Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 28 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 26 trang Lý Đan 14/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 28 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_28_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 28 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 28 tháng 3 năm 2024 Tiếng việt Viết: BẢN EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả bài thơ Bản em ( Nguyễn Thái Vận) theo hình thức nghe – viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2) - Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhìn viết được bài thơ “Bản em” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của - HS lắng nghe. tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài thơ rất hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật miền núi. - HS lắng nghe. - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe. - 1hs đọc trước lớp - Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh, đọc thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh;
  2. - GV hướng dẫn hs: + Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và cách trình bày 3 khổ thơ. + Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi - Chóp , sương, dội, pơ – câu thơ. mu,... + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai - HS viết bài. do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - HS nghe, dò bài. -Gv đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho hs viết - HS đổi vở dò bài cho nhau. vào vở. - Gv đọc lại 3 khổ thơ cho hs soát lại bài viết - Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có nhiều tiến bộ. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay - 1 HS đọc yêu cầu bài. cho ô trống - GV hướng dẫn hs các bước thực hiện - Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập 2 - Các nhóm nhận xét. vào vở ô li hoặc vở bài tập - Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc kết quả bài làm của mình, cả nhóm đối chiếu , góp ý và thống nhất đáp án - Chữa bài trước lớp: Gv chiếu bài học sinh hoặc 1 -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp. Đáp án: Nắng chiều đã bớt chói + Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng chang/ Khi thủy triều lên, +Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại. biển trở nên mênh mông - Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi với từ ngữ đã hơn. hoàn thành. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 1-2 hs đọc yêu cầu của bài 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b tập a - Gv hướng dẫn hs làm bài tập a hoặc b. a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông - Hs làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc ô Trình bày li theo yêu cầu. Hs làm việc chung + 1 số hs trình bày bài làm của mình + Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của gv Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước
  3. của cha ông ta. b) Chọn ươc hay ươt thay cho ô vuông Cách thực hiện có tiến hành tương tự như cách làm bài tập a Đáp án: - Đi ngược về xuôi - Đi trước về sau - Non xanh nước biếc - Vượt núi băng rừng - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - Gv hướng dẫn hs cách thực hiện hoạt động vận - HS lắng nghe để lựa chọn. dụng ở nhà. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Anh (GV bộ môn dạy) Đạo đức XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết vì sao cần xử lý bất hòa với bạn bè. - Nhận biết được lợi ích của việc xử lý bất hòa với bạn bè - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết cách xử lý khi xảy ra bất hòa với bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  4. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ chuyền hoa” - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài - HS hát theo bài hát và cùng chuyền bông hát Chú Voi con. hoa đi. Bài hát kết thúc HS cầm hoa sẽ nêu - Nêu 1 việc làm xử lý bất hòa với bạn 1 việc xử lý bất hòa với bạn bè . bè - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xử lý bất hòa với bạn bè - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. - GV chiếu cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. + Tranh 1:Thật bình tĩnh khi bất hòa với - GV hỏi nội dung từng bức trang bạn!” + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? + Tranh 2: Tìm hiểu nguyên nhân bất hòa. + Bức tranh thứ hai vẽ gì? + Tranh 3:Nói chuyện với bạn lắng nghe + Bức tranh thứ ba vẽ gì? không cắt lời, không chen ngang. + Bức tranh thứ bốn vẽ gì? + Tranh 4: Nếu có lối thành thật xin lỗi bạn. +Tranh 5: bắt tay vui vẻ làm hòa với bạn: - HS kể trong nhóm 4 và trả lời câu hỏi trong thời gian 5 phút - Đại diện một số nhóm chỉ tranh kể trước
  5. lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 - HS trả lời câu hỏi và thảo luận trả lời hai câu hỏi trong + Các bạn đã lắng nghe bạn nói thẳng thắn SHS nhận khuyết điểm sai. - GV chiếu tranh lên bảng chiếu + Việc làm đó đã giúp bạn bè hiểu nhau - GV mời đại diện nhóm lên kể hơn - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. + Vì như thế mới xây dựng được tình bạn - GV đặt câu hỏi bền vững hơn. ? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa với bạn bè? - HS lắng nghe. ? Việc làm đó có ý nghĩa gì? ? Theo em, vì sao phải xử lý bất hòa với bạn bè? - GV nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Mỗi người chúng ta không thế sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế -Hs trả lời chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh. Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè là truyền thống từ bao đời nay của dân tộc ta, góp phần xây dựng nếp sống văn văn minh. * Em còn có cách sử lý nào khác khi bất hòa với bạn bè? Hoạt động 4: Giúp bạn bè xử lý tình huống bất hòa - GV yêu cầu HS đọc TH trong sgk. - HS đọc tình huống theo tổ - HS trả lời câu hỏi - GV giao nhiệm vụ cho HS + Tuấn đã lắng nghe và giải quyết những - Khi hai bạn bất hòa Tuấn đã làm gì? cái đúng cái sai để hai bạn hiểu ra và biết cách xin lỗi nhau để giảng hòa. - HS chia sẻ trước lớp - GV gọi HS lên chia sẻ trước lớp - HS nhận xét bài của bạn
  6. - GV đưa nhận xét, kết luận => Kết luận: Để giúp bạn xử lý bất hòa, chúng ta nên ngồi lại cùng các bạn, lắng nghe ý kiến của từng người, chỉ ra những điểm đúng ở hai bạn và xóa bỏ những hiểu lầm. Sau đó, em có thể đề xuất một giải pháp mà cả hai bạn đều cảm thấy ổn và nhất trí thực hiện. Bước cuối cùng là đề nghị các bạn bắt tay làm lành với nhau. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc + HS chia sẻ trước lớp. em đã làm để thể hiện phải xử lý bất hòa với bạn bè ? Qua tiết học hôm nay em học được - Quan tâm xử lý bất hòa với bạn bè bằng điều gì? những lời nói và việc làm phù hợp với bản thân mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 71 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000; - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạ m vi 100 000; - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  7. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết cách thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng trong phạm + Trả lời: Muốn thực hiện vi 100 000 ta làm thế nào? phép cộng trong phạm vi 100 000 ta làm theo 2 bước: Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: - GV Nhận xét, tuyên dương. Tính. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu tính mẫu rồi làm bài. - HS nối tiếp trình bày kết quả: a) 40 000+20 000=60 000 60 000+30 000=90 000 50 000+50 000+100 000 b) 32 000+7 000= 39 000 49 000+2 000= 51 000 55 000+5 000=60 000 - HS trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. từng trường hợp Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. - HS nhận xét. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn
  8. trong phạm vi 100 000. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. rồi tính Khi đặt tính em cần lưu ý viết các chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột với nhau. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài vở. cho nhau. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu - HS trình bày kết quả trước đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả lớp. sai. - HS nhận xét. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số trong phạm vi 100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Tính giá trị biểu thức - HS nêu yêu cầu HSTL: 27 000 + 13 000 = 40 000 (là sổ tròn chục nghìn). HSTL: 20 500 + 8 500 = 29 000 (là số tròn nghìn). a) 35 000 + 27 000 + 13 000 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ cách = 35 000 + (27 000 + 13 000) làm bài. = 35 000 + 40 000 - GV có thể hướng dẫn HS cách làm. - 75 000 + Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong tổng có b) 20 500 + 50 900 + 8 500 gì đặc biệt ? = (20 500 + 8 500) + 50 900 + Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ trong = 29 000 + 50 900 tổng có gì đặc biệt? = 79 900. - HS tự làm bài. - GV yêu câu HS trình bày kết quả và nêu cách - HS đọc để bài và tìm hiếu đề tính từng trường hợp. bài. - GV gọi HS nhận xét. Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Số cá ba sa bác Tư thả xuống
  9. GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba sổ hồ lần thứ hai là: bằng cách “thuận tiện n hát” dựa vào tính chất 10 800 + 950 = 11 750 (con cá) giao hoán và kết hợp cùa phép cộng. Số cá ba sa bác Tư thả xuống Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán hổ có tất cả là: - GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. 10 800 + 11 750 = 22 550 (con - GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải cá) tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm Đáp số: 22 550 con cá. bài vào vở. - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm dưới lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính liên quan đến nhiều hơn. HS: 1 cộng 4 bằng 5. Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích hợp. HS: 3 cộng 1 bẳng 4. HS: 3 cộng 8 bẳng 11. GV hướng dản HS dựa vào cách tính theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tim số thích Kết quả: hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: 63 121 + 8 294 = 71 415 + Ở hàng đơn vị: (nhẩm I cộng mấy bẳng 5?) Vậy chữ số phải tìm là 4. + Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1. Vậy chữ sồ phải tìm là 1. + Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhầm 3 cộng mấy bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm ỉà 1. + Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy băng 11?) Vậy chữ só phải tim là 8. + Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy chữ sỗ phải tìm là 7. Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV có thể cho HS làm bài này khi tự học. GV chốt: Bài 5 Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000.
  10. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. + HS tả lời:..... + Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; + Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIÈU CHỈNH BÀI DẠY Thứ 6 ngày 29 tháng 3 năm 2024 Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 73 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thúc, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép trừ các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 100 000. - So sánh được giá trị của hai biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị cùa biếu thức. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết cách thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động. số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:... + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép cộng: + Trả lời:.. 63 121 + 8 294 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức a) Khám phá: - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của - 3 HS đọc lời thoại Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - Muốn biết số dâ n của phường Việt ở hơn số dân của phường - GV hướng dẫn HS lập phép tính: Muốn biết số Mai ở là bao nhiêu, ta phải làm dân của phường Việt ở hơn số dân của phường phép trừ: 23 285 - 12 967 = ? Mai ở là bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì? - Ta thực hiện phép trừ này theo Từ đó dẫn ra phép trừ: 23 285 - 12 967 = ? 2 bước: Đặt tính và tính - GV: Ta có thể thực hiện phép trừ này như thế nào? - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép trừ - HS nêu cách thực hiện đặt tính hai số có bón chữ số mà các em đã học. rồi tính: - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính:
  12. Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho H S - HS làm bài tập vào vở nháp. làm thêm một phép trừ: Đặt tín h ròi tính: 47 549 - HS nêu kết quả, HS nhận xét. - 9 374. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS nêu cách tính một số phép -Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, tính. kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS nhận xét. -Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính một số phép tính. - Gọi hs nhận xét - GV nhận xét GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính trừ số có năm chữ số cho số có ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. Khi đặt tính em cần lưu ý viết - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào các chữ sổ cùng hàng phải thẳng vở. cột với nhau. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả cho nhau. sai). - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, - HS nhận xét kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV gọi HS trình bày kết quả bài làm. - Gọi hs nhận xét - GV nhận xét GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép trừ số có năm c hữ số cho số có hai, bổn, năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài.
  13. mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm. a) 15 000-7 000=8 000 - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách b) 12 000-5 000=7 000 nhẩm từng trường hợp. c) 17 000-8 000=9 000 GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 -HS đọc để bài và tìm hiếu đề 000. bài. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán Bài giải GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. Sau tháng 1, nhà máy còn lại số GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải ô tô là: 24 500- 10 600= 13 900 tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm (xe) bài vào vở. Nhà máy còn lại số xe ô tô là: GV gọi 1 HS lên bảng làm 13 900 - 9 500 = 4 400 (xe) Đáp số: 4 400 xe ô tô - HS nhận xét. - Gọi hs nhận xét - GV nhận xét. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000. + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Anh (GV bộ môn dạy)
  14. Tiếng Việt ĐỌC: NÚI QUÊ TÔI VIẾT: ÔN VIẾT CHỮ HOA V-X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết về phong cảnh của một vùng quê với vẻ đẹp của ngọn núi được tô điểm bởi nhiều màu xanh của sự vật. Cảm nhận được tình yêu quê hương của tác giả qua cách miêu tả ngọn núi quê hương. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc được một số câu đơn giản trong bài và viết được chữ hoa V,X II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những + Đọc và trả lời câu hỏi. điều gì về đất nước? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào? + Đọc và trả lời câu hỏi. + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  15. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Gv đọc cả bài ( đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm) - HS lắng nghe cách đọc. - Gv hướng dẫn đọc - Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai Xanh thẫm, lá tre, che rợp, rười rượi,... -Cách ngắt giọng ở những câu dài. - 1 HS đọc toàn bài. Từ xa xa,/trên con đường đất đỏ chạy về làng,/tôi - HS quan sát đã trông thấy bóng núi quê tôi/ xanh thẫm trên nền trời mây trắng .// Lá cây bay như làn tóc của một bà tiên/đang hướng mặt về phía biển.//Lá bạch đàn,/ lá tre xanh tươi/ che rợp những con đường mòn quanh co lên đỉnh núi.// + Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. -Gọi 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. Đoạn 1: từ đầu đến nền trời mây trắng. Đoạn 2:Tiếp theo đến một giếng đá - HS luyện đọc theo nhóm 3. Đoạn 3: Phần còn lại Hs làm việc nhóm 3, mỗi hs đọc 1 đoạn ( đọc nối tiếp 3 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt -1hs đọc cả bài trước lớp - Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. -Về cuối thu sang đông, trên - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả đỉnh núi có mây trắng bay như lời đầy đủ câu. tấm khăn mỏng. Còn về mùa hè, + Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào trong ánh chớp sáng lóa của cơn cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? giông, cả ngọn núi hiện ra xanh mướt. + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp với từng sự vật được tả trong bài?
  16. Hs tìm Câu 3: Tìm trong bài những câu văn có hình ảnh so sánh. Em thích hình ảnh nào? Hs làm việc theo cặp -Từ xa xa, tác giả nghe thấy + Đọc thầm bài tiếng lá bạch đàn và lá tre reo, + Hs tìm những câu văn có hình ảnh so sánh trong ngửi thấy hương thơm của chè bài, hình ảnh so sánh em thích và nêu ý kiến trước xanh, của bếp nhà ai tỏa khói. lớp. - HS nêu theo hiểu biết của Gv mời đại diện nhóm trả lời và nhận xét. mình. Gv chốt: Về cuối thu sang đông, trên đỉnh núi có - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. mây trắng bay như tấm khăn mòng; lá cây bay như làn tóc tiên của một bà tiên đang hướng mặt về phía biển. Câu 4: Tác giả cảm nhận được những âm thanh nào, những hương thơm nào của vùng núi quê - Hs lắng nghe mình? Câu 5:Nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài Núi quê tôi - GV mời HS nêu nội dung bài . - GV chốt: Hiểu biết về cảnh đẹp của quê hương, từ đó thêm yêu quý , tự hào về quê hương, đất nước, có ý thức bảo vệ, giữ gìn những cảnh đẹp đó. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại -Gv đọc diễn cảm cả bài -1hs đọc lại cả bài - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. V, X.
  17. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS quan sát. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. - HS viết bảng con. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS viết vào vở chữ hoa V, X. a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu cho hs biết tên gọi trước đây của - HS đọc tên riêng: Trấn Vũ, nước ta là Vạn Xuân Thọ Xương. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - HS viết tên riêng Trấn Vũ, - GV giới thiệu câu ứng dụng: Thọ Xương vào vở. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ:G,T,V, X. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV cho HS viết vào vở. Gió đưa cành trúc la đà - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương. - HS lắng nghe. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS viết câu thơ vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh núi quê tôi. - HS quan sát video. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Buổi chiều Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) – Trang 74 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép trử trong phạm vi 100 000; - Tính nhấm được phép trừ hai sổ tròn chục nghìn, tròn nghìn
  18. - So sánh được giá trị của hai biểu thức có liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị của biểu thức - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết cách thực hiện tính trừ trong phạm vi 100 000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Muốn thực hiện phép trừ trong phạm vi + Trả lời: Muốn thực hiện phép 100 000 ta làm thế nào? trừ trong phạm vi 100 000 ta làm theo 2 bước: - GV Nhận xét, tuyên dương. Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu tính mẫu rồi làm bài. - HS nối tiếp trình bày kết quả Kết hợp nêu cách nhẩm: a) 60 000-20 000=40 000 90 000-70 000=20 000 100 000-40 000=60 000 b) 57 000-3 000= 54 000 43 000-8 000= 35 000
  19. 86 000-5 000=81 000 - HS nhận xét. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép trừ hai số trò n chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000. - HS nêu yêu cầu - làm bài. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính Khi đặt tính em cần lưu ý viết rồi tính các chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột với nhau. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài vở. cho nhau. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu - HS nhận xét. đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp nêu cách thực hiện một số phép tính. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép trừ trong phạm vi 100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Trong hai - HS nêu yêu cầu biểu thức dưới đây, biểu thức nào có giá trị lớn hơn? a) 70 000 - 9 000 + 6 023 = 61 000 + 6 023 = 67 023. . b) 93279 - 3 279 - 20 000 = 90 000 - 20 000 = 70 000. GV cho HS nêu yêu cầu của bài, Biếu thức ở câu b có giá trị lớn GV hướng dẫn HS cách làm rối làm bài: Tính giá hơn. trị cùa hai biểu thửc, so sánh hai giá trị tính được rối kết luận.
  20. - HS tự làm bài. - HS đọc để bài và tìm hiếu đề - GV yêu cầu HS trình bày kết quả và nêu cách bài. tính từng trường hợp. Bài giải - GV gọi HS nhận xét. Đoạn đường xuống dốc dài là: - GV nhận xét, tuyên dương. 6 700 - 2 900 = 3 800 (m) GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách so sánh giá trị Đường từ nhà An đến thị xã dài cùa hai biểu thức có l iên quan đến phép cộng, là: 6 700 + 3 800 = 10 500 (m) phép trừ. Đáp số: 10 500 m. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm bài vào vở. GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm dưới lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Số lớn nhẵt có năm chữ só là 99 GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày 999. bài giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính Số bé nhất có ba chữ số khác liên quan đến ít hơn. nhau là 102. Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích Hiệu của hai số đó là: 99 999 - hợp. 102 = 99 897. Đây là bài tập “nâng cao” dành cho HS khá, giỏi; do đó không yêu cẩu tất cả HS làm bài này. GV cho HS đọc đề bài và tìm hiểu đề bài, suy - HS nhận xét. nghĩ tìm cách giải. GV có thể hướng dẫn HS cách làm: Tìm sổ lớn nhất có năm chữ số và số bé nhất có ba chữ sổ khác nhau rồi tính hiệu của hai số tìm được. Chẳng hạn, GV có thể hỏi HS: Trước hết phải tìm gì? Sau đó phải làm phép tính gì? b GV cho HS làm bài Gọi HS trình bày kết quả bài làm. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 5 Cùng cố vé tìm số lớn nhất, số bé nhất và tính hiệu của hai số trong phạm vi 100 000. 3. Vận dụng- trải nghiệm