Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 36 trang Lý Đan 14/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 2 ngày 18 tháng 9 năm 2023 TUẦN 3 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - HS nhận biết được một số tài năng - Thể hiện được một số tài năng riêng của bản thân 2.Năng lực, phẩm chất chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động - Có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video... 2. Học sinh: Vòng mây hoặc vòng nhựa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ1: Chiếu 1 số đoạn video bạn nhỏ lắc - Lắng nghe vòng, làm toán nhanh. - Tổ chức cho hs xem đoạn video. - GV hỏi: - HS quan sát + Các bạn có những tài năng gì qua đoạn - HS trả lời video? + Lắc vòng. Làm toán nhanh + Em thấy các bạn như thế nào? + Em có muốn được như các bạn không? + Rất giỏi *GV kết luận: Các bạn tài năng cũng cần + Có phải tập luyện thường xuyên,... - Lắng nghe *HĐ2: Thực hành - GV tổ chức hs thực hành
  2. - GV yêu cầu HS chuẩn bị các dụng cụ từ tiết trước. - Yêu cầu lớp trưởng kiểm tra và báo cáo. - HS mang vòng mây, dây chun, bóng - Yêu cầu lớp thảo luận nhóm đưa ra những dụng cụ chuẩn bị thể hiện tài năng. - Lớp trưởng kiểm tra và báo cáo. + Nhóm lắc vòng - Thảo luận nhóm. + Nhóm tâng bóng + Nhóm lắc dây bằng tay - Gọi đại diện nhóm thể hiện trước lớp. - Lắng nghe - GV nhận xét và tuyên dương. GV giới thiệu 1 số những tài năng của các bạn khác. - Đại diện nhóm thể hiện trước lớp. 3. Tổng kết, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _____________________________________________ TOÁN CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 05: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 2) – Trang 17 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng chia 3 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3 và bảng chia 3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 3 x 5 = ? + Trả lời: 3 x 5 = 15 + Câu 2: 3 x 9 = ? + Trả lời: 3 x 9 = 27 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám quá - Mục tiêu: - Hình thành được bảng chia 3 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Cách tiến hành: - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu - HS quan sát hình phép tính tính số chấm tròn trong hình? - HS nêu phép tính: 3 x 4 =12 - Đưa bài toán: “Có tất cả 12 chấm tròn chia -HS nghe vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Hỏi chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? + 12: 3 + 12 : 3 = ? + 12 : 3 = 4 - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia -HS nghe 12 : 3 = 4 - GV hỏi: -HS trả lời Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 3 : 3 = + 3 : 3 = 1 ? + 6 : 3 = 2 + Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 6 : 3 -HS nghe và viết các kết quả còn = ? thiếu trong bảng - Từ phép chia 12 : 3 = 4, dựa vào bảng nhân 3 đã học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại trong bảng chia 3
  4. -GV NX, tuyên dương -HS nghe 3. Hoạt động Mục tiêu: - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng chia 3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và - HS làm vào vở viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. Các số lần lượt điền vào bảng là: 4; 5; 6; 7; 8; 10 - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả cho mỗi phép tính. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Yêu cầu HS nối mỗi phép tính ở con ong với - HS nối mỗi phép tính ở con ong kết quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học với kết quả tương ứng ở cạnh hoa tập vào phiếu học tập - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS khác NX - GV Nhận xét, tuyên dương.
  5. - HS nghe 4. Luyện tập - Mục tiêu: - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3 và bảng chia 3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Cách tiến hành: Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Chọn kết quả cho mỗi phép tính. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu: Hai phép tính nào dưới - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm đây có cùng kết quả? kết quả mỗi phép tính ở các chén hoặc ở các - HS thảo luận nhóm đôi thực đĩa, rồi so sánh kết quả các phép tính sau đó hiện vào phiếu học tập nối 2 phép tính có cùng kết quả. - 1 nhóm nêu kết quả - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS trả lời - GV hỏi: + 5 x 3 + Trong các phép tính ở các chén, phép tính nào có kết quả lớn nhất? + 20 : 5 + Trong các phép tính ở các đĩa, phép tính nào có kết quả bé nhất? -Giáo viên nhận xét. Bài 2: - HS đọc bài toán - GV mời HS đọc bài toán - HS trả lời: -GV hỏi: + Chia đều 30 que tính thành 3 bó + Bài toán cho biết gì? + Mỗi bó có bao nhiêu que tính. + Bài toán hỏi gì? - HS làm vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải Số que tính ở mỗi bó là: 30 : 3 = 10 (que tính) Đáp số:10 que tính. - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài bạn nhau. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương.
  6. 5. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng thức đã học vào thực tiễn. nhân 3, bảng chia 3 - HS trả lời: + Câu 1: Mỗi hộp có 3 bút chì. Hỏi 8 hộp như + Câu 1: 8 hộp như vậy có 24 bút vậy có bao nhiêu bút chì? chì. + Câu 2: 24 : 3 = ? + Câu 2: 24 : 3 = 8 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 6. Điều chỉnh sau bài dạy: Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xếp được các từ chi đặc điểm đã cho vào các nhóm: từ ngữ chi màu sắc, từ ngữ chi hình dáng, kích thước, từ ngữ chỉ hương vị. - Tìm thêm được từ ngữ chi đặc điểm cho mỗi nhóm và tạo lập câu với từ ngữ chì đặc điểm; làm đúng bài tập điền từ ngữ chi đặc điểm. - Biết sử dụng các từ chỉ đặc điểm để tạo câu. 2. Năng lực, phẩm chất chung - Năng lực: năng lực quan sát và năng lực tự học, năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. Tích hợp BVMT: Giáo dục và hướng dẫn các em về các hoạt động vệ sinh nhà cửa, vứt rác đúng nơi quy định II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu học tập - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi: “ Nối thành câu hoàn - HS tham gia chơi. chỉnh ” VD: + HS1: Nói tên sự vật + HS1: con mèo. + HS2: nối tiếp tạo thành câu + thích bắt chuột. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập
  7. Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp ( nhóm 2 ) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV hướng dẫn HS cách làm bài: + Bài tập yêu cầu xếp từ vào mấy nhóm? - HS trả lời các câu hỏi + Đó là những nhóm nào? + GV giải thích từ ngữ chỉ hương vị: là từ ngữ - HS thảo luận nhóm và chia sẻ chỉ mùi, vị của sự vật (nhận biết được bằng + Từ chỉ màu sắc: vàng, trắng, nâu khứu giác - mũi ngửi; vị giác - lưỡi nếm). nhạt. - GV và HS thống nhất đáp án, tuyên dương + Từ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ HS. xíu, cao nghều, dài, nhỏ. + Từ chỉ hương vị: thơm ngát. Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm theo ba nhóm nêu trên và đặt câu với 2 – 3 từ ngữ tìm được ( nhóm 4 ) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. + HS quan sát sự vật xung quanh rồi - GV giao nhiệm vụ cho HS: điền các từ tìm được vào phiếu. + Yêu cầu HS quan sát các đó vật có trong Màu sắc Hình dáng, Hương vị lớp học, sự vật ở xung quanh, như cây cối, kích thước hoa, quả, con vật, bầu trời, ...), ghi lại các từ Xanh, bé nhỏ, rộng Thơm, ngữ chi màu sắc; hình dạng, kích thước; trắng, đỏ mênh mông, đắng, hương vị cùa các sự vật đó. chót, tím hẹp, dày, chua, ngắt,... mỏng, khổng cay,mặn, ló, tí hon,...; ngọt,... + Bầu trời rực đỏ. + Đặt câu với từ ngữ em vừa tìm được + Cánh đồng lúa chín vàng. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: Dựa vào tranh, chọn từ thích hợp thay cho ô vuông ( cá nhân ) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS tự làm – chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, - Từ ngữ lần lượt điền là: xinh xắn, chọn các từ ngữ cho sẵn thay cho ô vuông vàng óng, bé. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện - Về ghi lại các từ màu sắc;hình dạng, hương vị của các sự trong nhà em và đặt câu. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt
  8. LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI MỘT HOẠT ĐỘNG EM ĐÃ LÀM CÙNG NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết quan sát tranh và kể lại các hoạt động trong từng tranh; - Viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình. - HS có thêm những hiểu biết thú vị vé những vùng đất mới và biết cách làm quen với những người bạn mới. 2. Năng lực, phẩm chất chung - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: máy tính, phiếu BT - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Ăn khế trả vàng ” + HS tham gia trò chơi. để khởi động bài học. + Câu 1: Tìm từ chỉ hình dáng trong câu: + Câu 1: cao lớn, thon thả “Nai có vóc dáng cao lớn, thân thon thả dễ thương” + Câu 2: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu + Câu 2: bật nhảy sau: “ Con cào cào bật nhảy rất xa ” - GV giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Quan sát tranh, kể lại các hoạt động trong từng tranh ( nhóm 4 ) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập 1 - YC HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm – chia sẻ + Quan sát tổng thể 4 tranh và cho biết: Các + Việc đầu tiên là đi tàu hoả đến địa tranh thể hiện hoạt động gì? điểm du lịch; Việc tiếp theo là vui chơi, tắm biển, đi dạo,... + Quan sát từng tranh và kể về hoạt động + Nhóm trưởng điều hành các bạn trong từng tranh. nói về các hoạt động của từng nhân vật trong mỗi bức tranh. T1: Cả gđ đi tàu đến điểm du lịch - Nhận xét, tuyên dương HS. T2: Bố và con trai đá bóng. Mẹ và con gái xây lâu đài cát. T3: Cả nhà tắm biển. T4: Cả gđ đi dạo biển đêm.
  9. Hoạt động 2: Kể lại một hoạt động chung của gia đình em ( nhóm 2) - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. + YC HS chọn một hoạt động đã làm cùng + HS đọc hướng dẫn theo sơ đổ sau người thân trong gia đình; trao đối nhóm, đó hỏi - đáp đề hiể u rõ gợi ý ở a, b, hỏi đáp theo từng ý nhỏ trong mỗi gợi ý ở c SHS. - Thảo luận nhóm – chia sẻ trước lớp + Từng thành viên của nhóm kể lại một hoạt - HS trình bày kết quả thảo luận động đã làm cùng người thân theo từng mục ở sơ đố hướng dẫn. - 2 - 3 HS kể về một hoạt động chung đã - HS kể làm cùng người thân. - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. GV ghi nhận, khen ngợi những HS có lời kể rõ ràng, sinh động. Hoạt động 3: Viết 2 – 3 câu kể lại việc em đã làm ở mục 2 bài tập 2 ( cá nhân ) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn HS chọn viết đoạn văn (3- - Lắng nghe hướng dẫn 4 câu) vé những điều đã kể theo gợi ý ở bài tập 2. - HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi - Yêu cầu HS viết bài vào vở bài và soát lỗi. - Đọc bài văn - Gọi HS đọc đoạn văn đã viết - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng- trải nghiêm: - Về nhà đọc lại đoạn văn, phát hiện các lỗi và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi chính tả. - Sau khi phát hiện và sửa lỗi, viết lại đoạn - HS lắng nghe, về nhà thực hiện văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Thứ 3 ngày 19 tháng 9 nắm 2023 Toán BẢNG NHÂN 4 (Trang 19) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù - Hình thành được bảng nhân 4
  10. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 3 x 5 = ? + Trả lời: 3 x 5 = 15 + Câu 2: 30 : 3 = ? + Trả lời: 30 : 3 = 10 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi chong - HS trả lời: Mỗi chong chóng có chóng có mấy cánh? 4 cánh. - Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi 5 chong chóng có bao nhiêu cánh? -HS nghe -GV hỏi: + Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta -HS trả lời làm phép tính gì? + .. 4 x 5 + 4 x 5 = ? + 4 x 5 = 20 Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 = -GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính 20 được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 = -HS nghe 20 b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: + 4 x 1 = ? -HS trả lời + 4 x 2 = ? + 4 x 1 = 4 + Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2 + 4 x 2 = 8 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả ta được kết quả của 4 x 2 của 4 x 3
  11. - HS viết các kết quả còn thiếu trong bảng - GV Nhận xét, tuyên dương -HS nghe 3. Hoạt động luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. - - HS quan sát và nhận xét Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn - HS thảo luận nhóm đôi và tìm thiếu ở câu a và câu b các số còn thiếu - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 2 nhóm nêu kết quả a/ 16; 20; 28; 36 - GV Nhận xét, tuyên dương. b/ 28; 24; 16; 8 - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu - HS nghe - GV nhận xét -HS giải thích: Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy số Bài 3 giảm dần 4 đơn vị - GV mời HS đọc bài toán -HS nghe -GV hỏi:
  12. + Bài toán cho biết gì? -HS đọc bài toán + Bài toán hỏi gì? -HS trả lời: + Mỗi ô tô con có 4 bánh xe - GV yêu cầu HS làm bài vào vở + 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh xe? - HS làm vào vở. Bài giải Số bánh xe của 8 ô tô là: - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. 4 x 8 = 32 (bánh xe) - Đáp số:32 bánh xe GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét bài bạn - HS nghe 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4 thức đã học vào thực tiễn. - HS trả lời: + Câu 1: 4 x 5 = ? + Câu 1: 4 x 5 = 20 + Câu 2: 4 x 8 = ? + Câu 2: 4 x 8 = 32 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Tự nhiên và xã hội PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. 2. Năng lực, phẩm chất chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
  13. - Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Em đã nhìn thấy cháy nhà trong thực tế hoặc trên - HS trả lời. truyền hình chưa? - Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?. - Nguyên nhân: Cháy nhà do đun nấu bằng bếp củi (rơm, rạ), bếp ga, do chập điện,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguy cơ/ nguyên nhân cháy nhà. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. tiến trình bày: + Điều gì xảy ra trong mỗi hình? + H1: Đốt rác bén vào đống rơm + Những nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà? gay cháy nhà. + H2: Chập điện gây cháy nhà. + H3: Sặc điện thoại gây cháy nhà. + H4: Để những vật dễ bén lửa gần bếp củi đang đun nấu. - Những nguyên nhân dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm rạ; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp - GV mời các HS khác nhận xét. đun nấu,... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  14. Những nguy cơ dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm rạ gần đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun nấu,... - HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Những nguyên nhân khác gây cháy và cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Nêu các nguyên nhân khác có thể dẫn đến cháy? cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung + Nguyên nhân gây cháy: không thêm: Nguyên nhân khác gây cháy: đốt vàng mã, cẩn thận khi đốt rác, rơm rạ gần trẻ em đùa nghịch lửa, không chú ý khi châm đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa hương,... sử dụng, chập điện, để vật dễ Hoạt động 3. Những thiệt hại do cháy gây ra và cháy nơi đun nấu, đốt vàng mã, cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2) trẻ em đùa nghịch lửa, không chú ý khi châm hương,... + Cháy gây thiệt hại gì? - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: * Hậu quả: Cháy nhà, thiệt hại về người (bị bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng, nhà cửa,..). * Cách phòng tránh cháy: + Cách phòng cháy? - Không để vật dễ cháy nơi đun nấu. - Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự ngắt toàn nhà - Đun bếp phải trông coi. - GV mời các nhóm khác nhận xét. ... - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Đại diện các nhóm nhận xét. thêm: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chiếu rên màn hình một số thiệt hại do cháy gây ra - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - HS nêu lại nội dung HĐ3
  15. + Hậu quả: Cháy nhà gây thiệt hại về người (bị bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng, nhà cửa,..). + Cách phòng tránh cháy: Không để vật dễ cháy nơi đun nấu; Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự ngắt toàn nhà; Đun bếp phải trông coi,... - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu Hoạt động 4. Cách xử lí khi có cháy (làm việc cầu bài và tiến hành thảo luận. nhóm 4) - Đại diện các nhóm trình bày: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. + H6: Mọi người thoát khỏi + Mọi người trong hình làm gì? đám cháy bằng cách bò thoát + Nêu nhận xét của em về cách ứng xử đó? bằng cầu thang bộ. + H7: Bế em bé chạy ra ngoài đám cháy và kêu cứu. + H8: Gọi cứu hỏa + H9: Đổ nước và đám cháy điện: nguy hiểm gây cháy chập lớn hơn và điện giật chết người. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: + H6,7,8 là cách xử lí hợp lí khi xảy ra cháy. + H9: cách xử lí không hợp lí khi xảy ra cháy. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Hs phát hiện được một số vật dễ cháy trong gia đình và đề xuất được nơi cất giữ an toàn. - Cách tiến hành: Hoạt động 5. Thực hành điều tra, phát hiện những thứ có thể gây cháy nhà em theo gợi ý. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các cầu bài và tiến hành thảo luận. nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Chai dầu thắp- bếp ga, bếp lửa
  16. + Bao diêm- bếp ga, bếp lửa + Nến- bếp ga, bếp lửa - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Bài 2,3: GVHD HS hoàn thành vào vở bài tập 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Cứu hỏa”: - HS lắng nghe luật chơi. - GV hô: Có cháy! Có cháy! - HS hô: Cháy ở đâu? - GV hô: Cháy ở khu vực nhà bếp - HS nêu cách xử lí - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Học sinh tham gia chơi: - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT NHẬT KÍ TẬP BƠI (T1+2) NÓI VÀ NGHE: MỘT BUỔI TẬP LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công. - Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập 2. Năng lực, phẩm chất chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
  17. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS thảo luận + Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? - HS đưa ra đáp án: Các bạn trong Lợi ích của việc dó? tranh đang đi bơi. + Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa mạnh, cao lớn, cân đối + Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì? + Phải có người lớn đi cùng, phải khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết bơi nhưng cũng không được gắng sức, không bơi ở những nơi - GV Nhận xét, tuyên dương. không an toàn. + Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày - HS nêu trước lớp tranh minh họa của bài đọc này với các bài trước? - GV dẫn dắt vào bài mới A. Đọc: Nhật kí tập bơi 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện - HS đọc từ khó.
  18. - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì - 2-3 HS đọc câu dài. được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý + Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ bơi được chuẩn bị những gì? + Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị + Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi đầu đến bể bơi? hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước) + Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động + Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy? viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở dưới nước và tập những động tác đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung tăng như một con cá. + HS lắng nghe * Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau đó), + Khi biết bơi bạn ấy thấy mình cuối cùng . giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý + Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù học biết bơi? bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn học thành công + Câu 5: Theo em, việc học bơi dễ hay khó? + HS trả lời Vì sao? - GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy như - HS nêu thế nào khi biết bơi/ không biết bơi - 2-3 HS nhắc lại Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng Hoạt động 3 : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. B.Nói và nghe: Một buổi tập luyện Hoạt động 1: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. luyện
  19. + Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện - Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có của em thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 vẽ - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS sinh hoạt nhóm và kể về một - GV nhận xét, tuyên dương. buổi tập luyệ của mình Hoạt động 2: Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc - GV cho HS làm việc nhóm 2 - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của em về buổi tập luyện - Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích - HS trình bày trước lớp, HS khác có HS nêu cảm xúc tích cực. thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS - GV nhận xét, tuyên dương. khác trình bày. 4. Vận dụng- trải nghiêm: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm gì? + Trả lời các câu hỏi. + Việc làm đó có dễ dàng thành công không? - Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi người không giống nhau. Có người thành công - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Buổi chiều Toán BẢNG CHIA 4 – Trang 20
  20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung - Hình thành được bảng chia 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 . Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 4 x 5 = ? + Trả lời: 4 x 5 = 20 + Câu 2: 4 x 9 = ? + Trả lời: 4 x 9 = 36 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình tính tính số chấm tròn trong hình? -1HS nêu phép tính: 4 x 6 = 24 - Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào -HS nghe các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? + .. 24 : 4 + 24 : 4 = ? + 24 : 4 = 6 - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : -HS nghe 3 = 4 - GV hỏi: -HS trả lời + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = + 4 : 4 = 2 ? + 8 : 4 = 2