạo thành câu + thích bắt chuột. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp ( nhóm 2 ) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV hướng dẫn HS cách làm bài: + Bài tập yêu cầu xếp từ vào mấy nhóm? - HS trả lời các câu hỏi
- + Đó là những nhóm nào? + GV giải thích từ ngữ chỉ hương vị: là từ ngữ - HS thảo luận nhóm và chia sẻ chỉ mùi, vị của sự vật (nhận biết được bằng + Từ chỉ màu sắc: vàng, trắng, nâu nhạt. khứu giác - mũi ngửi; vị giác - lưỡi nếm). + Từ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ xíu, - GV và HS thống nhất đáp án, tuyên dương cao nghều, dài, nhỏ. HS. + Từ chỉ hương vị: thơm ngát. Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm theo ba nhóm nêu trên và đặt câu với 2 – 3 từ ngữ tìm được ( nhóm 4 ) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS: + HS quan sát sự vật xung quanh rồi + Yêu cầu HS quan sát các đó vật có trong điền các từ tìm được vào phiếu. lớp học, sự vật ở xung quanh, như cây cối, Màu sắc Hình dáng, Hương vị hoa, quả, con vật, bầu trời, ...), ghi lại các từ kích thước ngữ chi màu sắc; hình dạng, kích thước; hương vị cùa các sự vật đó. Xanh, bé nhỏ, rộng Thơm, trắng, đỏ mênh mông, đắng, chót, tím hẹp, dày, chua, ngắt,... mỏng, khổng ló, tí hon,...; cay,mặn, ngọt,... + Đặt câu với từ ngữ em vừa tìm được - Nhận xét, tuyên dương HS. + Bầu trời rực đỏ. Bài 3: Dựa vào tranh, chọn từ thích hợp + Cánh đồng lúa chín vàng. thay cho ô vuông ( cá nhân ) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, - HS đọc yêu cầu bài tập 3. chọn các từ ngữ cho sẵn thay cho ô vuông - HS tự làm – chia sẻ trước lớp - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Từ ngữ lần lượt điền là: xinh xắn, vàng - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. óng, bé. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng, trải nghiệm - Các nhóm nhận xét cho nhau. - Về ghi lại các từ màu sắc;hình dạng, hương vị của các sự trong nhà em và đặt câu. - HS thực hiện - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội PHÒNG TRÁNH HOẢ HOẠN KHI Ở NHÀ - TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng
- - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. *HSKT: Nhận biết được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nổ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - Em đã nhìn thấy cháy nhà trong thực tế hoặc trên - HS trả lời. truyền hình chưa? - Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?. - Nguyên nhân: Cháy nhà do đun nấu bằng bếp củi (rơm, rạ), bếp ga, do chập điện,... - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiển thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguy cơ/ nguyên nhân cháy nhà. (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó tiến trình bày: mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + H1: Đốt rác bén vào đống rơm + Điều gì xảy ra trong mỗi hình? gay cháy nhà. + Những nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà? + H2: Chập điện gây cháy nhà. + H3: Sặc điện thoại gây cháy nhà. + H4: Để những vật dễ bén lửa gần bếp củi đang đun nấu. - Những nguyên nhân dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm rạ; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, chập - GV mời các HS khác nhận xét. điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun nấu,... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Những nguy cơ dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm rạ gần đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun nấu,... - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Hoạt động 2. Những nguyên nhân khác gây - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cháy và cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm cầu bài và tiến hành thảo luận. 2) - Đại diện các nhóm trình bày: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. + Nguyên nhân gây cháy: không + Nêu các nguyên nhân khác có thể dẫn đến cháy? cẩn thận khi đốt rác, rơm rạ gần đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa - GV mời các nhóm khác nhận xét. sử dụng, chập điện, để vật dễ - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung cháy nơi đun nấu, đốt vàng mã, thêm: Nguyên nhân khác gây cháy: đốt vàng mã, trẻ em đùa nghịch lửa, không chú trẻ em đùa nghịch lửa, không chú ý khi châm ý khi châm hương,... hương,... Hoạt động 3. Những thiệt hại do cháy gây ra và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2) cầu bài và tiến hành thảo luận. + Cháy gây thiệt hại gì? - Đại diện các nhóm trình bày: * Hậu quả: Cháy nhà, thiệt hại về người (bị bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng, nhà cửa,..). + Cách phòng cháy? * Cách phòng tránh cháy: - Không để vật dễ cháy nơi đun nấu. - Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự ngắt toàn nhà - Đun bếp phải trông coi. - GV mời các nhóm khác nhận xét. ... - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - Đại diện các nhóm nhận xét.
- - GV chiếu rên màn hình một số thiệt hại do cháy - Lắng nghe rút kinh nghiệm. gây ra - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: + Hậu quả: Cháy nhà gây thiệt hại về người (bị - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3 bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng, nhà cửa,..). + Cách phòng tránh cháy: Không để vật dễ cháy nơi đun nấu; Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự ngắt toàn nhà; Đun bếp phải trông coi,... Hoạt động 4. Cách xử lí khi có cháy (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. + Mọi người trong hình làm gì? - Đại diện các nhóm trình bày: + Nêu nhận xét của em về cách ứng xử đó? + H6: Mọi người thoát khỏi đám cháy bằng cách bò thoát bằng cầu thang bộ. + H7: Bế em bé chạy ra ngoài đám cháy và kêu cứu. + H8: Gọi cứu hỏa + H9: Đổ nước và đám cháy điện: nguy hiểm gây cháy chập lớn hơn và điện giật chết người. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: + H6,7,8 là cách xử lí hợp lí khi xảy ra cháy. + H9: cách xử lí không hợp lí khi xảy ra cháy. 3. Luyện tập
- Hoạt động 5. Thực hành điều tra, phát hiện những thứ có thể gây cháy nhà em theo gợi ý. (Làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Chai dầu thắp- bếp ga, bếp lửa + Bao diêm- bếp ga, bếp lửa + Nến- bếp ga, bếp lửa - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Bài 2,3: GVHD HS hoàn thành vào vở bài tập 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Cứu hỏa”: - HS lắng nghe luật chơi. - GV hô: Có cháy! Có cháy! - HS hô: Cháy ở đâu? - GV hô: Cháy ở khu vực nhà bếp - HS nêu cách xử lí - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Học sinh tham gia chơi: - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Toán BẢNG CHIA 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng chia 3
- - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3 và bảng chia 3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được bảng chia 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 3 x 5 = ? + Trả lời: 3 x 5 = 15 + Câu 2: 3 x 9 = ? + Trả lời: 3 x 9 = 27 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình tính tính số chấm tròn trong hình?
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -1HS nêu phép tính: 3 x 4 =12 - Đưa bài toán: “Có tất cả 12 chấm tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Vậy ta -HS nghe chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? -GV hỏi: + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? -HS trả lời + 12 : 3 = ? + .. 12: 3 - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4 + 12 : 3 = 4 - GV hỏi: -HS trả lời Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 3 : 3 = ? + 3 : 3 = 1 + Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 6 : 3 = ? + 6 : 3 = 2 - Từ phép chia 12 : 3 = 4, dựa vào bảng nhân 3 đã -HS nghe và viết các kết quả học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại còn thiếu trong bảng trong bảng chia 3 -HS nghe -GV NX, tuyên dương 3. Hoạt động
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số - HS làm vào vở thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. Các số lần lượt điền vào bảng - là: 4; 5; 6; 7; 8; 10 Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả cho mỗi phép tính. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập - HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập - HS khác NX - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Luyện tập Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Chọn kết quả cho mỗi phép tính. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm kết -1HS nêu: Hai phép tính nào quả mỗi phép tính ở các chén hoặc ở các đĩa, rồi so dưới đây có cùng kết quả? sánh kết quả các phép tính sau đó nối 2 phép tính - HS thảo luận nhóm đôi thực có cùng kết quả. hiện vào phiếu học tập - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: - 1 nhóm nêu kết quả + Trong các phép tính ở các chén, phép tính nào có kết quả lớn nhất? - HS nghe + Trong các phép tính ở các đĩa, phép tính nào có -HS trả lời kết quả bé nhất? + 5 x 3 -GV NX Bài 2: + 20 : 5 - GV mời HS đọc bài toán -GV hỏi: - 1HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? -HS trả lời: + Chia đều 30 que tính thành 3 + Bài toán hỏi gì? bó - GV yêu cầu HS làm bài vào vở + Mỗi bó có bao nhiêu que tính. - HS làm vào vở. Bài giải
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. Số que tính ở mỗi bó là: - GV nhận xét, tuyên dương. 30 : 3 = 10 (que tính) Đáp số:10 que tính. - HS quan sát và nhận xét bài bạn -HS nghe 5. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3, thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 3 - HS trả lời: + Câu 1: Mỗi hộp có 3 bút chì. Hỏi 8 hộp như vậy + Câu 1: 8 hộp như vậy có 24 bút có bao nhiêu bút chì? chì. + Câu 2: 24 : 3 = ? + Câu 2: 24 : 3 = 8 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI MỘT HOẠT ĐỘNG EM ĐÃ LÀM CÙNG NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết quan sát tranh và kể lại các hoạt động trong từng tranh; - Viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình. - HS có thêm những hiểu biết thú vị vé những vùng đất mới và biết cách làm quen với những người bạn mới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
- *HSKT: Biết viết 1-2 câu kể về hoạt một hoạt động chung của gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - HS: III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu ( cả lớp ) - GV tổ chức trò chơi “ Ăn khế trả vàng ” để + HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. + Câu 1: Tìm từ chỉ hình dáng trong câu: + Câu 1: cao lớn, thon thả “Nai có vóc dáng cao lớn, thân thon thả dễ thương” + Câu 2: bật nhảy + Câu 2: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau: “ Con cào cào bật nhảy rất xa ” - GV giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Quan sát tranh, kể lại các hoạt động trong từng tranh ( nhóm 4 ) - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS thảo luận nhóm – chia sẻ - YC HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi: + Việc đầu tiên là đi tàu hoả đến địa + Quan sát tổng thể 4 tranh và cho biết: Các điểm du lịch; Việc tiếp theo là vui tranh thể hiện hoạt động gì? chơi, tắm biển, đi dạo,... + Quan sát từng tranh và kể về hoạt động + Nhóm trưởng điều hành các bạn nói trong từng tranh. về các hoạt động của từng nhân vật trong mỗi bức tranh. T1: Cả gđ đi tàu đến điểm du lịch - Nhận xét, tuyên dương HS. T2: Bố và con trai đá bóng. Mẹ và con gái xây lâu đài cát. T3: Cả nhà tắm biển. T4: Cả gđ đi dạo biển đêm. Hoạt động 2: Kể lại một hoạt động chung của gia đình em ( nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. + YC HS chọn một hoạt động đã làm cùng người thân trong gia đình; trao đối nhóm, hỏi + HS đọc hướng dẫn theo sơ đổ sau đó đáp theo từng ý nhỏ trong mỗi gợi ý ở SHS. hỏi - đáp đề hiểu rõ gợi ý ở a, b, c + Từng thành viên của nhóm kể lại một hoạt - Thảo luận nhóm – chia sẻ trước lớp động đã làm cùng người thân theo từng mục - HS trình bày kết quả thảo luận ở sơ đố hướng dẫn. - 2 - 3 HS kể về một hoạt động chung đã làm cùng người thân. - HS kể - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. GV ghi
- nhận, khen ngợi những HS có lời kể rõ ràng, sinh động. Hoạt động 3: Viết 2 – 3 câu kể lại việc em đã làm ở mục 2 bài tập 2 ( cá nhân) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn HS chọn viết đoạn văn (3- - Lắng nghe hướng dẫn 4 câu) vé những điều đã kể theo gợi ý ở bài tập 2. - HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi - Yêu cầu HS viết bài vào vở bài và soát lỗi. - Đọc bài văn - Gọi HS đọc đoạn văn đã viết - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Vậndụng- trải nghiêm: ( cả lớp ) - Về nhà đọc lại đoạn văn, phát hiện các lỗi và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi chính tả. - Sau khi phát hiện và sửa lỗi, viết lại đoạn - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Luyện Toán LUYỆN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận dụng luyện tập, thực hành mốt số bài tập về phép nhân, chia trong bảng, dãy số cách đều 5, về so sánh kết quả của phép tính, giải toán thực tế có lời văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- *HSKT: Nhận biết được bảng nhân , chia 2,5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: 2 x 5 = 10 + Câu 1: 2 x 5 = ? + Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai + Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 12 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 12 Vở Bài tập Toán. -Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài bài. cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời HS nêu yêu cầu của bài - 1 HS nêu yêu cầu bài - Yêu cầu học sinh nối tiếp đọc bai làm - HS đọc bài làm, HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a và hàng - 1HS trả lời: số bị chia ở câu b + Hàng tích của câu a là dãy số cách đều 5 tăng dần + Hàng số bị chia của câu là dãy số cách đều 5 giảm dần. - HS nghe - Nhận xét tuyên dương. =>Gv chốt BT củng cố bảng nhân 5, bảng chia 5 Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) - 1HS đọc - Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2 - HS nghe, nhận xét - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. =>Gv chốt BT củng cố KT bài giải toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 2 Bài 3: (Làm việc cá nhân) >; < ; = ? - GV mời HS nêu yêu cầu của bài - 1HS nêu: >; < ; = -YC HS tính nhẩm tính kết quả của các phép tính - HS làm vào vở. rồi so sánh 2 kết quả và điền dấu thích hợp vào ô - 1HS nêu kết quả có dấu “?” vào vở, a/ > b/ < c/ = - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Các HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe =>Gv chốt BT củng cố so sanh các giá trị biểu thức
- Bài 4: - GV mời HS đọc bài toán - GV hỏi: - 1HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: + Có 50 bông hoa, mỗi lọ c 5 bông + Bài toán hỏi gì? + Cắm được bao nhiêu lọ hoa? - GV yêu cầu HS lên bảng làm bài - HS lên bảng làm, dưới lớp đọc bài làm. Bài giải 8 khung cần số nan tre là: 8 x 3 = 24 (nan) Đáp số: 24 nan tre. - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. - HS quan sát và nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe =>Gv chốt BT củng cố KT bài giải toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 5 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 5 và thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 5 - HS trả lời: + Câu 1: 5 x 6 = ? + Câu 1: 5 x 6 = 30 + Câu 2: 45 : 5 = ? + Câu 2: 45 : 5 = 9 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Luyện Tiếng Việt CÁNH RỪNG TRONG NẮNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. + Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh. + Viết được 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em về cây xương rồng trong truyện Sự tích loài hoa của mùa hạ 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. *HSKT: Viết được 1-2 câu về cây xương rồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.

