Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 (Thứ 5-6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 (Thứ 5-6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_29_thu_5_6_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 (Thứ 5-6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
- Thứ 5 ngày 20 tháng 3 năm 2025 Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt dộng mở đầu - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể. từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1hs đọc bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của nhau. 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - Hs trả lời - NX, tuyên dương HS. - Hs nhận xét, bổ sung * Hoạt động 2: Đọc 1 bài yêu thích và trả lời câu hỏi -Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì? - Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài đọc? - Em học được điều gì từ bài đọc? - Gọi hs đọc yêu cầu bài đọc. - 2hs đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn hs làm việc nhóm 4 chọn đọc 1 bài mình thích và trả lời câu hỏi trên. - Từng hs nói tên 1 bài đọc yêu thích, đọc và trả lời câu hỏi. -HS thực hiện - GV quan sát, nhận xét -Nhóm nhận xét, bổ sung Hoạt động 3: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. - Gọi hs đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - Hs đọc bài GV yêu cầu hs làm việc cá nhân đọc bài - Hs trả lời thơ và TLCH bài tập 3 - Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ. - Trong bài thơ trăng được so sánh với những gì? - Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì sao? - Gọi hs đọc bài làm - Hs đọc bài làm
- Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ đặc điểm sự vật sự vật Trăng - hồng như quả chín, lửng lơ - tròn như mắt cá Cánh rừng Xa Quả chín Nhà Biển Xanh diệu kì Mắt cá Tròn Mi Sân chơi Quả bóng Bạn Trời * trăng - hồng như quả chín Trăng - tròn như mắt cá Trăng - bay như quả bóng - GV nhận xét, chốt đáp án - HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 4: Bài tập 4. - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu hs làm bài cá nhân - Hs đọc - Gọi hs đọc bài làm - Hs thực hiện yêu cầu - Hs đọc bài - Gv nhận xét, chốt đáp án - Nhận xét, bổ sung Bài tập 5: - Gọi hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs làm bài tập nhóm đôi. - Hs đọc - Gọi đại diện các nhóm báo cáo - Hs làm việc nhóm đôi - Đại diện nhóm báo cáo Sự vật Từ Từ so Sự vật 1 đem ra sánh 2 sosánh
- cá trong như que khoai suốt diêm cá đỏ như lửa hồng - GV nhận xét, tuyên dương hs, chốt đáp - Các nhóm nhận xét, bổ sung án 3. Vận dụng- trải nghiệm: - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3+4 - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Công nghệ BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tư học: Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực làm việc nhóm (giao tiếp và hợp tác). Nhận biết mô tả được các bộ phận chính của một số biển báo giao thông.
- - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn. - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về biển báo giao thông vào cuộc sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh ảnh minh họa + Một số biển báo giao thông (SGK), + Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông - HS: SGK, Sưu tầm tranh ảnh về các loại biển báo giao thông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe hát bài hát Đèn xanh - HS nghe hát đèn đỏ (Lương Bằng Vinh & Ngô Quốc Chính) yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Bài hát trong bài nhắc đến màu gì? - Màu xanh, đỏ, vàng + Bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều - Chấp hành tốt các biển báo chỉ dẫn khi gì? tham gia giao thông. - GV nhận xét kết luận + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài - HS làm việc nhóm 2 học YC HS làm việc nhóm 2 một bạn đọc câu hỏi 1 bạn đọc câu trả lời. - GV dẫn vào bài mới: Như các con đã thấy, các biển báo giao thông có vai trò - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài rất quan cho những người tham gia giao thông, để nắm rõ hơn về ý nghĩa của một số biển báo giao thông; tác dụng của một
- số biển báo giao thông giúp chúng ta tham gia giao thông đúng và an toàn các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay, bài: Làm biển báo giao thông (tiết 1). 2. HĐ Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS quan sát Hình 1 trả lời các câu hỏi ? Em hãy quan sát Hình 1 và cho biết cá nhân, chia sẻ trong nhóm 4, thống biển báo giao thông dùng để làm gì? nhất kết quả ghi vào bảng nhóm. ? Các biển báo giao thông trong Hình 1 có hình dạng, màu sắc và ý nghĩa như thế nào? - Dán bảng nhóm - GV chia nhóm 4, HS quan sát biển báo - Đại diện nhóm trình bày giao thông và thảo luận trả lời các câu - HS khác nhận xét. hỏi (5-7 phút): - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV, HS nhận xét thống nhất kết quả đúng. + Biển báo giao thông dùng để làm gì? - Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh cảnh báo và chỉ dẫn giao thông trên đường. - Người tham gia giao thông cần biết để đảm bảo an toàn giao thông. + Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng - HS nêu đặc điểm, ý nghĩa của từng biển báo giao thông? biển báo.
- - GV tổng kết giới thiệu từng loại biển - HS nghe, quan sát nhận biết. báo. + Biển báo cấm là biểu thị cho các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết của biển báo cấm: loại biển báo hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ/chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt). Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm). + Biển báo nguy hiểm được sử dụng để cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm phía trước cho người tham gia giao thông. Khi gặp biển báo nguy hiểm, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai nạn. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết biển bảo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng và hình vẽ màu đen phía trong để mô tả dấu hiệu của nguy hiểm. + Biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng đi/các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn. - Biển báo có đặc điểm giống nhau: + Biển chỉ dẫn có hình vuông/hình chữ + Biển báo cấm: Cấm đi ngược nhật/hình mũi tên, nền màu xanh lam, chiều,cấm xe đap, cấm người đi bộ hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền
- màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu + Biển báo nguy hiểm: Giao nhau với đen trừ một số trường hợp ngoại lệ. đường sắt có rào chắn, giao nhau với - GV, HS nhận xét đường ưu tiên, đi chậm + Biển báo nào có đặc điểm giống + Biển chỉ dẫn: Nơi đỗ xe cho người nhau? khuyết tật, bến xe buýt, vị trí người đi - Ngoài các loại biển báo giao thông học bộ sang ngang hôm nay các em còn biết loại biển báo - HS nêu: biển hiệu lệnh, biển phụ. nào khác? - HS quan sát. - GV giới thiệu cho HS quan sát biển - HS nêu hiệu lệnh. ? Qua tìm hiểu em thấy trong Hình 1 có những nhóm biển báo nào? * GV tổng kết chốt. + Nhóm biển báo cấm + Nhóm biển báo nguy hiểm + Nhóm biển chỉ dẫn + Nhóm biển hiệu lệnh. + Nhóm biển phụ. Hoạt động 2: Trò chơi tiếp sức “Em thi tham gia giao thông” - GV chia nhóm, phát biển báo cho - HS lớp chia 3 nhóm từng nhóm. - Nêu tên trò chơi; phổ biến luật chơi: - Đại diện các nhóm tham gia chơi Yêu cầu HS gắn đúng biển báo giao (mỗi đội 9 bạn) lên gắn tên các biển thông vào đúng vị trí thích hợp của báo giao thông vào đúng vị trí thích nhóm mình. Nhóm nào gắn xong trước, hợp. đúng là nhóm thắng cuộc. - HS trình bày - Chốt: Mời HS nêu lại các biển báo Kết quả: giao thông trong từng nhóm thích Biển báo Biển báo Biển chỉ dẫn hợp và tác dụng tương ứng cửa từng cấm nguy hiểm nhóm biển báo đó. Cấm đi Giao nhau Nơi đỗ xe ngược với đường cho người chiều sắt có rào khuyết tật chắn Cấm xe Giao nhau Bến xe buýt đap với đường
- ưu tiên Cấm Đi chậm Vị trí người người đi đi bộ sang bộ ngang 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Xử lí tình huống - Cho HS trao đổi cách xử lí tình - HS sắm vai xử lí 2 tình huống. huống: + Trao đổi cách xử lí tình huống - GV yêu cầu HS trao đổi xử lí tình - HS xử lí tình huống theo nhóm 4 huống: Sắp đến cổng trường, An nhìn thấy Bông đang băng ngang qua đường. Nếu là An, bạn sẽ nói gì với Bông? - GV, HS nhận xét chốt phương án xử - 1-2 HS chia sẻ lí đúng. - 1 số HS nêu ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - Cho HS nhận biết 1 biển báo giao thông, nhận xét về hành vi của người đàn ông tham gia giao thông trong đoạn phim. ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm - HS chia sẻ cảm nhận nay? - HS lắng nghe để thực hiện - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Thứ 6 ngày 21 tháng 3 năm 2025 BUỔI CHIỀU Toán Bài 60: TIẾT 2: LUYỆN TẬP – Trang 63 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS điền đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động: Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân.
- - GV YC HS sắp xếp một nhóm gồm Kết quả: bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó a) 73 017, 73 420,75 400, 78 655; xác định số lớn nhất và số bé nhất. Số b) Huyện B; lớn nhát là số dân của huyện B, số bé c) Huyện A. nhất là số dân cùa huyện A. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh, sắp xếp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, ghi nhớ cách so sánh. Bài 2: (Làm việc cặp đôi) - GV YC: + Kê’ tên các môn thể thao mà các em yêu thích. + Các trận bóng đá được diễn ra ở đâu? - HS kể theo nhóm đôi + Kể tên một số sân vận động mà em biết. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Với câu a, HS cần sắp xếp một nhóm gổm - HS đọc đề bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược - Thảo luận, tìm câu trả lời. lại để tìm ra sân vận động có sức chứa lớn - Đại diện nhóm nêu KQ nhẩt, sân vận động có sức chứa nhỏ nhất. - Chữa bài; Nhận xét. - Với câu b, HS cán so sánh các số trong Kết quả: một nhóm gỏm bổn só với 40 000 để tìm ra a) Sân vận động Mỹ Đình có sức sản vận động nào có sức chứa trén 40 000 chứa lớn nhẩt. Sân vận động Thổng người. Nhất có sức chứa nhỏ nhất; Bài 3,4: (Làm việc cá nhân) b) Sân vận động Mỹ Đình có sức chứa trên 40 000 người.
- - GV gọi HS đọc đề; - GV giới thiệu thêm: Công tơ-mét là ruột - HS đọc. dụng cụ tự động đo số ki-lô-mét phương tiện - HS nghe đó đã đi được. - YC HS đọc số công-tơ-mét của từng xe - HS đọc BT3 rồi trả lời vào vở. - HS làm vào vở. - GV cho HS làm 2 bài tập vào vở. - Chữa bài; Nhận xét. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét và giải thích Kết quả: lí do. - BT3: Xe máy B đã đi được số ki- - GV nhận xét, tuyên dương. lô-mét nhiều nhất. Xe máy A đã đi được số ki-lô-mét ít nhất. - BT 4: a) 0; b) 9. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng - HS tham gia chơi TC để vận dụng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Ba huyện A, B, C có số dân Đáp án: là: 62 780, 60 700, 72 000. Biết huyện - Huyện A: 72 000 A đông dân hơn huyện B và huyện B - Huyện C : 60 700 đông dân hơn huyện C. Tìm số dân của - Huyện B: 62 780 mỗi huyện. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ĐỒNG CẢM VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nói được những điều mình đã làm để chia sẻ với người khuyết tật. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết thực hiện được một số hành động thể hiện sự đóng cảm và chia sẻ với người khuyết tật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những người bạn khuyết tật của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết thể hiện sự đồng cảm và chia sẻ với người khuyết tật. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần giúp đỡ bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức đồng cảm và chia sẻ với người khuyết tật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Bài “Mặt trời hy vọng” của - HS xem. nhạc sĩ Tạ Duy Tuấn để khởi động bài học. -HS trả lời: + GV nêu câu hỏi:Em bé trong bài là người như thế + em bé yếu thế nào? +Em ước được nhìn thấy ánh áng + Em ước điều gì? ngoài kia, được cười nói đùa vui + Mời học sinh trình bày. bên bè bạn, được cắp sách tới trường. Em ước được có mẹ và có cha, một mái ấm gia đình để yêu thương và thắp lên những - GV Nhận xét, tuyên dương. niềm tin. - GV chốt ý : Các em hãy cứ lạc quan, vui vẻ, tận - HS lắng nghe. hưởng cuộc sống. Cộng đồng sẽ luôn ở bên các em, trao đi trái tim yêu thương và cùng nhau vượt qua gian khó. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần:
- * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm 4) tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung các nội dung trong tuần tới, bổ trong kế hoạch. sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV đề nghị HS chia sẻ theo nhóm về những việc + lắng nghe, cổ vũ, ủng hộ hoạt mình cùng người thân đã tìm hiểu về những người động Đêm nhạc tình thương hay khuyết tật xung quanh mình. Những việc mình đã có ở mỗi góc phố. làm để bày tỏ sự quan tâm, chia sẻ của mình với + Ủng hộ các sản phẩm thủ công khó khăn họ gặp phải trong cuộc sống. do người khuyết tật làm gần nơi - GV mời các nhóm khác nhận xét. mình ở. - GV chốt ý : Mỗi hành động thể hiện sự quan tâm, + Ngày cuối tuần đi thăm, giao đồng cảm của chúng ta đều là thông điệp yêu lưu và chơi cùng các bạn khuyết tật ở nhà tình làng trẻ.
- thương cổ vũ tinh thần cho những người khiếm thính, người khuyết tật - Các nhóm giới thiệu về kết quả - GV nhận xét chung, tuyên dương. thu hoạch của mình. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật(làm việc nhóm) - Học sinh các tổ, cùng quan sát chọn những việc mình có thể làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, khiếm thính và những bạn khuyết tật khác - HS tự thực hiện. - Cách giao tiếp và ứng xử với người khuyết tật: + Có thái độ tôn trọng, đối xử bình đẳng. + Nhẫn nại, vị tha và sẵn sàng giúp họ vượt qua khó khăn. + Không tỏ ra thương hại, khinh miệt hay thiếu lễ độ. - GV đề nghị HS thảo luận về những việc mình có - Một số việc có thể làm để giúp thể làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, đỡ người khuyết tật: khiếm thính và những bạn khuyết tật khác + Viết thư động viên. + Cổ vũ khi họ lên sân khấu biểu diễn hoặc phát biểu. + Chủ động học phương pháp giao tiếp của người khuyết tật: ngôn ngữ kí hiệu, chữ nổi + Góp tiền ủng hộ các sản phẩm - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. do người khuyết tật làm ra. - GV chốt ý : Những động tác cơ thể thoải mái và + Giới thiệu việc làm cho họ. biểu cảm trên gương mặt giúp thể hiện rõ thông điệp, truyền tải cảm xúc từ người nói đến người - Các nhóm nhận xét. nghe. Đó chính là cách mà người khiếm thính vẫn làm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm.
- 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và cùng với người thân: GV phát cho HS tờ bìa trái yêu cầu để về nhà ứng dụng với tim, đề nghị HS viết lời chúc cho bạn khiếm thỉnh, các thành viên trong gia đình. bạn khuyết tật. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Cùng người thân - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Kĩ năng sống LƯU Ý KHI TẮM GỘI ĐỂ BẢO VỆ SỨC KHỎE ____________________________________

