Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 21 trang Lý Đan 06/02/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_29_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BẢO VỆ THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) - Xem tiểu phẩm Tuyên truyền viên bảo vệ thiên nhiên * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe − GV lựa chọn bài nhảy bất kì, vui nhộn.
  2. − GV cho HS nhảy điệu quét sân hoặc lau bàn - HS theo dõi trên nền nhạc quen thuộc. GV làm các động - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời tác mô phỏng dùng chổi quét sân hoặc dùng giẻ lau bàn. − GV thống nhất động tác với HS. − Cả lớp cùng nhảy theo động tác của GV, trên nền nhạc vui. Ví dụ, điệu nhảy Lau bàn - 4,5 HS trả lời: sẽ có các động tác sau: + Giặt khăn, vắt khăn. + Lau bàn từ bên trái sang; lau bàn từ bên phải sang. + Gấp khăn, lộn mặt sạch ra ngoài, lau lại từ bên phải sang, rồi từ bên trái sang. + Giặt khăn, vắt khăn, phơi khăn. Kết luận: Kể cả khi lao động, tổng vệ sinh môi trường, chúng ta cũng có thật nhiều niềm - Lắng nghe vui. * Chiếu video Tuyên truyền bảo vệ thiên - Quan sát nhiên. + Qua đoạn video vì sao cây lại khóc? + Vì cây bị khắc tên lên cây + Cây có biết đau không? + Có + Vì sao tường lại buồn? + Vì bị bôi bẩn + Làm gì để cây và tường luôn được vui vẻ? + Chăm sóc, không viết tên, không bôi bẩn, Luôn giữ cho tường sạch sẽ, * Kết luận: Phải bảo vệ, chăm sóc cây, luôn - Lắng nghe giữ gìn vệ sinh nơi công cộng sạch sẽ, 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________
  3. Tiếng Việt ĐỌC: NÚI QUÊ TÔI VIẾT: ÔN VIẾT CHỮ HOA V-X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết về phong cảnh của một vùng quê với vẻ đẹp của ngọn núi được tô điểm bởi nhiều màu xanh của sự vật. Cảm nhận được tình yêu quê hương của tác giả qua cách miêu tả ngọn núi quê hương. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Phiếu BT, Video - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những điều + Đọc và trả lời câu hỏi. gì về đất nước? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào? + Đọc và trả lời câu hỏi. + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  4. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Gv đọc cả bài ( đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm) - HS lắng nghe cách đọc. - Gv hướng dẫn đọc - Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai Xanh thẫm, lá tre, che rợp, rười rượi,... -Cách ngắt giọng ở những câu dài. - 1 HS đọc toàn bài. Từ xa xa,/trên con đường đất đỏ chạy về làng,/tôi - HS quan sát đã trông thấy bóng núi quê tôi/ xanh thẫm trên nền trời mây trắng .// Lá cây bay như làn tóc của một bà tiên/đang hướng mặt về phía biển.//Lá bạch đàn,/ lá tre xanh tươi/ che rợp những con đường mòn quanh co lên đỉnh núi.// + Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. -Gọi 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. Đoạn 1: từ đầu đến nền trời mây trắng. Đoạn 2:Tiếp theo đến một giếng đá - HS luyện đọc theo nhóm 3. Đoạn 3: Phần còn lại Hs làm việc nhóm 3, mỗi hs đọc 1 đoạn ( đọc nối tiếp 3 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt -1hs đọc cả bài trước lớp - Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. -Về cuối thu sang đông, trên đỉnh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả núi có mây trắng bay như tấm lời đầy đủ câu. khăn mỏng. Còn về mùa hè, + Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào trong ánh chớp sáng lóa của cơn cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? giông, cả ngọn núi hiện ra xanh mướt. + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp với từng sự vật được tả trong bài?
  5. Hs tìm Câu 3: Tìm trong bài những câu văn có hình ảnh so sánh. Em thích hình ảnh nào? -Từ xa xa, tác giả nghe thấy tiếng Hs làm việc theo cặp lá bạch đàn và lá tre reo, ngửi + Đọc thầm bài thấy hương thơm của chè xanh, + Hs tìm những câu văn có hình ảnh so sánh trong của bếp nhà ai tỏa khói. bài, hình ảnh so sánh em thích và nêu ý kiến trước - HS nêu theo hiểu biết của mình. lớp. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. Gv mời đại diện nhóm trả lời và nhận xét. Gv chốt: Về cuối thu sang đông, trên đỉnh núi có mây trắng bay như tấm khăn mòng; lá cây bay như làn tóc tiên của một bà tiên đang hướng mặt về phía biển. - Hs lắng nghe Câu 4: Tác giả cảm nhận được những âm thanh nào, những hương thơm nào của vùng núi quê mình? Câu 5:Nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài Núi quê tôi - GV mời HS nêu nội dung bài . - GV chốt: Hiểu biết về cảnh đẹp của quê hương, từ đó thêm yêu quý , tự hào về quê hương, đất nước, có ý thức bảo vệ, giữ gìn những cảnh đẹp đó. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại -Gv đọc diễn cảm cả bài -1hs đọc lại cả bài - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa V, - HS quan sát video. X.
  6. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS quan sát. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. - HS viết bảng con. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS viết vào vở chữ hoa V, X. a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu cho hs biết tên gọi trước đây của - HS đọc tên riêng: Trấn Vũ, Thọ nước ta là Vạn Xuân Xương. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - HS viết tên riêng Trấn Vũ, Thọ - GV giới thiệu câu ứng dụng: Xương vào vở. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ:G,T,V, X. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV cho HS viết vào vở. Gió đưa cành trúc la đà - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương. - HS lắng nghe. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS viết câu thơ vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh núi quê tôi. - HS quan sát video. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 74) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép trử trong phạm vi 100 000;
  7. - Tính nhấm được phép trừ hai sổ tròn chục nghìn, tròn nghìn - So sánh được giá trị của hai biểu thức có liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị của biểu thức - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, phiếu bài tập, bảng phụ,... - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số - HS tham gia khởi động câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Muốn thực hiện phép trừ trong phạm vi + Trả lời: Muốn thực hiện phép 100 000 ta làm thế nào? trừ trong phạm vi 100 000 ta làm theo 2 bước: - GV Nhận xét, tuyên dương. Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập – Thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu tính mẫu rồi làm bài.
  8. - HS nối tiếp trình bày kết quả Kết hợp nêu cách nhẩm: a) 60 000-20 000=40 000 90 000-70 000=20 000 100 000-40 000=60 000 b) 57 000-3 000= 54 000 - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. 43 000-8 000= 35 000 Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. 86 000-5 000=81 000 - HS + GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép trừ hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở. - HS nêu yêu cầu - làm bài. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? Khi đặt tính em cần lưu ý viết các - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả với nhau. sai. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. cho nhau. - GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp nêu cách thực hiện một số phép tính. - HS nhận xét. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép trừ trong phạm vi 100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Trong hai biểu thức dưới đây, biểu thức nào có giá trị lớn hơn?
  9. - HS nêu yêu cầu GV cho HS nêu yêu cầu của bài, GV hướng dẫn HS cách làm rối làm bài: Tính giá a) 70 000 - 9 000 + 6 023 trị cùa hai biểu thửc, so sánh hai giá trị tính được = 61 000 + 6 023 rối kết luận. = 67 023. - HS tự làm bài. . - GV yêu cầu HS trình bày kết quả và nêu cách tính b) 93279 - 3 279 - 20 000 từng trường hợp. = 90 000 - 20 000 - GV gọi HS nhận xét. = 70 000. - GV nhận xét, tuyên dương. Biếu thức ở câu b có giá trị lớn GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách so sánh giá trị hơn. cùa hai biểu thức có l iên quan đến phép cộng, phép trừ. - HS đọc để bài và tìm hiếu đề Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán bài. GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. Bài giải GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải Đoạn đường xuống dốc dài là: tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm bài 6 700 - 2 900 = 3 800 (m) vào vở. Đường từ nhà An đến thị xã dài GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng là: 6 700 + 3 800 = 10 500 (m) - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm dưới Đáp số: 10 500 m. lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính liên quan đến ít hơn. Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích hợp. Đây là bài tập “nâng cao” dành cho HS khá, giỏi; do đó không yêu cẩu tất cả HS làm bài này. GV cho HS đọc đề bài và tìm hiểu đề bài, suy nghĩ tìm cách giải. Số lớn nhẵt có năm chữ só là 99 GV có thể hướng dẫn HS cách làm: Tìm sổ lớn 999. nhất có năm chữ số và số bé nhất có ba chữ sổ khác Số bé nhất có ba chữ số khác nhau rồi tính hiệu của hai số tìm được. nhau là 102. Chẳng hạn, GV có thể hỏi HS: Trước hết phải tìm Hiệu của hai số đó là: 99 999 - gì? Sau đó phải làm phép tính gì? 102 = 99 897. b GV cho HS làm bài Gọi HS trình bày kết quả bài làm.
  10. - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 5 Cùng cố vé tìm số lớn nhất, số bé nhất và tính hiệu của hai số trong phạm vi 100 000. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết: thức đã học vào thực tiễn. + Thực hiện được phép trử trong phạm vi 100 000. + Tính nhấm được phép trừ hai sổ tròn chục nghìn, tròn nghìn. + HS trả lời:..... + So sánh được giá trị của hai biểu thức có liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị của biểu thức. + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP: DẤU NGOẶC KÉP. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Củng cố về dấu ngoặc kép. Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì? 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh có năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập.
  11. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Trao bóng” : Thi kể về tác dụng của dấu ngoặc kép. - GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS tham gia chơi: - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập: Bài 1: Những từ ngữ và câu đặt trong dấu ngoặc kép dưới đây là lời của ai? Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép: Bác tự cho mình là "người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận", là "đầy tớ trung thành của nhân dân", ở Bác, lòng yêu mến nhân dân đã trở thành một sự say mê mãnh liệt. Bác nói: "Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành." - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. GV chốt kết quả: Những từ ngữ và câu đặt trong dấu ngoặc kép trên đây là lời của Bác Hồ. Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ trích dẫn trực tiếp lời nói của nhân vật. Đó có thể là: - Một từ hay cụm từ: “người lính vâng lệnh quốc dân ra trận”, “đầy tớ trung thành của nhân dân”. - Một câu, một đoạn: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành. ”
  12. Bài 2: Tìm câu được đặt trong dấu ngoặc kép trong các đoạn văn sau và nêu tác dụng của dấu ngoặc kép. a. Bà đi chợ về. Vào đến sân nhà, bà bỏ cái thúng xuống gọi to: “Bống ơi... ơi... Bống đâu rồi?”. Bống đang chơi với các bạn bên hàng xóm. Nghe tiếng bà gọi, nó ù té chạy về nhà. Nguyễn Đình Thi b. Khi mặt trời mọc, tôi tìm tới bảo ong đất: "Ong đất này, ong đất hãy bay tới đém cỏ phía đông dưới gốc dẻ gai, cạnh bốn hòn sỏi xanh, ong đất sẽ thây một món quà sẻ đồng tìm ra và tặng riêng ong đất”. Tôi hồi hộp đợi ong đất trở về. Xuân Quỳnh c. Kiến ở đông quá. Thành ngữ “đông như kiến" thật đúng. Đường ngang lối dọc chỗ nào cũng đầy kiến. Theo Tô Hoài - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS làm việc cá nhân - Mời HS khác nhận xét. - HS trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. *Đáp án : + Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó. + Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. a. “Bống ơi... ơi... Bống đâu rồi?” => Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của bà b. "Ong đất này, ong đất hãy bay tới đém cỏ phía đông dưới gốc dẻ gai, cạnh bốn hòn sỏi xanh, ong đất sẽ thây một món quà sẻ đồng tìm ra và tặng riêng ong đất” => Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật tôi c. “đông như kiến"
  13. => Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. Bài 3: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu - HS làm bài cá nhân. 3 em làm vào bảng hỏi “Bằng gì ?” phụ. a) Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng gỗ *Đáp án : xoan. a) bằng gỗ xoan b) Các nghệ nhân đã thêu nên những bức b) bằng đôi bàn tay khéo léo của mình. tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo c) bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của của mình. mình. c) Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, người Việt Nam ta đã xây dựng nên non sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình. 3. Vận dụng: - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Về nhà viết lại đoạn văn sau nói về một cảnh - HS lắng nghe. đẹp của quê hương. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 76) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vị 100 000.. - Tính được giá trị của biểu thức có hoặc không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000 - Giải được bài toán thực tế liên quan đén các phép cộng trừ trong phạm vi 100 000 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  14. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, phiếu bài tập, bảng phụ,... - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập – Thực hành Bài 1: Tính nhẩm ( làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập - GV cho HS tự nhẩm và nêu câu trả lời - HS nêu yêu cầu của bài - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. - HS nêu kết quả nhẩm được trước lớp Bài 2. (Làm việc nhóm) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS nêu yêu cầu bài tập: Điền đúng ( Đ), sai (S) vào ô có dấu -Yêu cầu HS thảo luận nhóm hỏi. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng -HS thảo luận và báo cáo kết quả Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - GV cho HS nhắc lại cách đặt tính -HS nêu: Đặt tính rồi tính - Nhắc HS làm bài vào vở - Đặt thẳng hàng thẳng cột - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình - HS làm bài vào vở - GV và các HS khác nhận xét bổ sung.
  15. Bài 4. (Làm việc cá nhân) -Yêu cầu HS đọc đề bài - Bài toán hỏi gì? - 3 HS đọc đề bài - Cửa hàng đó còn lại bao nhiêu - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? lít xăng - Có 16 500l, nhập thêm 9 000l, - GV gợi ý HS làm bài bán đi 17 350l. - GV theo dõi và giúp đỡ HS tiếp thu chậm - HS làm bài vào vở - GV thu khoảng 1/3 số bài để đánh giá nhận xét. Bài 5. ( Trò chơi) -Cho HS nêu yêu cầu đề bài - GV chia lớp thành 6 nhóm -HS nêu: Tính giá trị của biểu - Cho các nhóm tìm nhanh kết quả cả 2 bài a,b thức - Các nhóm thảo luận và báo cáo -GV nhận xét và chốt kết quả đúng kết quả trước lớp 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu đề toán và cho HS giải bằng 2 cách - HS tham gia để vận dụng kiến Đề bài: Một kho có 5624 kg muối, lần đầu chuyển thức đã học vào thực tiễn. đi 2000kg, lần sau chuyển đi 1456 kg. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu kg muối? + HS làm và trả lời - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU. SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận diện được những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Tìm được các từ ngữ có nghĩa giống với các từ cho trước.
  16. - Đặt được câu văn có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, phiếu bài tập, bảng phụ,... - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào - 1 HS đọc bài và trả lời: cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp - 1 HS đọc bài và trả lời: với từng sự vật được tả trong bài? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm trong các câu in đậm những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Gv gọi hs đọc yêu cầu bài 1 Đọc yêu cầu + Đọc thầm đoạn văn
  17. + Đọc những câu in đậm + Tìm những từ ngữ có nghĩa giống nhau trong các câu in đậm Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Gió bắt đầu thổi rào rào. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi. Nắng bốc hương hoa tràm Đọc bài 1 thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Đại diện nhóm trả lời - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Đọc bài tập 2 Im lặng, yên tĩnh, tĩnh lặng b. Chọn từ ( sừng sững, chăm chỉ, vàng ruộm) thay cho mỗi từ in đậm trong câu) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ. Lắng nghe - Mời HS đọc từ đã lựa chọn. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Đọc bài tập 3 1 -2 học sinh trả lời Gv chốt: ( chịu khó-chăm chỉ;vàng rực-vàng ruộm;hùng vĩ- sừng sững) Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân Đọc bài 1 Cả lớp quan sát 4 bức tranh - Gọi hs trả lời Làm việc nhóm - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 2.2. Hoạt động 2: Luyện viết đoạn a) Quan sát và kể tên những cảnh vật được Nhóm trưởng nêu yêu cầu và mời vẽ trong tranh từng bạn Gọi hs đọc bài 1
  18. Tranh vẽ cảnh vật gì? Tranh 1: Một bạn nhỏ đang ngắm Từng hs lựa chọn 1 tranh mình thích để quan nhìn quang cảnh một khu phố có sát và kể tên cảnh vật được vẽ trong tranh có người và xe đi lại đông vui. Tranh 2: Một làng quê Việt Nam có các bạn trong nhóm nghe. cây rơm, ao cá, các bạn nhỏ đang Kể tên những cảnh vật trong tranh mình đã chọn vui chơi. Tranh 3: Vùng quê miền núi có ruộng bậc thang, mấy nếp nhà sàn thưa thớt. Tranh 4: Một làng quê ở miền biển, Gọi cả nhóm nhận xét. có cây dừa, biển cả mênh mông. Kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh. GV động viên, khen ngợi các nhóm có cách giới Lớp lắng nghe, nhận xét. thiệu hay. b) Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em 1-2 em đọc yêu cầu bài 2 và đọc 4 gợi ý. về cảnh vật quê hương Gv nêu mục đích của bài 2: Bài tập này giúp các Làm việc cá nhân em biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc Từng em suy nghĩ để thực hiện yêu của em về cảnh vật quê hương. cầu của bài tập. Gv nói thêm: Các em có thể dựa vào những gợi Viết đoạn văn vào vở. Làm việc nhóm ý trong sách. Nhóm trưởng mời từng bạn đọc đoạn văn của mình cả nhóm góp ý. c) Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ Chọn những bài diễn đạt rõ ràng, sung ý hay câu văn hay, có hình ảnh để đọc trước lớp. Làm việc chung cả lớp Gv và cả lớp nhận xét. Một số bạn đọc bài văn trước lớp 3. Vận dụng – trải nghiệm Gv hướng dẫn tìm văn bản theo yêu cầu nêu - HS tìm văn bản. trong sách học sinh. Gv nhắc hs đọc ví dụ để biết cách chọn bài đọc theo chủ đề. Tên bài đọc là gì? Bài viết về nơi -Hs có thể ghi chép các thông tin cơ bản vào nào? Ở đâu? Cách tác giả miêu tả phiếu đọc sách của mình. có gì hay? Hs nào tìm được câu chuyện, bài thơ theo yêu cầu có thể mang sách vở , truyện đến lớp thì tự
  19. đọc hoặc đọc trong nhóm, còn hs nào chưa tìm được thì đọc văn bản được giới thiệu trong sách. -Gv khuyến khích các em tìm thêm một số hình - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. ảnh về quê hương, đất nước được nói đến trong bài đã đọc. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU CẢM XÚC CỦA EM VỀ MỘT CẢNH ĐẸP CỦA QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn ngắnnêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Viết về một cảnh đẹp của đất nước - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  20. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Học sinh trả lời Tranh 1: Một bạn nhỏ ngắm nhìn quang cảnh một khu phố có người và xe đi lại đông vui. Tranh 2: Một làng quê Việt Nam có cây rơm, ao cá, các bạn nhỏ đang vui chơi. Tranh 3: Vùng quê miền núi có ruộng bậc thang, mấy nếp nhà sàn thưa thớt. Tranh 4: Một làng quê ở miền biển, có - GV Nhận xét, tuyên dương. cây dừa, biển cả mênh mông - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nêu cảm xúc của em về cảnh đẹp vịnh Hạ Long - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm + Quan sát tranh, trao đổi nhóm để nêu cảm xúc - HS làm việc theo nhóm của bản thân về vẻ đẹp cảnh vịnh Hạ Long + Đưa ra ý kiến của mình - Đại diện các nhóm trả lời - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS nêu - 2-3 nhóm lên chia sẻ được cảm xúc của em về cảnh đẹp vịnh Hạ Long 2.2. Hoạt động 2: Viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước + HS làm việc theo cặp - chia sẻ trước lớp