Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

docx 36 trang Lý Đan 26/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_29_thu_2_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) - Xem tiểu phẩm Tuyên truyền viên bảo vệ thiên nhiên * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe − GV lựa chọn bài nhảy bất kì, vui nhộn.
  2. − GV cho HS nhảy điệu quét sân hoặc lau bàn - HS theo dõi trên nền nhạc quen thuộc. GV làm các động - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời tác mô phỏng dùng chổi quét sân hoặc dùng giẻ lau bàn. − GV thống nhất động tác với HS. − Cả lớp cùng nhảy theo động tác của GV, trên nền nhạc vui. Ví dụ, điệu nhảy Lau bàn - 4,5 HS trả lời: sẽ có các động tác sau: + Giặt khăn, vắt khăn. + Lau bàn từ bên trái sang; lau bàn từ bên phải sang. + Gấp khăn, lộn mặt sạch ra ngoài, lau lại từ bên phải sang, rồi từ bên trái sang. + Giặt khăn, vắt khăn, phơi khăn. Kết luận: Kể cả khi lao động, tổng vệ sinh môi trường, chúng ta cũng có thật nhiều niềm - Lắng nghe vui. * Chiếu video Tuyên truyền bảo vệ thiên - Quan sát nhiên. + Qua đoạn video vì sao cây lại khóc? + Vì cây bị khắc tên lên cây + Cây có biết đau không? + Có + Vì sao tường lại buồn? + Vì bị bôi bẩn + Làm gì để cây và tường luôn được vui vẻ? + Chăm sóc, không viết tên, không bôi bẩn, Luôn giữ cho tường sạch sẽ, * Kết luận: Phải bảo vệ, chăm sóc cây, luôn - Lắng nghe giữ gìn vệ sinh nơi công cộng sạch sẽ, 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). _____________________________________ Tiếng việt
  3. NGHE – VẾT: BẢN EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả bài thơ Bản em (Nguyễn Thái Vận) theo hình thức nghe – viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2) - Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: tranh, ảnh, video - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của - HS lắng nghe. tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài thơ rất hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật miền núi. - HS lắng nghe. - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe. - 1hs đọc trước lớp
  4. - Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh, đọc thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh; - GV hướng dẫn hs: + Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và cách trình bày 3 khổ thơ. + Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi - Chóp , sương, dội, pơ – câu thơ. mu,... + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai do - HS viết bài. ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - HS nghe, dò bài. -Gv đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho hs viết vào - HS đổi vở dò bài cho nhau. vở. - Gv đọc lại 3 khổ thơ cho hs soát lại bài viết - Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có nhiều tiến bộ. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho - 1 HS đọc yêu cầu bài. ô trống - GV hướng dẫn hs các bước thực hiện - Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập 2 - Các nhóm nhận xét. vào vở ô li hoặc vở bài tập - Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc kết quả bài làm của mình, cả nhóm đối chiếu , góp ý và thống nhất đáp án - Chữa bài trước lớp: Gv chiếu bài học sinh hoặc 1 -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp. Đáp án: Nắng chiều đã bớt chói + Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng chang/ Khi thủy triều lên, +Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại. biển trở nên mênh mông hơn. - Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi với từ ngữ đã hoàn thành. 1-2 hs đọc yêu cầu của bài - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. tập a 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b - Gv hướng dẫn hs làm bài tập a hoặc b. a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông Trình bày
  5. - Hs làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc ô li theo yêu cầu. Hs làm việc chung + 1 số hs trình bày bài làm của mình + Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của gv Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước của cha ông ta. b) Chọn ươc hay ươt thay cho ô vuông Cách thực hiện có tiến hành tương tự như cách làm bài tập a Đáp án: - Đi ngược về xuôi - Đi trước về sau - Non xanh nước biếc - Vượt núi băng rừng - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - Gv hướng dẫn hs cách thực hiện hoạt động vận - HS lắng nghe để lựa chọn. dụng ở nhà. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 71 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000; - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề.
  6. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số - HS tham gia khởi động câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng trong phạm vi + Trả lời: Muốn thực hiện phép 100 000 ta làm thế nào? cộng trong phạm vi 100 000 ta làm theo 2 bước: Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu - HS nối tiếp trình bày kết quả: a) 40 000+20 000=60 000 60 000+30 000=90 000 50 000+50 000+100 000 b) 32 000+7 000= 39 000 49 000+2 000= 51 000 55 000+5 000=60 000 - HS trình bày kết quả trước - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. từng trường hợp - HS nhận xét.
  7. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. Khi đặt tính em cần lưu ý viết các chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột với nhau. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? cho nhau. - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai. - HS trình bày kết quả trước - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, lớp. kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - HS nhận xét. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số trong phạm vi 100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Tính giá trị biểu thức - HS nêu yêu cầu HSTL: 27 000 + 13 000 = 40 000 (là sổ tròn chục nghìn). HSTL: 20 500 + 8 500 = 29 000 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ cách (là số tròn nghìn). làm bài. a) 35 000 + 27 000 + 13 000 - GV có thể hướng dẫn HS cách làm. = 35 000 + (27 000 + 13 000) + Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong tổng có = 35 000 + 40 000 gì đặc biệt ? - 75 000 + Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ trong tổng b) 20 500 + 50 900 + 8 500 có gì đặc biệt? = (20 500 + 8 500) + 50 900 - HS tự làm bài. = 29 000 + 50 900 = 79 900.
  8. - GV yêu câu HS trình bày kết quả và nêu cách tính từng trường hợp. - HS đọc để bài và tìm hiếu đề - GV gọi HS nhận xét. bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba sổ bằng Số cá ba sa bác Tư thả xuống hồ cách “thuận tiện nhát” dựa vào tính chất giao lần thứ hai là: hoán và kết hợp cùa phép cộng. 10 800 + 950 = 11 750 (con cá) Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán Số cá ba sa bác Tư thả xuống hổ - GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. có tất cả là: - GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải 10 800 + 11 750 = 22 550 (con tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm bài cá) vào vở. Đáp số: 22 550 con cá. - GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng - HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm dưới lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính liên quan đến nhiều hơn. Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích HS: 1 cộng 4 bằng 5. hợp. HS: 3 cộng 1 bẳng 4. GV hướng dản HS dựa vào cách tính theo cột dọc, HS: 3 cộng 8 bẳng 11. tính nhẩm theo từng hàng để tim số thích hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: Kết quả: + Ở hàng đơn vị: (nhẩm I cộng mấy bẳng 5?) 63 121 + 8 294 = 71 415 Vậy chữ số phải tìm là 4. + Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1. Vậy chữ sồ phải tìm là 1. + Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhầm 3 cộng mấy bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm ỉà 1. + Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy băng 11?) Vậy chữ só phải tim là 8. + Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy chữ sỗ phải tìm là 7.
  9. Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV có thể cho HS làm bài này khi tự học. GV chốt: Bài 5 Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. + HS tả lời:..... + Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; + Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). _____________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ĐỌC: NÚI QUÊ TÔI VIẾT: ÔN VIẾT CHỮ HOA V-X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết về phong cảnh của một vùng quê với vẻ đẹp của ngọn núi được tô điểm bởi nhiều màu xanh của sự vật. Cảm nhận được tình yêu quê hương của tác giả qua cách miêu tả ngọn núi quê hương. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
  10. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những điều + Đọc và trả lời câu hỏi. gì về đất nước? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào? + Đọc và trả lời câu hỏi. + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Gv đọc cả bài ( đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm) - HS lắng nghe cách đọc. - Gv hướng dẫn đọc - Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai Xanh thẫm, lá tre, che rợp, rười rượi,... -Cách ngắt giọng ở những câu dài. - 1 HS đọc toàn bài. Từ xa xa,/trên con đường đất đỏ chạy về làng,/tôi - HS quan sát đã trông thấy bóng núi quê tôi/ xanh thẫm trên nền trời mây trắng .// Lá cây bay như làn tóc của một bà tiên/đang hướng mặt về phía biển.//Lá bạch đàn,/ lá tre xanh tươi/ che rợp những con đường mòn quanh co lên đỉnh núi.// + Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. -Gọi 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. Đoạn 1: từ đầu đến nền trời mây trắng. Đoạn 2:Tiếp theo đến một giếng đá - HS luyện đọc theo nhóm 3. Đoạn 3: Phần còn lại Hs làm việc nhóm 3, mỗi hs đọc 1 đoạn ( đọc nối tiếp 3 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt
  11. Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt -1hs đọc cả bài trước lớp - Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. -Về cuối thu sang đông, trên đỉnh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả núi có mây trắng bay như tấm lời đầy đủ câu. khăn mỏng. Còn về mùa hè, + Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào trong ánh chớp sáng lóa của cơn cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? giông, cả ngọn núi hiện ra xanh mướt. + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp với từng sự vật được tả trong bài? Hs tìm Câu 3: Tìm trong bài những câu văn có hình ảnh so sánh. Em thích hình ảnh nào? Hs làm việc theo cặp + Đọc thầm bài + Hs tìm những câu văn có hình ảnh so sánh trong bài, hình ảnh so sánh em thích và nêu ý kiến trước lớp. -Từ xa xa, tác giả nghe thấy tiếng Gv mời đại diện nhóm trả lời và nhận xét. lá bạch đàn và lá tre reo, ngửi Gv chốt: Về cuối thu sang đông, trên đỉnh núi có thấy hương thơm của chè xanh, mây trắng bay như tấm khăn mòng; lá cây bay như của bếp nhà ai tỏa khói. làn tóc tiên của một bà tiên đang hướng mặt về phía - HS nêu theo hiểu biết của mình. biển. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. Câu 4: Tác giả cảm nhận được những âm thanh nào, những hương thơm nào của vùng núi quê mình? Câu 5:Nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài Núi - Hs lắng nghe quê tôi
  12. - GV mời HS nêu nội dung bài . - GV chốt: Hiểu biết về cảnh đẹp của quê hương, từ đó thêm yêu quý , tự hào về quê hương, đất nước, có ý thức bảo vệ, giữ gìn những cảnh đẹp đó. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại -Gv đọc diễn cảm cả bài -1hs đọc lại cả bài - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa V, - HS quan sát video. X. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS quan sát. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. - HS viết bảng con. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS viết vào vở chữ hoa V, X. a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu cho hs biết tên gọi trước đây của - HS đọc tên riêng: Trấn Vũ, Thọ nước ta là Vạn Xuân Xương. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - HS viết tên riêng Trấn Vũ, Thọ - GV giới thiệu câu ứng dụng: Xương vào vở. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ:G,T,V, X. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV cho HS viết vào vở. Gió đưa cành trúc la đà - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương. - HS lắng nghe. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS viết câu thơ vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. 4. Vận dụng- trải nghiệm
  13. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh núi quê tôi. - HS quan sát video. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). _____________________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU. SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận diện được những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Tìm được các từ ngữ có nghĩa giống với các từ cho trước. - Đặt được câu văn có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, phiếu bài tập, bảng phụ,... - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi:
  14. + Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào - 1 HS đọc bài và trả lời: cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp - 1 HS đọc bài và trả lời: với từng sự vật được tả trong bài? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm trong các câu in đậm những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Gv gọi hs đọc yêu cầu bài 1 Đọc yêu cầu + Đọc thầm đoạn văn + Đọc những câu in đậm + Tìm những từ ngữ có nghĩa giống nhau trong các câu in đậm Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Gió bắt đầu thổi rào rào. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi. Nắng bốc hương hoa tràm Đọc bài 1 thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Đại diện nhóm trả lời - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Đọc bài tập 2 Im lặng, yên tĩnh, tĩnh lặng b. Chọn từ ( sừng sững, chăm chỉ, vàng ruộm) thay cho mỗi từ in đậm trong câu) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ. Lắng nghe - Mời HS đọc từ đã lựa chọn. - Mời HS khác nhận xét.
  15. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Đọc bài tập 3 Gv chốt: ( chịu khó-chăm chỉ;vàng rực-vàng 1 -2 học sinh trả lời ruộm;hùng vĩ- sừng sững) Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân Đọc bài 1 - Gọi hs trả lời Cả lớp quan sát 4 bức tranh - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Làm việc nhóm 2.2. Hoạt động 2: Luyện viết đoạn a) Quan sát và kể tên những cảnh vật được Nhóm trưởng nêu yêu cầu và mời vẽ trong tranh từng bạn Gọi hs đọc bài 1 Tranh 1: Một bạn nhỏ đang ngắm Tranh vẽ cảnh vật gì? nhìn quang cảnh một khu phố có người và xe đi lại đông vui. Từng hs lựa chọn 1 tranh mình thích để quan Tranh 2: Một làng quê Việt Nam có sát và kể tên cảnh vật được vẽ trong tranh có cây rơm, ao cá, các bạn nhỏ đang các bạn trong nhóm nghe. vui chơi. Kể tên những cảnh vật trong tranh mình đã Tranh 3: Vùng quê miền núi có chọn. ruộng bậc thang, mấy nếp nhà sàn thưa thớt. Tranh 4: Một làng quê ở miền biển, có cây dừa, biển cả mênh mông. Lớp lắng nghe, nhận xét. 1-2 em đọc yêu cầu bài 2 và đọc 4 gợi ý. Làm việc cá nhân Gọi cả nhóm nhận xét. Từng em suy nghĩ để thực hiện yêu Kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh. cầu của bài tập. GV động viên, khen ngợi các nhóm có cách giới Viết đoạn văn vào vở. thiệu hay. Làm việc nhóm Nhóm trưởng mời từng bạn đọc đoạn văn của mình cả nhóm góp ý.
  16. b) Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em Chọn những bài diễn đạt rõ ràng, về cảnh vật quê hương câu văn hay, có hình ảnh để đọc Gv nêu mục đích của bài 2: Bài tập này giúp các trước lớp. em biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương. Gv nói thêm: Các em có thể dựa vào những gợi Làm việc chung cả lớp ý trong sách. Một số bạn đọc bài văn trước lớp c) Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung ý hay Gv và cả lớp nhận xét. 3. Vận dụng – trải nghiệm Gv hướng dẫn tìm văn bản theo yêu cầu nêu - HS tìm văn bản. trong sách học sinh. Gv nhắc hs đọc ví dụ để biết cách chọn bài đọc theo chủ đề. Tên bài đọc là gì? Bài viết về nơi -Hs có thể ghi chép các thông tin cơ bản vào nào? Ở đâu? Cách tác giả miêu tả phiếu đọc sách của mình. có gì hay? Hs nào tìm được câu chuyện, bài thơ theo yêu cầu có thể mang sách vở , truyện đến lớp thì tự đọc hoặc đọc trong nhóm, còn hs nào chưa tìm được thì đọc văn bản được giới thiệu trong sách. -Gv khuyến khích các em tìm thêm một số hình - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. ảnh về quê hương, đất nước được nói đến trong bài đã đọc. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). _____________________________________ Giáo dục thể chất BÀI 2: ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG THEO HƯỚNG THẲNG TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG QUA VẬT CẢN TIẾP SỨC” - TIẾT SỐ 56 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  17. 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi bổ trợ. - Thực hiện được bài tập Dẫn bóng theo hướng thẳng 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập Dẫn bóng theo hướng thẳng - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập Dẫn bóng theo hướng thẳng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, bóng, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S. Hoạt động GV Hoạt động HS n lần 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu   giờ học Khởi động - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, 2lx8 - GV HD học sinh khởi GV. cổ chân, vai, hông, n động. gối,... 1L - HS chơi theo hd - Trò chơi “Di chuyển - GV hướng dẫn chơi theo hiệu lệnh”
  18. 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - GV làm mẫu động tác Đội hình HS quan sát * Học bài tập Dẫn bóng kết hợp phân tích kĩ tranh, tập mẫu theo hướng thẳng thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - HS quan sát, lắng - Cho 1-2 HS lên thực nghe GV nhận xét để hiện Bài tập Dẫn bóng vận dụng vào tập theo hướng thẳng luyện. - GV cùng HS nhận xét, - Nêu các câu hỏi thắc đánh giá tuyên dương mắc nếu có. -1 -2 hs lên thực hiện động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV.      - GV quan sát sửa sai     cho hs.      (GV) - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các - ĐH tập theo nhóm bạn luyện tập theo khu N 1      vực.   - Tiếp tục quan sát,  N2 N3  nhắc nhở và sửa sai cho    HS.    - Thi đua giữa các tổ GV - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn. đánh giá tuyên dương. 3-5’
  19. - Trò chơi “Dẫn bóng qua vật cản tiếp sức” - GV hướng dẫn cách ĐH trò chơi chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS.  - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm  luật. 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. - GV hướng dẫn HS thả a. Vận dụng. lỏng - HS thực hiện thả b. Thả lỏng cơ toàn - GV gọi HS nhắc lại lỏng theo hướng dẫn thân. nội dung bài học. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của  HS.   - Vệ sinh sân tập, vệ  c. Kết thúc giờ học. sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). _____________________________________Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 73 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thúc, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép trừ các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 100 000. - So sánh được giá trị của hai biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị cùa biếu thức. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  20. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động. số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:... + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép cộng: + Trả lời:.. 63 121 + 8 294 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức a) Khám phá: - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của Nam, - 3 HS đọc lời thoại Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - Muốn biết số dâ n của phường Việt ở hơn số dân của phường - GV hướng dẫn HS lập phép tính: Muốn biết số Mai ở là bao nhiêu, ta phải làm dân của phường Việt ở hơnsố dân của phường Mai phép trừ: 23 285 - 12 967 = ? ở là bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì? - Ta thực hiện phép trừ này theo Từ đó dẫn ra phép trừ: 23 285 - 12 967 = ? 2 bước: Đặt tính và tính