Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

docx 20 trang Lý Đan 17/02/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_29_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 5 ngày 3 tháng 4 năm 2025 TOÁN XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG - NĂM (T2) – TRANG 79 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được các tháng trong n ăm thông qua tờ lịch năm và nhận biết được sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch tr eo tường), lịch tháng (lịch để bàn). - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Hãy dùng mặt đồng hồ để quay kim đến + Trả lời: lúc bắt đầu và lúc kết thúc các công việc sau: . Em đánh răng, rửa mặt. . Em ăn cơm trưa. . Em tự học vào buổi tối. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới a) Khám phá:
  2. - HS quan sát - HSTL: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi Ô ăn quan. GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại cùa Mi và Rô-bốt trong SGK để tìm hiếu - Một năm có 12 tháng; tình huống thực tế: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì? + Lời thoại của Rô-bốt đã đề cập đến kiến thức gì? - HS thực hành + GV cùng HS nêu tên của 12 tháng trong năm; GV hướng dẫn HS sừ dụng bàn tay để nhận biết só ngày trong tháng. + GV có thể hướng dẫn HS đếm trên một hoặc cả hai bàn lay vì cỏ nhiểu cách tiếp cận khác nhau. Trong SGK, tác giả lựa chọn mô tả cách đếm trên hai bàn tay để thuận tiện cho công tác minh hoạ. - GV cho HS nhắc lại những kiến thức đã học: b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Quan sát tờ lịch + Một năm có 12 tháng; năm nay và cho biết:... + Và nhận biết số ngày trong - Nêu yêu cầu của bài 1? tháng bằng việc sử dụng bàn tay. - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tờ lịch năm nay. 1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thíc - HS làm bài theo cặp, trả lời câu cho bạn vì sao lại sai? hỏi:
  3. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. a) Những tháng có 30 ngày là: - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng làm đúng. 11. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn b) Những tháng có 31 ngày là: luyện kĩ năng xem tờ lịch năm (thường là tháng 1; tháng 3; tháng 5; tháng lịch treo tường loại 1 tờ). 7; tháng 8; tháng 10; tháng 12. c) Luyện tập: c) Tháng 2 năm nay có 28 ngày. Bài 1. (Làm việc cá nhân): Xem tờ lịch tháng 3 - HS nhận xét nhóm bạn. và trả lời các câu hỏi - GV yêu cầu HS quan sát tờ lịch và làm bài: - Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào chủ nhật cuối cùng của tháng 3. Hỏi đó là ngày nào? - Ngày cuối cùng của tháng ba là thứ mấy? Ngày đầu tiên của tháng tư cùng năm là thứ mấy? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài trước lớp. - HS làm bài vào vở. - HS đọc bài làm - Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào chủ nhật cuối cùng của tháng 3. Đó là ngày 31. - Ngày cuối cùng của tháng ba là - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. chủ nhật. Ngày đầu tiên của GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện tháng tư cùng năm là thứ hai. kĩ năng xem tờ lịch tháng. - HS nhận xét bạn. Bài 2. (Làm việc nhóm đôi): Chọn câu trả lời đúng
  4. - Nêu yêu cầu của bài 2? - Trao đổi cặp đôi để làm bài. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp - HS trao đổi để làm bài theo cặp. và nêu cách làm. - Giải quyết bài tập này là đếm. Ngày 29 tháng 3 là ngày thứ nhất, ngày 30 tháng 3 là ngày thứ hai, ngày 31 tháng 3 là ngày thứ ba, ngày 1 tháng 4 là ngày thứ tư và - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm ngày 2 tháng 4 là ngày thứ làm đúng. năm. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố kĩ Vậy chuyến đi đó kéo dài 5 ngày. năng tính khoảng thời gian. - HS nhận xét nhóm bạn. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết được thức đã học vào thực tiễn. các tháng trong năm thông qua tờ lịch năm và nhận + HS trả lời:..... biết được sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay.- Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: ĐẶT CÂU HỎI BẢNG GÌ? DẤU GẠCH NGANG LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết đặt và trả lời câu hỏi: Bằng gì? Biết dùng dấu ngoặc kép , dấu gạch ngang khi viết đoạn văn. - Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật yêu thích. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt.
  5. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSKT: Tô được chữ ngh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: phiếu bài tập, bảng phụ,... - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát: Giữ vệ sinh H: Ở trường em làm gì để giữ vệ sinh? - HS nêu H: Em vệ sinh phong học bằng gì? - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập HĐ1: Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì? 1. Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? trong các câu sau, rồi đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân (cá nhân) a. Bằng nỗ lực phi thường, anh ấy đã vượt qua - HS làm bài tập đối thủ trong những giây cuối cùng của cuộc đua. b. Chú bé chọc cười mọi người trong nhà bằng cách bắt chước những điệu bộ của người lớn. c. Bằng sự nhanh trí và dũng cảm, anh đã cứu chú bé thoát khỏi nguy hiểm trong gang tấc. - GV cho HS thực hiện cặp đôi thực hiện yêu cầu. - Cho học sinh trình bày. - HS hoạt động cặp đôi. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. HĐ2: Dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép. - Các cặp trình bày kết quả
  6. 2. Thêm dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc - HS nhận xét kép vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau (cặp đôi) - HS hoạt động cặp đôi. a) Một bữa Pa-xcan đi đâu về khuya, thấy bố mình một viên chức tài chính vẫn cặm cụi - Các cặp trình bày kết quả trước bàn làm việc. - HS nhận xét b) Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính. Pa- xcan nói. c) Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, một công việc buồn tẻ làm sao! - Pa-xcan nghĩ thầm. - GV cho HS thực hiện cặp đôi thực hiện yêu cầu. - Cho học sinh trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. HĐ3: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật yêu thích: - HS làm bài. Bài 3. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc - HS đọc về cảnh vật yêu thích. (cá nhân) - HS nhận xét - GV cho học sinh thực hiện cá nhân - Gọi một số em đọc đoạn văn của mình - Nhật xét, tuyên dương bài viết tốt. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh dựa vào nội dung bài Học sinh thực hiện “Học nghề” đặt và tră lời câu hỏi bằng gì - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) __________________________________________ Thứ 6 ngày 4 tháng 4 năm 2025
  7. Toán THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ, XEM LỊCH (T1) – TRANG 81,82 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc được giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng. - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân - Xác định được khoảng thời gian thông qua việc quay kim phút trên đồng hồ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: đồng hồ, lịch, phiếu bài tập. - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp đọc bài thơ “Đồng hồ quả lắc” - HS tham gia để khởi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Bài thơ nói về đồ vật nào ? ( Đồng hồ quả + Trả lời lắc) - HS lắng nghe. + Câu 2: Bài thơ nhắc nhở các bạn nhỏ điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập – Thực hành Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Đọc giờ chính xác trên đồng hồ. Vào sáng Chủ nhật a)Bạn thức dậy lúc mấy giờ?Ăn sáng vào lúc nào? b) Việc đầu tiên bạn muốn làm cùng bố mẹ là gì? Bắt HS thực hành đầu vào lúc nào? Quay kim giờ, kim phút để đồng hồ chỉ những thời điểm đó.
  8. - GV hướng dẫn HS thảo luận để trả lời các câu hỏi ở bài 1. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời đúng - HS làm việc theo nhóm. - HS làm vào vở. a) Đồng hồ C b) Đồng hồ B c) Món gà được nướng trong 30 phút ( ý C) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu bài -GV HDHS quan sát bảng trên và xác định thời gian - HS làm vào vở. mỗi công việc xảy ra vào thời gian nào? Công việc + Dọn nhà, xem bóng đá, nấu nào được thực hiện đầu tiên? Công việc tiếp theo? bữa tối. -GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Buổi tối cả nhà cùng nhau lên kế hoạch đi chơi vào một ngày Chủ nhật trong tháng sau( tháng 5). Quan sát tờ lịch dưới đây và cho biết cả nhà có thể chọn đi chơi vào những ngày nào trong tháng 5.
  9. - HS quan sát. - HS trả lời - GV cho HS đọc đầu bài, nêu yêu cầu - Gọi HS nêu kết quả , HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương - 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh đọc được kiến thức đã học vào thực tiễn. giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ.Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông + HS tả lời:..... qua tờ lịch tháng.Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Giáo dục thể chất DẪN BÓNG ĐỔI HƯỚNG TRÒ CHƠI: DẪN BÓNG QUA VẬT CẢN TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài tập thể dục. - Thực hiện bài tập dẫn bóng theo hướng thẳng và dẫn bóng đổi hướng. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác dẫn bóng theo hướng thẳng và dẫn bóng đổi hướng.
  10. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện được động tác dẫn bóng theo hướng thẳng và dẫn bóng đổi hướng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh ảnh, còi, bóng rổ, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. gian lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,   yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ 2lx khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, 8n gối,... - Trò chơi “Di chuyển - GV hướng dẫn chơi 1L - HS chơi theo hd theo hiệu lệnh” 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - Dẫn bóng đổi hướng. 1-2l - Cho HS quan sát GV - Đội hình HS quan làm mẫu động tác kết sát GV làm mẫu
  11. hợp phân tích kĩ thuật  động tác  - Hô khẩu lệnh và  thực hiện động tác 1-2l mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12- - Tập đồng loạt. 14’ 2-3l - GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV.  - GV quan sát sửa sai  cho hs.  Gv - Tập theo tổ nhóm 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo ĐH tập theo tổ khu vực. N 1  - Tiếp tục quan sát,  nhắc nhở và sửa sai   cho HS.    GV    N2 N3 - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua trình diễn. thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Dẫn bóng 3-5’ 2-3l Đội hình chơi qua vật cản tiếp sức” - GVnhắc lại cách chơi, tổ chức chơi trò  chơi cho HS.  
  12. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - HS trả lời câu hỏi b. Thả lỏng cơ toàn -Gv hd hs thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng thân. theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học.   - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  HS. d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP Sinh hoạt theo chủ đề: TUYÊN TRUYỀN VIÊN NHÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết cách nhắc nhở những người xung quanh cùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Tạo động lực cho HS nhớ những thông điệp tuyên truyền bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Khuyến khích HS tích cực tuyên truyền tới những người xung quanh. Tích hợp QCN: - Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc (Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.( Đ18); Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước ( Đ40)) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sản phầm của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những hành vi bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của mình.
  13. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình hoàn thiện bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Phẩm chất nhân ái: chia sẻ hiểu biết bảo về cảnh quan môi trường với nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhà em.. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, phiếu bài tập, bảng phụ,... - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Không xả rác” để khởi động bài - HS lắng nghe. học. + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về hành vi gì? - HS trả lời: bài hát nói về hành vi không xả rác. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm 4) tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung các nội dung trong tuần tới, bổ trong kế hoạch. sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần.
  14. + Thi đua học tập tốt. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ những lời nhắc thú vị, dễ nhớ liên quan đến việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + HS kể về những lời nhắc mà mình đã viết. + Những lời nhắc thường bắt đầu bằng từ ngữ gì? (Cấm, không, đừng, hãy, ...) + Bạn thích dùng từ nào để bắt đầu lời nhắc của mình? Vì sao? - GV hướng dẫn các bạn ghi những lời nhắc hay - Các nhóm giới thiệu về kết quả vào tờ giấy khổ rộng để cùng chia sẻ với lớp. thu hoạch của mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Luyện tập - Thực hành. Hoạt động 4: Thành lập các nhóm “Tuyên truyền viên nhí” của lớp (Thực hiện theo nhóm) - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo nhóm 4: + Thống nhất thông điệp của nhóm với tiêu chí - Học sinh chia nhóm 4, cùng ngắn gọn, dễ nhớ, bám sát nội dung. thảo luận. + Lựa chọn hình thức tuyên truyền: diễn kịch, đọc thơ, nhảy múa, viết thông điệp để tuyên truyền,... Hình thức càng vui nhộn thì càng hiệu quả.
  15. - Các nhóm thực hiện tuyên truyền thông điệp của nhóm mình. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Cả lớp bình chọn nhóm có thông điệp hay nhất, ý nghĩa nhất. - HS lắng nghe. - GV mời các nhóm thực hiện tuyên truyền trước lớp. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. - GV tổ chức cho HS bình chọn nhóm có nội dung hay nhất. - GV kết luận: Hoạt động trên giúp cho chúng ta nhớ các bí kíp để bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan quê hương mình và biết cách tuyên truyền tới những người xung quanh. 5. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và mời với người thân cùng trở thành những “tuyên yêu cầu để về nhà ứng dụng với truyền viên” nhắc nhở mọi người cùng giữ gìn cảnh các thành viên trong gia đình. quan thiên nhiên. - GV hướng dẫn HS mời các bác hàng xóm cùng chăm sóc cảnh quan nơi công cộng: dọn dẹp, tổng vệ sinh đường thôn, ngõ xóm; trồng thêm hoa cho xóm làng thêm đẹp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có). __________________________________________ Buổi chiều Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG HẠT GẠO MẤT TÍCH
  16. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Chọn sách: Hạt gạo mất tích. 2. Xác định những tình huống trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán. 3. Xác định 1-3 từ mới để giới thiệu với học sinh. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN Giới thiệu 2 - 3 phút | Cả lớp 1. Ổn định chỗ ngồi của học sinh trong thư viện và gợi cho các em nhớ về tiết đọc thư viện ở tuần trước. 2. Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia: Hôm nay, cô sẽ lại cùng cả lớp thực hiện tiết Đọc to nghe chung tại thư viện. Trước khi đọc 4 - 5 phút | Cả lớp 1. HD học sinh xem trang bìa của quyển sách: Truyện hôm nay có tên là gì? 2a. Đặt câu hỏi về tranh trang bìa. + Em thấy gì ở trong bức tranh này? + Nhân vật này đang làm gì? 2b. Đặt câu hỏi để liên hệ đến thực tế cuộc sống của học sinh: + Các em có biết hạt gạo từ đâu mà có không? + Em biết những loại gạo gì? 2c. Đặt câu hỏi phỏng đoán: + Theo các em ai sẽ là nhân vật chính trong câu chuyện? + Theo các em điều gì xảy ra với những nhân vật này? 3 - Đây là câu chuyện: Hạt gạo mất tích của tác giả /họa sĩ Thái Mỹ Phương. Sách do nhà xuất bản Trẻ phát hành và tổ chức Room to read tài trợ. 4. Giới thiệu từ mới: Trong chuyện này cô muốn giải thích với các em một số từ:
  17. - Đồ: Nấu bằng hơi nước. - Thao thức: Không ngủ được vì suy nghĩ hay lo lắng. - Chà bông: Hay còn gọi là ruốc, làm từ thịt nạc luộc, xé nhỏ, rang khô... Trong khi đọc 5 - 8 phút | Cả lớp 1. Đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp với ngôn ngữ cơ thể. 2. Cho học sinh xem và quan sát tranh ở trang 11, 17 và trang 23. 3. Dừng lại để đặt câu hỏi phỏng đoán ở trang 11, 17 và trang 23. + Theo em, điều gì sẽ xảy ra tiếp theo ? Sau khi đọc 4 - 7 phút| Cả lớp 1. Đặt câu hỏi để hỏi học sinh về những gì đã xảy ra trong câu chuyện: - Ai là nhân vật chính trong câu chuyện này ?( hạt gạo nếp) - Câu chuyện này xảy ra ở đâu? (Tại nhà của một cô bé) 2. Đặt câu hỏi về những diễn biến chính trong câu chuyện: - Trong câu chuyện có mấy loại gạo chính ? - Gạo tẻ được sử dụng như thế nào ? - Gạo nếp được sử dụng để làm những món ăn gì ? 3. Đặt 1-2 câu hỏi “tại sao”: - Tại sao Nếp lại mất tích một cách bí ẩn? Hoạt động mở rộng (15 phút) THẢO LUẬN Trước hoạt động 5 phút Cả lớp 1. Chia nhóm học sinh.
  18. 2. Giải thích hoạt động: - GV yêu cầu HS chia sẻ về những món ăn của gia đình mình được làm từ gạo nếp. ( Bánh trôi, bánh chay....) 3. Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức. Trong hoạt động 6 phút Nhóm 1. Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh tham gia vào hoạt động trong nhóm. 2. Đặt câu hỏi, khen ngợi học sinh. Sau hoạt động 4 phút Cả lớp 1. Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự 2. Đặt câu hỏi để khuyến khích các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp: - GVHDHS chia sẻ với nhau về những món ăn của gia đình mình được làm từ gạo nếp. ( như Bánh trôi, bánh chay....) 3. Khen ngợi những nỗ lực của học sinh. 4. Kết thúc tiết học. Luyện toán LUYỆN TẬP :LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  19. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, phiếu bài tập - HS :SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập – thực hành ( Làm việc cả lớp) Bài 1 Chon câu trả lời đúng (tổ chức trò chơi ai nhanh nhất) - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - GV phổ biến cách chơi và luật chơi. GV đếm từ - HS đọc bài. 1đến 10 ai nêu câu trả lời nhanh và đúng sẽ được - HS suy nghĩ và trả lời nhanh: thưởng cờ C. 70 000. - GV nhận xét tuyên dương Bài 2. (Làm việc nhóm) 2a: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. GV giới thiệu ngoài mặt trăng là vệ tinh tự nhiên - HS nêu yêu cầu của trái đất, chúng ta còn nhiều vệ tinh nhân tạo. Các vệ tinh này bay cách trái đất hàng chục nghìn km. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS nêu kết quả bài 2a. Các bạn - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đã làm tròn số 35 786 ở các hàng - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng như sau: 40 000 35 800 36 000 Hàng Hàng Hàng chục trăm nghìn 2b ( GV hướng dẫn tương tự như 2a) nghìn -HS nêu kết quả số 35 425 khi làm tròn ở hàng nghìn và chục nghìn được như sau: - GV nhận xét tuyên dương. Hàng chục Hàng nghìn nghìn 40 000 36 000
  20. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. các số làm tròn ở hàng nghìn, hàng chục nghìn + Làm tròn các số sau ở hàng nghìn: 63 252, + HS trả lời:..... 45638; 35 555 + Làm tròn các số sau ở hàng chục nghìn: 58632, 12 345; 9 856 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). __________________________________________ Giáo dục kĩ năng sống NÓI KHÔNG VƠI NHIỄM ĐỌC CHÌ