Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

docx 18 trang Lý Đan 26/02/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_29_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

  1. Thứ 5 ngày 3 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: SÔNG HƯƠNG (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm). - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm khác nhau. - Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. - Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương. - Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh , Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời kể của GV) - Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, phiếu bài tập, bảng phụ,... - Học sinh: SGK, vở
  2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: - HS tham gia trò chơi + Nhắc lại tên bài học Núi quê tôi và nói về một số điều thú vị trong bài học đó + 2 HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. + Kể về một dòng sông mà em biết ( Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng sông + HS kể về một dòng sông theo gợi ý ấy ở đâu? Vì sao em biết dòng sông ấy? Dòng sông ấy có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng/ từ ngữ dễ phát âm sai: sâu đậm, dìu dịu, thạch xương bồ, sắc độ, trăng sáng, đường sáng) - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có 6 đoạn) - Giải nghĩa từ: Huế, thạch xương bồ, Sông - 1 HS đọc toàn bài. Hương, đặc ân - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - Ngắt nghỉ đúng Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là một màu - HS đọc từ khó. xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh da trời,/ màu xanh của nước - 3 HS đọc ngắt nghỉ biếc,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ,..// -Đọc diễn cảm những hình ảnh tả sông Hương: Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng -HS lắng nghe cả phố phường; Những đêm tẳng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ
  3. - Luyện đọc 6 đoạn: mỗi em đọc 2 đoạn GV -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3 - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. nhân - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc đã giúp em hiểu gì về tên gọi của sông Hương -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến + Sông Hương là một dòng sông chảy qua một cánh rừng có cỏ thạch xương bồ. Đến mùa, hoa thạch xương bồ nở trắng hai bên bờ, tỏa mùi thơm dịu nhẹ. -GV chốt đáp án và tuyên dương + Câu 2: Tác giả muốn khẳng định điều gì khi nói sông Hương là một bức tranh khổ dài? Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả sông Hương là một bức tranh khổ dài. Bây giờ các em hãy đọc lại bài đọc và xem tác giả muốn khẳng định điều gì khi miêu tả sông Hương như vậy? + Tác giả muốn khẳng định điều gì khi ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 nói sông Hương là một bức tranh đưa ra ý kiến của mình) phong cảnh gồm nhiều khúc, đoạn mà mỗi khúc đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó -GV và HS nhận xét + Câu 3: Màu sắc của sông Hương thay đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi như vậy? -GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận + Đáp án: Màu sắc của sông Hương có nhóm đưa ra ý kiến của mình sự thay đổi khi hè đến và vào nhwungx đêm trăng sáng. Bởi vì hè đến, khi hoa phượng nở đỏ rực hai bên bờ, Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả
  4. phố phường. Còn vào những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng. -GV và HS nhận xét + Câu 4: Vì sao nói “ sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành tặng cho Huế? -Gv yêu cầu Hs đọc đoạn văn cuối + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và chia sẻ trước lớp + 2 nhóm chia sẻ + Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành hơn, làm tan biến những sự ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm./ + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú vị Vì sông Hương làm cho thành phố Huế trở nên thơ mộng hơn, đẹp hơn + Câu 5: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? Vì sao? + HS trả lời - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + Các em làm việc theo nhóm. Từng em phát biểu ý kiến của mình + 3 – 4 em trả lời: Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng vì câu văn cho thấy vẻ đpẹ thơ mộng của dòng sông vào - GV mời HS nêu nội dung bài. những đêm trăng. - GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ + HS lắng nghe đẹp của xứ Huế. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Sơn Tinh – Thủy Tinh 3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện - GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4 bức trạnh - GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe kể 4 bức tranh chuyện: Sơn Tinh – Thủy Tinh
  5. + HS lắng nghe - GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp - HS lắng nghe + Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho - HS trả lời câu hỏi con gái yêu của mình? + Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn Tinh ? + Sự việc tiếp theo là gì? - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi hợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi + HS kể lần lượt theo tranh ( không cần – trước lớp thuộc từng chữ) - Mời các nhóm trình bày. + 4 HS kể nối tiếp từng tranh - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm
  6. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. + Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy Tinh + HS lắng nghe và thực hiện cho người thân nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). _____________________________________ Công nghệ LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS tìm hiểu được các bước làm một mô hình biển báo và làm được biển báo cấm đi ngược chiều theo quy trình được hướng dẫn. - HS tham gia tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực, phẩm chất - Nhận thức công nghệ: Làm được mô hình biển báo cấm đi ngược chiều (hình dạng, kích thước, màu sắc) - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ. - Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo. - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Giáo viên: + Tranh Hình 2 trang 47-SGK, phiếu bài tập + Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu, ) - Học sinh + SGK, VBT, vở ghi. + Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  7. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi tìm hiểu về biển - HS lắng nghe báo giao thông - HS tham gia chơi + GV chuẩn bị cho mỗi nhóm các mô hình biển báo giao thông thường gặp. - GV nêu tên biển báo hoặc chơi dưới hình thức quay chiếc nón kì diệu. Quay - HS lựa chọn biển báo theo tên biển vào tên biển báo nào , các nhóm sẽ giơ tương ứng biển báo tương ứng. => GV chiếu clip hoặc tranh ảnh về một số loại biển báo giao thông đường bộ thường thấy - GV nhận xét, dẫn vào bài mới: Như các con đã thấy, biển báo giao thông giúp cho các phương tiện giao thông di chuyển thuận lợi và có trật tự trên đường, có nhiều loại biển báo. Ở các tiết học trước, các con đã được làm biển - HS lắng nghe. báo cấm đi ngược chiều, tiết học tiếp theo, chúng ta sẽ cùng quan sát và làm loại biển báo mà mình lựa chọn: Bài 9: làm biển báo giao thông (tiết 3). 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát sách trang 48, - HS quan sát vào sách 49 trong SGK. GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời các câu hỏi của bài: ? Quy trình làm biển báo gồm mấy + Quy trình gồm 4 bước: Làm biển báo; bước? Làm cột biển báo; Làm đế biển báo; Hoàn thiện sản phẩm. ? Có bước nào mà em thấy khó và chưa + HS trả lời theo ý hiểu của mình. hiểu? ? Em đã nắm được hết những kí hiệu kĩ + HS trả lời theo ý hiểu của mình. thuật chưa?
  8. - GV hướng dẫn cho HS thực hành làm biển báo theo nhóm 4. - GV xây dựng quy tắc an toàn khi thực hiện: Chú ý khi sử dụng kéo, compa sao cho an toàn và giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ, . - GV yêu cầu HS thực hành - HS cùng nhóm thực hành dưới sự hỗ - GV đi lại giúp đỡ, quan sát, trao đổi, trợ cùng GV. hỗ trợ giúp HS. - Đại diện các nhóm lên trình bày sản - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm. phẩm - HS các nhóm nhận xét. - GV nhận xét , tuyên dương. => Kết luận: Khi gặp biển báo giao thông cấm đi ngược chiều là cấm các loại xe (thô sơ và cơ giới) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe ưu tiên Hoạt động 2: Hoạt động trưng bày sản phẩm (10-12p) - GV yêu cầu HS cùng đưa ra các tiêu - HS cùng tham gia đưa ra các tiêu chí chí để đánh giá sản phẩm: cho hợp lý. - GV cho HS trình bày giữa các nhóm - HS cùng quan sát và nhận định nhóm với nhau để tìm ra sản phẩm đẹp nhất. nào trình bày theo đúng các tiêu chí đề - GV nhận xét và tuyên dương. ra. - GV đặt câu hỏi - HS trả lời các câu hỏi ? Biển báo thường được đặt ở đâu? + Biển báo thường được đặt ở những vị trí để người tham gia giao thông dễ nhìn thấy .
  9. ? Trong thực tế, biển báo giao thông + Được làm bằng thép hoặc vật liệu được làm bằng gì? khác có độ bền tương đương. ? Khi tham gia giao thông, nếu thấy biển + Khi tham gia giao thông, nếu thấy báo này ta cần lưu ý gì? biển báo này ta cần lưu ý không đi ngược chiều. - HS nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Biển báo giao thông phỉa đặt ở vị trí dễ nhìn thấy, và đc làm bằng vật liệu chắc, bền, . 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV hướng dẫn HS biết cách vận dụng - HS lắng nghe. vào thực tế trong cuộc sống. ? Hôm nay em biết thêm những kiến - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của thức gì? mình. ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên - HS lắng nghe. dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm mô hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). _____________________________________ Thứ 6 ngày 4 tháng 4 năm 2025 Toán XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG-NĂM (T1) – TRANG 77 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề.
  10. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch tr eo tường), lịch tháng (lịch để bàn). - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:... + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép trừ: + Trả lời:... 26 700 - 2 900 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới a) Hình thành kiến thức - GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ mà trên mặt đồng hồ có chia 60 vạch. - HS quan sát
  11. - GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở Toán 2: - HSTL: Một giờ có 60 phút Một giờ có 60 phút. GV giới thiệu cho HS, mỗi phần được đánh dấu (như trong sách) hay chính là khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp tương ứng với 1 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch. GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính xác đến 5 - HS thực hành phút. GV yêu cầu HS sử dụng đồng hồ mô hình để quay kim đồng hồ chỉ thời gian theo yêu c ầu. Sau khi HS quay kim đồng hồ chỉ thời gian đó, các HS còn lại trong lớp quan sát và đọc giờ trên đồng hồ đó. Để cho dễ nhớ, GV có thể gợi ý HS liên kết cách đọc phút khi kim phút chỉ từng số với kết quả trong bảng nhân 5. - GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ chính xác - HS theo dõi đến từng phút. Và thực hiện hoạt động tương tự hoạt động ở trên. - GV có thể lấy thêm một số ví dụ cho HS thực - HS thực hành hành để rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng phút. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Số?
  12. - HS nêu yêu cầu. - HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi: a) Nam học Toán lúc 7 giờ 25 phút sáng. b) Mai học Âm nhạc lúc 10 giờ 10 phút sáng. c) Rô – bốt học Mĩ thuật lúc 2 giờ - Nêu yêu cầu của bài 1? 33 phút chiều hay 3 giờ kém 27 - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tranh. 1HS hỏi, phút chiều. 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được bạn d) Việt học Giáo dục thể chất lúc trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thíc cho bạn 3 giờ 42 phút chiều hay 4 giờ vì sao lại sai? kém 18 phút chiều - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - HS nêu cách tính một số phép tính. - HS nhận xét nhóm bạn. - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng phút gắn với buổi trong ngày. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian vào buổi chiều? - Đồng hồ A chỉ 4 giờ 56 phút. - 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là 16 giờ 56 phút - Đồng hồ A chỉ cùng thời gian với đồng hồ G vào buổi chiều? - HS làm bài vào vở. - HS đọc bài làm - GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi: Đồng - HS nhận xét bạn. hồ A chỉ mấy giờ?
  13. - 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là mấy giờ? Vậy ta thấy đồng hồ A chỉ cùng thời gian với đồng hồ nào vào buổi chiều? - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. - Gọi HS chữa bài trước lớp. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách đọc giờ theo buổi trên đồng hồ điện từ. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Chọn đồng hồ thích hợp với mỗi bức tranh. - HS quan sát tranh, nhận biết giờ theo buổi. - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết giờ theo - HS đọc bài làm: buổi. a) Mai cùng mẹ làm bánh lúc 16 - Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong SGK, giờ 22 phút. tìm những đặc điểm để có thể nhận biết buổi trong b) Mi cùng bố hút bụi lúc 10 giờ ngày. Sau đó dựa vào cách đọc giờ trê n đồng hồ 02 phút. điện tử, HS mô tả xem hoạt động đó cùa bạn Mai - HS nhận xét bạn. (hay em Mi) diễn ra vào lúc nào, tương ứng với thời điểm đó là chiếc đồng hồ nào? - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. - Gọi HS chữa bài trước lớp. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. - Mở rộng: GV có thế chuẩn bị thêm một số bức tranh cho HS quan sát và thử đoán xem hoạt động trong tranh diễn ra vào thời điểm nào trong ngày (hoặc GV có thể cung cấp thêm đóng hổ kim mô tả thời điểm đó để HS đién sổ vào đóng hó điện tử tương ứng). -
  14. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách xác định giờ theo buổi trên đổng hổ điện tử. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Số? - HS làm bài vào vở. - HS đọc bài làm - HS nhận xét bạn. GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép tính với số đo thời gian. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS chữa bài trước lớp và nêu cách làm. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng GV cho HS tự làm rồi chữa bài. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS làm quen với việc tính toán trên số đo đại lượng-thời gian. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực thức đã học vào thực tiễn. hành xem đồng hồ. + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). _____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT CUỐI TUẦN SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN VIÊN NHÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết cách nhắc nhở những người xung quanh cùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Tạo động lực cho HS nhớ những thông điệp tuyên truyền bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Khuyến khích HS tích cực tuyên truyền tới những người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất
  15. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sản phầm của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những hành vi bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình hoàn thiện bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Phẩm chất nhân ái: chia sẻ hiểu biết bảo về cảnh quan môi trường với nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhà em.. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, phiếu bài tập, bảng phụ,... - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Không xả rác” để khởi động bài - HS lắng nghe. học. + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về hành vi gì? - HS trả lời: bài hát nói về hành vi không xả rác. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
  16. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm 4) tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung các nội dung trong tuần tới, bổ trong kế hoạch. sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ những lời nhắc thú vị, dễ nhớ liên quan đến việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + HS kể về những lời nhắc mà mình đã viết. + Những lời nhắc thường bắt đầu bằng từ ngữ gì? (Cấm, không, đừng, hãy, ...) + Bạn thích dùng từ nào để bắt đầu lời nhắc của mình? Vì sao? - GV hướng dẫn các bạn ghi những lời nhắc hay - Các nhóm giới thiệu về kết quả vào tờ giấy khổ rộng để cùng chia sẻ với lớp. thu hoạch của mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Luyện tập - Thực hành.
  17. Hoạt động 4: Thành lập các nhóm “Tuyên truyền viên nhí” của lớp (Thực hiện theo nhóm) - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo nhóm 4: + Thống nhất thông điệp của nhóm với tiêu chí - Học sinh chia nhóm 4, cùng ngắn gọn, dễ nhớ, bám sát nội dung. thảo luận. + Lựa chọn hình thức tuyên truyền: diễn kịch, đọc thơ, nhảy múa, viết thông điệp để tuyên truyền,... Hình thức càng vui nhộn thì càng hiệu quả. - GV mời các nhóm thực hiện tuyên truyền trước lớp. - Các nhóm thực hiện tuyên truyền thông điệp của nhóm - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Các nhóm nhận xét. sát tinh tế của các nhóm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV tổ chức cho HS bình chọn nhóm có nội dung hay nhất. - Cả lớp bình chọn nhóm có thông điệp hay nhất, ý nghĩa - GV kết luận: Hoạt động trên giúp cho chúng ta nhất. nhớ các bí kíp để bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh - HS lắng nghe. quan quê hương mình và biết cách tuyên truyền tới những người xung quanh. 5. Vận dụng – trải nghiệm
  18. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và mời với người thân cùng trở thành những “tuyên yêu cầu để về nhà ứng dụng với truyền viên” nhắc nhở mọi người cùng giữ gìn cảnh các thành viên trong gia đình. quan thiên nhiên. - GV hướng dẫn HS mời các bác hàng xóm cùng chăm sóc cảnh quan nơi công cộng: dọn dẹp, tổng vệ sinh đường thôn, ngõ xóm; trồng thêm hoa cho xóm làng thêm đẹp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). _____________________________________ Kĩ năng sống MỘT SỐ KĨ NĂNG THOÁT HIỂM VÀ TỰ VỆ _____________________________________