Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_29_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 2 ngày 1 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: LÀM BẠN VỚI THIÊN NHIÊN SINH HOẠT DƯỚI CỜ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình; Biết những gì là “của chung” để giữ gìn. *Tích hợp giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) Nghe giới thiệu về những cảnh quan thiên nhiên ở địa phương * Hoạt động mở đầu: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động.
- − GV giới thiệu bài hát “Ra chơi vườn hoa” của nhạc sĩ Văn Tấn. Cả lớp cùng hát tập thể. - HS theo dõi − GV gợi ý HS định nghĩa thế nào là “của chung”. Tại sao bông hoa lại là “của chung”? Bông hoa do ai trồng? Ai được ngắm hoa? Có được ngắt hoa về làm của riêng trong nhà - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời mình không? * Gv chiếu video giới thiệu cảnh Hạ Long - HS quan sát - Cảnh Hạ Long như thế nào? - Rất đẹp - Trong video có xuất hiện những gì? - Biển, thuyền, các du khách, - Em làm gì để Hạ long luôn luôn được đẹp? - Giữ vệ sinh luôn sạch sẽ, Tuyên truyền người dân vất rác đúng nơi quy định, Kết luận: Mỗi địa phương, mỗi khu vực đều có những cảnh quan chung – là của chung tất - Lắng nghe cả mọi người, ai cũng có quyền sử dụng, ai cũng có trách nhiệm phải giữ gìn, bảo vệ. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán Bài 65: LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 76)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vị 100 000.. - Tính được giá trị của biểu thức có hoặc không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000 - Giải được bài toán thực tế liên quan đén các phép cộng trừ trong phạm vi 100 000 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia Tính nhẩm: 60 000 – 30 000 = ? - 30 000 Tính nhẩm 39 000 – 5 000 = ? - 34 000 Tính nhẩm 58 000 – 4 000 = ? - 54 000 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới
- Bài 1: Tính nhẩm ( làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS tự nhẩm và nêu câu trả lời - HS nêu kết quả nhẩm được - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả trước lớp đúng. Bài 2. (Làm việc nhóm) - HS nêu yêu cầu bài tập: Điền - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. đúng ( Đ), sai (S) vào ô có dấu hỏi. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm -HS thảo luận và báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả quả - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. -HS nêu: Đặt tính rồi tính - GV cho HS nhắc lại cách đặt tính - Đặt thẳng hàng thẳng cột - Nhắc HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. Bài 4. (Làm việc cá nhân) -Yêu cầu HS đọc đề bài - 3 HS đọc đề bài - Bài toán hỏi gì? - Cửa hàng đó còn lại bao nhiêu lít xăng - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? - Có 16 500l, nhập thêm 9 000l, bán đi 17 350l. - GV gợi ý HS làm bài - HS làm bài vào vở - GV theo dõi và giúp đỡ HS tiếp thu chậm - GV thu khoảng 1/3 số bài để đánh giá nhận xét. Bài 5. ( Trò chơi) -Cho HS nêu yêu cầu đề bài -HS nêu: Tính giá trị của biểu - GV chia lớp thành 6 nhóm thức - Cho các nhóm tìm nhanh kết quả cả 2 bài a,b - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp -GV nhận xét và chốt kết quả đúng
- 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu đề toán và cho HS giải bằng 2 cách - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Đề bài: Một kho có 5624 kg muối, lần đầu chuyển đi 2000kg, lần sau chuyển đi 1456 kg. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu kg muối? + HS làm và trả lời - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU. SO SÁNH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận diện được những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Tìm được các từ ngữ có nghĩa giống với các từ cho trước. - Đặt được câu văn có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: Ghép các tiếng sau thành từ ngữ Yên tĩnh, tĩnh lặng, im lặng Im – yên – tĩnh – lặng - các em có nhận xét gì về các từ ngữ vừa tìm được -Có nghĩa giống nhau - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm trong các câu in đậm những từ ngữ có nghĩa giống nhau. Đọc yêu cầu - Gv gọi hs đọc yêu cầu bài 1 + Đọc thầm đoạn văn + Đọc những câu in đậm + Tìm những từ ngữ có nghĩa giống nhau trong các câu in đậm Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Gió bắt đầu thổi rào rào. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng.
- - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. Đọc bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. Đại diện nhóm trả lời - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Im lặng, yên tĩnh, tĩnh lặng b. Chọn từ ( sừng sững, chăm chỉ, vàng ruộm) thay cho mỗi từ in đậm trong câu) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. Đọc bài tập 2 - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ. - Mời HS đọc từ đã lựa chọn. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Lắng nghe Gv chốt: ( chịu khó-chăm chỉ;vàng rực-vàng ruộm;hùng vĩ- sừng sững) Bài 3: Đọc bài tập 3 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. 1 -2 học sinh trả lời - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - Gọi hs trả lời - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng – trải nghiệm Gv hướng dẫn tìm văn bản theo yêu cầu nêu - HS tìm văn bản. trong sách học sinh. Gv nhắc hs đọc ví dụ để biết cách chọn bài đọc theo chủ đề. Tên bài đọc là gì? Bài viết về nơi -Hs có thể ghi chép các thông tin cơ bản vào
- phiếu đọc sách của mình. nào? Ở đâu? Cách tác giả miêu tả có gì hay? Hs nào tìm được câu chuyện, bài thơ theo yêu cầu có thể mang sách vở , truyện đến lớp thì tự đọc hoặc đọc trong nhóm, còn hs nào chưa tìm được thì đọc văn bản được giới thiệu trong sách. -Gv khuyến khích các em tìm thêm một số hình ảnh về quê hương, đất nước được nói đến trong bài đã đọc. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội Bài 24: THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÁC CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG CÓ HẠI CHO SỨC KHOẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết cách thu thập thông tin nói chung và thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh( thuốc lá, rượu, ma tuý,...) - Nêu được cách phòng tránh các chất gây hại 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi. GV phổ biến trò chơi và - HS tham gia trò chơi cách chơi: “ Thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang”.để + Con thỏ:Hai tay đưa lên đầu khởi động bài học. vẫy vẫy. + Ăn cỏ: Người chơi chụm các ngón tay bên phải cho vào lòng tay bên trái + Uống nước: Các ngón tay phải chụm đi vào miệng + Vào hang: Đưa các ngón tay phải vào tai - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh trong các hình dưới đây.( Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ hình 1,2, 3 yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin. GV nêu câu hỏi .Sau đó mời HS - Học sinh quan sát tranh, suy suy nghĩ tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. nghĩ tiến hành thảo luận.
- +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số - Đại diện các nhóm trình bày: chất và hoạt động có hại cho cơ quan tiêu hoá? + Các nguồn thu thập thông tin +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số từ ti vi , sách báo ,.... chất và hoạt động có hại cho cơ quan tuần hoàn? + Hỏi người thân . +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ quan thần kinh? - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1: Muốn tìm các thông tin chúng ta có thể tìm hiểu qua sách, báo, ti vi , hỏi người thân, tra cứu trên in-tơ-nét. Khi tìm hiểu các thông tin trên in – tơ – nét, các em nhớ chọn từ khoá của nội dung để tìm. Ví dụ từ khoá của bài này là “ các chất có hại cho cơ quan tiêu hoá”, ... Hoạt động 2. Thực hành (làm việc nhóm) - GV chia lớp thành 2 nhóm ( Nhóm 1; Nhóm 2) - Học sinh đọc yêu cầu bài Nhóm 1: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về - Các nhóm hoàn thành phiếu các chất .. thu thập thông tin . Nhóm 2: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về
- các hoạt động có hại. -GV yêu cầu HS đọc các yêu cầu và hoàn thành phiếu thu thập thông tin theo gợi ý - Đại diện các nhóm trình bày: - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. -GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. chất kích thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và GV chốt: Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích thần kinh thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và thần kinh 3. Vận dụng – trải nghiệm 3. Chia sẻ thông tin *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và thần kinh. -HS đọc
- GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức - GV nhận xét chung, tuyên dương. Nhận xét bài học Dặn dò về nhà . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC CỦA EM VỚI QUÊ HƯƠNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật quê hương. - Hiểu biết về cảnh đẹp quê hương, từ đó thêm yêu quý, tự hào về quê hương, đất nước, có ý thức bảo vệ, giữ gìn những cảnh đẹp đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video về một khung cảnh về - HS quan sát quê hương - Em có nhận xét gì về video vừa xem? -HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết đoạn a) Quan sát và kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh Gọi hs đọc bài 1 Đọc bài 1 Tranh vẽ cảnh vật gì? Cả lớp quan sát 4 bức tranh Từng hs lựa chọn 1 tranh mình thích để quan sát Làm việc nhóm và kể tên cảnh vật được vẽ trong tranh có các bạn trong nhóm nghe. Kể tên những cảnh vật trong tranh mình đã chọn. Nhóm trưởng nêu yêu cầu và mời từng bạn Tranh 1: Một bạn nhỏ đang ngắm nhìn quang cảnh một khu phố có người và xe đi lại đông vui. Tranh 2: Một làng quê Việt Nam có cây rơm, ao cá, các bạn nhỏ đang vui chơi. Tranh 3: Vùng quê miền núi có ruộng bậc thang, mấy nếp nhà sàn thưa thớt. Tranh 4: Một làng quê ở miền
- biển, có cây dừa, biển cả mênh mông. -Lớp lắng nghe, nhận xét. Gọi cả nhóm nhận xét. Kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh. GV động viên, khen ngợi các nhóm có cách giới thiệu hay. b) Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em 1-2 em đọc yêu cầu bài 2 và đọc 4 về cảnh vật quê hương gợi ý. Gv nêu mục đích của bài 2: Bài tập này giúp các em biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương. Làm việc cá nhân Từng em suy nghĩ để thực hiện Gv nói thêm: Các em có thể dựa vào những gợi yêu cầu của bài tập. ý trong sách. Viết đoạn văn vào vở. Làm việc nhóm c) Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ Nhóm trưởng mời từng bạn đọc sung ý hay đoạn văn của mình cả nhóm góp ý. Chọn những bài diễn đạt rõ ràng, câu văn hay, có hình ảnh để đọc trước lớp. Làm việc chung cả lớp Một số bạn đọc bài văn trước lớp Gv và cả lớp nhận xét. 3. Vận dụng – trải nghiệm
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những câu chuyện, - HS thực hiện bài thơ theo yêu cầu có thể mang sách vở , truyện đến lớp thì tự đọc hoặc đọc trong nhóm, còn hs nào chưa tìm được thì đọc văn bản được giới thiệu trong sách. -Gv khuyến khích các em tìm thêm một số hình ảnh về quê hương, đất nước được nói đến trong bài đã đọc. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết một đoạn văn nêu được tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương. + Đọc mở rộng theo yêu cầu. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng luyện viết đoạn văn nêu được nêu được tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐLuyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu Viết một đoạn văn nêu - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở được tình cảm, cảm xúc của em về cảnh luyện viết. vật quê hương. + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách - HS nhận xét. bạn miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của - HS nêu và giải thích. bạn? Vì sao? + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Lắng nghe, sửa lại. - ChoHS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn - Học sinh làm việc cá nhân đã sửa từ, cách diễn đạt. + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh - HS theo dõi. nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - HS đánh dấu bài tập cần làm - GV lệnh HS làm bài tập 4, 5/44Vở Bài vào vở. tập Tiếng Việt. -Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 4/44 - Gọi 1 HS đọc đề bài - HS đọc đề.
- - Gọi Hs nêu câu trả lời của mình. - HS trả lời: a/ hồng tươi b/ gan góc c/ mịt mù - Gọi Hs giải thích. - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng GV chốt: Nội dung chính xác. * Bài 5/44: Đọc bài Cửa Tùng hoặc tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ... về quê hương đất nước và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài - HS nêu bài mình chọn. thơ đã chuẩn bị. (có thể chọn bài Cửa Tùng) - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5HS chia sẻ. Lớp điền phiếu - GV nhận xét, tuyên dương HS. đọc sách. 3. HĐ Vận dụng - Hs có thể ghi chép các thông tin cơ bản - HS đọc bài mở rộng. vào phiếu đọc sách của mình. - Hs nào tìm được câu chuyện, bài thơ Tên bài đọc là gì? Bài viết về nơi theo yêu cầu có thể mang sách vở , truyện nào? Ở đâu? Cách tác giả miêu tả đến lớp thì tự đọc hoặc đọc trong nhóm, có gì hay? còn hs nào chưa tìm được thì đọc văn bản được giới thiệu trong sách. - Gv khuyến khích các em tìm thêm một số hình ảnh về quê hương, đất nước được - HS lắng nghe, về nhà thực nói đến trong bài đã đọc. hiện.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Đạo đức XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lý bất hòa với bạn bè.
- - Sẵn sàng giúp bạn bè xử lý bất hòa với nhau. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức HS hát và vận động theo - HS lắng nghe. nhạc để khởi động bài học. - Bài hát trên thể hiện điều gì? + HS trả lời theo ý hiểu của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến dưới đây - HS quan sát tranh (10’) - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan
- sát - GV cho HS làm việc cá nhân và chia sẻ trước lớp: - GV gọi HS chia sẻ trước lớp - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - HS làm việc cá nhân và chia sẻ trước lớp: - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. + Ý kiến : 1, 2, 3, 4, 5 là ý kiến => Kết luận: Chúng ta thấy rằng việc xử lý đúng; còn ý kiến: 6 là không đúng. tốt những bất hòa giúp cho chúng ta rất nhiều lợi ích, sự đoàn kết, sự yêu quý của bạn bè,.... - HS lên chia sẻ trước lớp - Nhóm nhận xét - HS lắng nghe Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK ? Bài yêu cầu gì? - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV trình chiếu tranh BT2. - YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc nội - Lớp đọc thầm theo
- dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm - HS quan sát tranh và thảo luận hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. theo cặp. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - Các cặp chia sẻ. - Lắng nghe nhận xét, bổ sung. + Ý kiến 1, 3, 4, 5: không đồng tình - GV chốt câu trả lời. vì chúng ta không lên giận nhau, không lên bảo vệ ý kiên riêng của - Nhận xét, tuyên dương. mình, cũng không lên nói xấu bạn => Kết luận: Chúng ta không lên giận hờn, bè, điều đó sẽ mất đi đoàn kết, tình hay nói xấu nhau, Mà chúng ta cần bảo cảm gắn bó với bạn bè. vệ, đoàn kết lẫn nhau. + Ý kiến 2: đồng tình vì Quỳnh đã tìm ra được cách để giải thích cho bạn hiểu. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng – trải nghiệm -GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe.

