Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_29_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 4 tháng 4 năm 2024 TIẾNG ANH (GV bộ môn dạy) TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: CHỢ HÒN GAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả bài Chợ Hòn Gai theo hình thức nghe – viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng địa lí Việt Nam. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhìn viết đúng chính tả bài “Chợ Hòn Gai” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - HS lắng nghe.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV 1 lần bài Chợ Hòn Gai - HS đọc bài - Mời 3 HS đọc lại bài - GV hướng dẫn : - HS trả lời + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? - HS viết bảng + GV đọc các từ dễ viết sai: la liệt, sải, trắng lốp, mượt choi choi,... cho HS viết bảng con - HS viết bài. - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS nghe, soát bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở kiểm tra bài cho - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Tìm tên riêng viết đúng và sửa lại những tên riêng viết sai (làm việc nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài. 2). - Các nhóm sinh hoạt và làm - GV mời HS nêu yêu cầu. việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận nhóm đôi tìm ra tên riêng viết đúng và sửa lại những tên riêng viết sai - Kết quả: - Mời đại diện nhóm trình bày. + Những tên viết đúng: Hà Giang, Hà Nội, Khánh Hòa, Cà Mau + NHững tên viết sai: Thanh Hóa, Kiên Giang - Các nhóm nhận xét.
- - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - GV chốt: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết khi viết tên riêng địa lý Việt Nam 2.3. Hoạt động 3: Giải câu đố và viết lời giải vào vở (nhóm 2) - HS đọc yêu cầu - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS thực hiện - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em tđọc thầm các câu đố sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời - Kết quả: 1. tỉnh Phú Thọ; 2. tỉnh Nghệ An 3. tỉnh Khánh Hòa - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV gợi ý cho HS: Hỏi người thân về những - HS thực hiện danh lam thắng cảnh ở địa phương ( hỏi tên, đặc điểm, giá trị, vị trí địa lý) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC Bài 08: Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lý bất hòa với bạn bè. - Sẵn sàng giúp bạn bè xử lý bất hòa với nhau. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết một số cách đơn giản để xử lý bất hòa với bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức HS hát và vận động theo - HS lắng nghe. nhạc để khởi động bài học. - Bài hát trên thể hiện điều gì? + HS trả lời theo ý hiểu của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới.
- 2. Luyện tập: Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến dưới đây - HS quan sát tranh (10’) - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát - GV cho HS làm việc cá nhân và chia sẻ trước lớp: - GV gọi HS chia sẻ trước lớp - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - HS làm việc cá nhân và chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương trước lớp: - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. + Ý kiến : 1, 2, 3, 4, 5 là ý kiến => Kết luận: Chúng ta thấy rằng việc xử lý đúng; còn ý kiến: 6 là không đúng. tốt những bất hòa giúp cho chúng ta rất nhiều lợi ích, sự đoàn kết, sự yêu quý của bạn bè,.... - HS lên chia sẻ trước lớp - Nhóm nhận xét - HS lắng nghe Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK
- ? Bài yêu cầu gì? - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV trình chiếu tranh BT2. - YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc nội - Lớp đọc thầm theo dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm - HS quan sát tranh và thảo luận hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. theo cặp. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - Các cặp chia sẻ. - Lắng nghe nhận xét, bổ sung. + Ý kiến 1, 3, 4, 5: không đồng tình - GV chốt câu trả lời. vì chúng ta không lên giận nhau, - Nhận xét, tuyên dương. không lên bảo vệ ý kiên riêng của mình, cũng không lên nói xấu bạn => Kết luận: Chúng ta không lên giận hờn, bè, điều đó sẽ mất đi đoàn kết, tình hay nói xấu nhau, Mà chúng ta cần bảo cảm gắn bó với bạn bè. vệ, đoàn kết lẫn nhau. + Ý kiến 2: đồng tình vì Quỳnh đã tìm ra được cách để giải thích cho bạn hiểu.
- - HS lắng nghe. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe. thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. ? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để giải quyết được mâu thuẫn . + Để tránh được những điều bất hòa giữa - HS nêu theo ý hiểu của mình. các bạn chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 4 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: TOÁN Bài 66: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG-NĂM (T2) – Trang 79 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được các tháng trong n ăm thông qua tờ lịch năm và nhận biết được sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được các tháng trong năm trên lịch II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch tr eo tường), lịch tháng (lịch để bàn). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Hãy dùng mặt đồng hồ để quay kim đến + Trả lời: lúc bắt đầu và lúc kết thúc các công việc sau: . Em đánh răng, rửa mặt. . Em ăn cơm trưa. . Em tự học vào buổi tối. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới a) Khám phá:
- - HS quan sát - HSTL: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi Ô ăn quan. - Một năm có 12 tháng; GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại - HS thực hành cùa Mi và Rô-bốt trong SGK để tìm hiếu tình huống thực tế: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì? + Lời thoại của Rô-bốt đã đề cập đến kiến thức gì? + GV cùng HS nêu tên của 12 tháng trong năm; GV hướng dẫn HS sừ dụng bàn tay để nhận biết só ngày trong tháng. + GV có thể hướng dẫn HS đếm trên một hoặc cả hai bàn lay vì cỏ nhiểu cách tiếp cận khác nhau. Trong SGK, tác giả lựa + Một năm có 12 tháng; chọn mô tả cách đếm trên hai bàn tay để thuận tiện cho công tác minh hoạ. + Và nhận biết số ngày trong - GV cho HS nhắc lại những kiến thức đã tháng bằng việc sử dụng bàn học: b) Hoạt động tay. Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Quan sát tờ lịch năm nay và cho biết:... - Nêu yêu cầu của bài 1? - HS làm bài theo cặp, trả lời - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tờ lịch năm nay. câu hỏi: 1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra a) Những tháng có 30 ngày là:
- được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng thíc cho bạn vì sao lại sai? 11. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước b) Những tháng có 31 ngày là: tháng 1; tháng 3; tháng 5; tháng lớp. 7; tháng 8; tháng 10; tháng 12. - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm c) Tháng 2 năm nay có 28 ngày. làm đúng. - HS nhận xét nhóm bạn. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng xem tờ lịch năm (thường là lịch treo tường loại 1 tờ). c) Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân): Xem tờ lịch tháng 3 và trả lời các câu hỏi - GV yêu cầu HS quan sát tờ lịch và làm bài: - HS làm bài vào vở. - Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào chủ nhật - HS đọc bài làm cuối cùng của tháng 3. Hỏi đó là ngày nào? - Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm - Ngày cuối cùng của tháng ba là thứ mấy? Ngày trại vào chủ nhật cuối cùng của đầu tiên của tháng tư cùng năm là thứ mấy? tháng 3. Đó là ngày 31. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Ngày cuối cùng của tháng ba - Gọi HS chữa bài trước lớp. là chủ nhật. Ngày đầu tiên của tháng tư cùng năm là thứ hai. - HS nhận xét bạn. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng xem tờ lịch tháng. Bài 2. (Làm việc nhóm đôi): Chọn câu trả lời
- đúng - HS trao đổi để làm bài theo cặp. - Giải quyết bài tập này là đếm. - Nêu yêu cầu của bài 2? Ngày 29 tháng 3 là ngày - Trao đổi cặp đôi để làm bài. thứ nhất, ngày 30 tháng 3 là ngày thứ hai, ngày 31 - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước tháng 3 là ngày thứ ba, lớp và nêu cách làm. ngày 1 tháng 4 là ngày thứ tư và ngày 2 tháng 4 là ngày thứ năm. Vậy chuyến đi đó kéo dài 5 ngày. - HS nhận xét nhóm bạn. - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố kĩ năng tính khoảng thời gian. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết được thức đã học vào thực tiễn. các tháng trong năm thông qua tờ lịch năm và + HS trả lời:..... nhận biết được sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay.- Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ---------------------------------------------- Thứ 6 ngày 5 tháng 4 năm 2024 TOÁN Bài 67: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ , XEM LỊCH (T1) – Trang 81,82
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc được giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng. - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân - Xác định được khoảng thời gian thông qua việc quay kim phút trên đồng hồ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được giờ trên đồng hồ II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp đọc bài thơ “Đồng hồ quả lắc” - HS tham gia để khởi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Bài thơ nói về đồ vật nào ? ( Đồng hồ quả + Trả lời lắc) - HS lắng nghe. + Câu 2: Bài thơ nhắc nhở các bạn nhỏ điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Đọc giờ chính xác trên đồng hồ.
- Vào sáng Chủ nhật a)Bạn thức dậy lúc mấy giờ?Ăn sáng vào lúc nào? HS thực hành b) Việc đầu tiên bạn muốn làm cùng bố mẹ là gì? Bắt đầu vào lúc nào? Quay kim giờ, kim phút để đồng hồ chỉ những thời điểm đó. - GV hướng dẫn HS thảo luận để trả lời các câu hỏi ở bài 1. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời đúng - HS làm việc theo nhóm. - HS làm vào vở. a) Đồng hồ C b) Đồng hồ B c) Món gà được nướng trong 30 phút ( ý C) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu bài - HS làm vào vở. -GV HDHS quan sát bảng trên và xác định thời + Dọn nhà, xem bóng đá, nấu
- gian mỗi công việc xảy ra vào thời gian nào? Công bữa tối. việc nào được thực hiện đầu tiên? Công việc tiếp theo? -GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Buổi tối cả nhà cùng nhau lên kế hoạch đi chơi vào một ngày Chủ nhật trong tháng sau( tháng 5). Quan sát tờ lịch - HS quan sát. dưới đây và cho biết cả nhà có thể chọn đi chơi - HS trả lời vào những ngày nào trong tháng 5. - - GV cho HS đọc đầu bài, nêu yêu cầu - Gọi HS nêu kết quả , HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh đọc được kiến thức đã học vào thực tiễn. giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ.Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông + HS tả lời:..... qua tờ lịch tháng.Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------- TIẾNG ANH (GV bộ môn dạy) TIẾNG VIỆT
- Bài 20: TIẾNG NƯỚC MÌNH (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Tiếng nước mình. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những dấu thanh trong tiếng Việt. Hiểu được dấu thanh là đặc trưng riêng của tiếng Việt. - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ( tình yêu của tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối với đất nước, quê hương. - Đọc mở rộng theo yêu cầu( và viết vào phiếu đọc sách một số thông tin: tên sách, tác giả, nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến,...) - Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt, yêu quê hương, đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Biết một số dấu thanh của tiếng Việt - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc được một số câu đơn giản trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
- + Đọc nối tiếp bài Sông Hương + Đọc nối tiếp bài Sông Hương + Ngoài tiếng Việt, em còn biết thêm thứ tiếng + HS nói về thứ tiếng mà mình nào khác? Nói 1 – 2 câu về thứ tiếng đó biết - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS đọc nối tiếp theo ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai: sắc, trùng, sữa, võng, ngã, kẽo, - HS đọc giải nghĩa từ. - Ngắt đúng nhịp thơ + Đọc diễn cảm các hình ảnh thơ - HS luyện đọc theo nhóm – cá - Gọi 1 HS đọc toàn bài. nhân – trước lớp - GV gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ trước lớp - Luyện đọc và giải nghĩa các từ: bập bẽ, kẽo kẹt, sân đình, chọi (cỏ) gà,.. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Dấu sắc, dấu nặng, dấu ngã, + Câu 1:Bài thơ nhắc đến những dấu thanh dấu huyền,dấu hỏi, không có nào trong tiếng Việt? dấu -Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 2: Ở khổ 1 và khổ 2, dấu sắc và dấu nặng được nhắc qua tiếng nào?Tìm những hình ảnh so sánh được gợi ra từ những tiếng đó?
- + Dấu sắc được nhắc qua tiếng “bố”; dấu nặng được nhắc qua tiếng “mẹ” + Những hình ảnh so sánh gợi ra từ tiếng “bố” là cao như mây đỉnh núi, bát ngát trùng khơi, hình ảnh so sánh gợi ra từ tiếng - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ “mẹ” là: ngọt ngào như dòng trước lớp sữa nuôi con lớn thành người. ngựa) - GV nhận xét, tuyên dương + HS làm việc cá nhân + Câu 3: Trong bài thơ, dấu ngã, dấu huyền, dấu hỏi gắ với tiếng nào? Mỗi tiếng đó gợi nhớ đến điều gì? ( Nhóm đôi – cả lớp ) -GV mời 2 HS: 1 bạn hỏi – 1 bạn trả lời + HS hỏi đáp M: Dấu huyền gắn với tiếng gì? – Dấu huyền gắn với tiếng “làng” Tiếng đó gợi nhớ đến điều gì? – Tiếng “làng” gợi nhớ đến làng quê thân thương với sân đình, bến nước, cánh diều tuổi thơ. -GV hướng dẫn làm: + 2 cặp HS hỏi đáp + Làm việc nhóm: Từng cặp hỏi đáp về hai dấu +Dấu huyền gắn với tiếng làng. thanh còn lại trong bài thơ Tiếng làng gợi nhớ đến hình ảnh làng quê thân thương với sân đình giếng nước,... nơi nuôi dưỡng tâm hồn con trẻ. Dấu ngã gắn với tiếng võng. Tiếng võng gợi nhớ đến hình ảnh thân thương của bà. Dấu hỏi gắn với tiếng cỏ. Tiếng cỏ gợi nhớ đến trò chơi tuổi thơ ( trò chơi chọi gà)
- - Gv và cả lớp nhận xét, góp ý - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 4: Hai câu thơ cuối nhắc đến tiếng nào ? Tiếng đó có khác gì với những tiếng nhắc đến trong bài thơ + HS thảo luận ( HS làm việc CN – Nhóm 2) Đáp án: Hai câu thơ cuối nhắc đến tiếng em. Tiếng em khác với những tiếng được nhắc trong bài thơ là không có dấu thanh - GV nhận xét, tuyên dương + HS trả lời theo ý hiểu + Câu 5: Bài thơ muốn nói với em điều gì? - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 – chia sẻ trước lớp - GV chốt: Tác giả muốn nói qua bài thơ( tình yêu của tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối với đất nước, quê hương. 2.3. Hoạt động 3: Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu hoặc cả bài thơ - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc cá nhân - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi luyện đọc theo - GV mời một số học sinh thi đọc đoạn - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Đọc mở rộng - GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu 1. Đọc những câu chuyện, bài thơ, bài văn về quê + Đọc truyện, thơ, bài văn hương đất nước + Viết vào phiếu đọc sách - GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 2. Chia sẻ với bạn chi tiết thú vị về nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến trong bài đã học - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 để chia sẻ chi tiết thú vị về nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến trong bài đã học - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------------- Buổi chiều TOÁN Bài 67: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ , XEM LỊCH (T2) – Trang 83 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc được giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng. - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân - Xác định được khoảng thời gian thông qua việc quay kim phút trên đồng hồ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được cách xem đồng hồ và xem lịch II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp chơi trò chơi “ Bắn tên” ( Quản - HS tham gia chơi trò cho xuất hiện đồng hồ yêu cầu HS bị bắn tên đó đọc chính xác giờ trên đồng hồ đó ( đọc đúng cả lớp thưởng cho 1 tràng pháo tay , đọc không đúng phải làm theo yêu cầu của cả lớp )để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Trại hè được tổ chức từ ngày 24 tháng 6 đến hết ngày 30 tháng 6 . Hỏi trại hè được tổ chức trong bao nhiêu ngày? - GV hướng dẫn HS thảo luận để trả lời các câu HS thực hành hỏi ở bài 1. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu -HS nêu yêu cầu bài học tập nhóm. -HS làm vào phiều học tập - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày bài - HS khác nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Một ngày trước thời điểm diễn ra trại hè. a)Buổi sáng, Nam chuẩn bị những đồ dùng cần thiết để tham dự trại hè. Thời gian bắt đầu và kết thúc như sau: - HS làm vào vở. a) Nam đã chuẩn bị trong thời

