Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 28 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 28 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_28_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 28 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
- TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: LÀM BẠN VỚI THIÊN NHIÊN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN ĐỊA PHƯƠNG EM I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Học sinh khám phá và cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình; Biết những gì là “của chung” để giữ gìn. *Tích hợp giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) Nghe giới thiệu về những cảnh quan thiên nhiên ở địa phương * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe − GV giới thiệu bài hát “Ra chơi vườn hoa” - HS theo dõi của nhạc sĩ Văn Tấn. Cả lớp cùng hát tập thể. − GV gợi ý HS định nghĩa thế nào là “của chung”. Tại sao bông hoa lại là “của chung”? - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời Bông hoa do ai trồng? Ai được ngắm hoa? Có được ngắt hoa về làm của riêng trong nhà mình không? * Gv chiếu video giới thiệu cảnh Hạ Long - HS quan sát - Cảnh Hạ Long như thế nào? - Rất đẹp - Trong video có xuất hiện những gì? - Biển, thuyền, các du khách, - Em làm gì để Hạ long luôn luôn được đẹp? - Giữ vệ sinh luôn sạch sẽ, Tuyên truyền người dân vất rác đúng nơi quy Kết luận: Mỗi địa phương, mỗi khu vực đều định, có những cảnh quan chung – là của chung tất - Lắng nghe cả mọi người, ai cũng có quyền sử dụng, ai cũng có trách nhiệm phải giữ gìn, bảo vệ.
- 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - HS thực hiện yêu cầu. theo chủ đề - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có). Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm câu khiến thể hiện qua dấu câu. - Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc ghép, dấu hai chấm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi : Hỏi nhanh – đáp đúng. - Kể tên các con vật có trong bào Ngày - 2-3 HS kể hội rừng xanh? - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Làm bài tập 1: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc - 3-4 Hs thực thực hiện yêu cầu và và trả lời câu hỏi TLCH - Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao? - Nhận xét- tuyên dương hs Bài tập 2: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc - Bài yêu cầu gì? - Hs trả lời - yêu cầu hs làm vào vbt - Lớp làm vbt - Gọi hs lên bảng làm - 1 hs lên bảng làm - Nhận xét, chốt đáp án - Nhận xét, bổ sung Cặp từ có nghĩa giống nhau: vui - hớn hở - mừng. Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: lớn - bé ( tí teo) Bài tập 3: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs thảo luận làm việc nhóm - Hs làm việc nhóm đôi đôi. - Gọi đại diện 4 nhóm lên bảng trình bày - Đại diện 2 nhóm lên bảng làm - Nhận xét, tuyên dương - Các nhóm nhận xét Bài tập 4: - Lắng nghe - Gọi hs đọc yêu cầu - Bài tập yêu cầu gì? - Hs đọc yêu cầu - Chọn dấu thích hợp thay cho ô vuong - Gọi hs đọc bài thơ trong bài thơ. - Dấu nào đặt trước dòng thơ, câu thơ? - 1 hs đọc bài thơ
- - Yêu cầu hs làm bài vào vbt - Hs trả lời - Gọi hs lên bảng làm bảng phụ - Cả lớp làm vbt - 1hs lên làm bảng phụ - Nhận xét, chốt đáp án đúng - Nhận xét GV chốt: Bài thơ sử dụng 2 dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời - Lắng nghe nói trực tiếp của nhân vật. Bài thơ sử dụng dấu chấm hỏi cuối câu hỏi. Bài tập 5: Gọi hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs quan sát tranh và đặt 4 câu: - Hs đọc yêu cầu câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. - HS quan sát tranh, lăng nghe GV yêu cầu hs làm việc nhóm 4. Mỗi bạn đặt 1 câu. 4 hs nối tiếp nhau đặt câu trong nhóm. - Thảo luận nhóm 4 - Gọi các nhóm trình bày - Gv nhận xét, tuyên dương hs - 2-3 nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét - Lắng nghe 3.Vận dụng- trải nghiệm - Gọi 2-3 hs đặt 1 câu hỏi - 2-3hs đặt câu - Nhận xét- tuyên dương hs - Dặn hs về xem lại bài và xem trước bài - Lắng nghe ôn tập tiết 5. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). Toán Bài 61: LÀM TRÒN CÁC SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN (Trang 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thữc( Làm việc cả lớp) GV kể chuyện chú Hùng là phi công và số giờ bay của chú là 11678 giờ. Nhưng để dễ nhớ cô đã làm - HS lắng nghe tròn là số giờ bay của chú Hùng khoảng 12 000 giờ .- HS đặt những câu hỏi thắc mắc - GV hướng dẫn cho HS quan sát và đọc thầm nội ... dung a và b trong sách HS. - GV chốt nội dung a,b như sách HS và nhấn mạnh - HS đọc cá nhân nhiều lần nội khi nào thì được làm tròn lên và khi nào cần làm dung ghi nhớ và ví dụ trong sách tròn xuống HS. a/ Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ:
- -HS lắng nghe và ghi nhớ b/ Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: - HS thực hiện và trao đổi kiểm * Hoạt động tra kết quả. Bài 1: ( làm việc nhóm đôi ) - Báo cáo KQ: - GV yêu cầu HS thực hiện làm tròn số như đề bài a, 65 000; 11 000; 10 000. đã nêu. b, 80 000; 60 000; 50 000. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đọc đề bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS nêu kết quả: Gia đình đó thu - GV cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu hoạch khoảng 14 000 kg cà phê - Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời. Lưu ý làm tròn số đến hàng nghìn - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS đọc bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS suy nghĩ và trả lời nhanh: 3. Luyện tập C. 70 000.
- Bài 1 Chon câu trả lời đúng (tổ chức trò chơi ai nhanh nhất) - GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập - GV phổ biến cách chơi và luật chơi. GV đếm từ - HS nêu yêu cầu 1đến 10 ai nêu câu trả lời nhanh và đúng sẽ được thưởng cờ - GV nhận xét tuyên dương Bài 2. (Làm việc nhóm) - HS nêu kết quả bài 2a. Các bạn 2a: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. đã làm tròn số 35 786 ở các hàng GV giới thiệu ngoài mặt trăng là vệ tinh tự nhiên như sau: của trái đất, chúng ta còn nhiều vệ tinh nhân tạo. 40 000 35 800 36 000 Các vệ tinh này bay cách trái đất hàng chục nghìn Hàng Hàng Hàng km. chục trăm nghìn -Yêu cầu HS thảo luận nhóm nghìn - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả -HS nêu kết quả số 35 425 khi - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng làm tròn ở hàng nghìn và chục nghìn được như sau: Hàng chục Hàng nghìn nghìn 2b ( GV hướng dẫn tương tự như 2a) 40 000 36 000 - HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. các số làm tròn ở hàng nghìn, hàng chục nghìn + Làm tròn các số sau ở hàng nghìn: 63 252, + HS trả lời:..... 45638; 35 555 + Làm tròn các số sau ở hàng chục nghìn: 58632, 12 345; 9 856 - Nhận xét, tuyên dương
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). BUỔI CHIỀU Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm câu khiến thể hiện qua dấu câu. - Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc ghép, dấu hai chấm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK III. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu.
- - GV tổ chức trò chơi : Hỏi nhanh – đáp đúng. - Kể tên các con vật có trong bào Ngày - 2-3 HS kể hội rừng xanh? - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Làm bài tập 1: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc - 3-4 Hs thực thực hiện yêu cầu và và trả lời câu hỏi TLCH - Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao? - Nhận xét- tuyên dương hs Bài tập 2: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc - Bài yêu cầu gì? - Hs trả lời - yêu cầu hs làm vào vbt - Lớp làm vbt - Gọi hs lên bảng làm - 1 hs lên bảng làm - Nhận xét, chốt đáp án - Nhận xét, bổ sung Cặp từ có nghĩa giống nhau: vui - hớn hở - mừng. Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: lớn - bé ( tí teo) Bài tập 3: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs thảo luận làm việc nhóm - Hs làm việc nhóm đôi đôi. - Gọi đại diện 4 nhóm lên bảng trình bày - Đại diện 2 nhóm lên bảng làm - Nhận xét, tuyên dương - Các nhóm nhận xét Bài tập 4: - Lắng nghe - Gọi hs đọc yêu cầu - Bài tập yêu cầu gì? - Hs đọc yêu cầu - Chọn dấu thích hợp thay cho ô vuong - Gọi hs đọc bài thơ trong bài thơ. - Dấu nào đặt trước dòng thơ, câu thơ? - 1 hs đọc bài thơ - Yêu cầu hs làm bài vào vbt - Hs trả lời - Gọi hs lên bảng làm bảng phụ - Cả lớp làm vbt - 1hs lên làm bảng phụ
- - Nhận xét, chốt đáp án đúng - Nhận xét GV chốt: Bài thơ sử dụng 2 dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời - Lắng nghe nói trực tiếp của nhân vật. Bài thơ sử dụng dấu chấm hỏi cuối câu hỏi. Bài tập 5: Gọi hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs quan sát tranh và đặt 4 câu: - Hs đọc yêu cầu câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. - HS quan sát tranh, lăng nghe GV yêu cầu hs làm việc nhóm 4. Mỗi bạn đặt 1 câu. 4 hs nối tiếp nhau đặt câu trong nhóm. - Thảo luận nhóm 4 - Gọi các nhóm trình bày - Gv nhận xét, tuyên dương hs - 2-3 nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét - Lắng nghe 3.Vận dụng- trải nghiệm - Gọi 2-3 hs đặt 1 câu hỏi - 2-3hs đặt câu - Nhận xét- tuyên dương hs - Dặn hs về xem lại bài và xem trước bài - Lắng nghe ôn tập tiết 5. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết được đoạn văn ngắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: bảng con, SGK, vở. III. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu GV tổ chức cho hs thi đặt câu: câu kể, - Lắng nghe câu hỏi thời gian 3’. - GV cho hs tiến hành thi đặt câu - HS thi đặt câu - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc câu chuyện Đường về và TLCH - Gọi 1 hs đọc câu chuyện - 1 hs đọc bài - Gọi hs đọc giải nghĩa từ : khiêm - 2-3 hs đọc giải nghĩa từ nhường, lởm dởm, hồn hậu - Yêu cầu hs làm bài tập 1 câu a, b vào -HS làm bài vào vbt vbt. - Gọi hs lên làm bảng phụ - 1 hs lên làm bảng phụ Đoạn 1- cảnh vật trên đường về xóm núi Đoạn 2 - Cảnh xóm núi Đoạn 3 - Tình cảm người dân xóm núi. - Hs nhận xét - Gọi hs nhận xét - Nhận xét chốt đáp án. - 2-3hs trả lời - Gọi hs trả lời câu b bài tập 1 + Yêu thích cảnh vật đường về trên xóm núi: cây cối trên núi đang đâm chồi nảy
- lộc, xanh tươi dần lên vì mùa đông lạnh giá sắp qua và mùa xuân đang tới. Trên nền xanh tươi của cây lá có điểm những sắc đỏ lập lòe như bó đuốc của những bông hoa chuối nở sớm trong sương mờ bao phủ khắp nơi. + Yêu thích cảnh vật xóm núi- nơi có những ngôi nhà của 2 mẹ con. Đó là nơi có csnhr vật thiên nhiên đẹp như tranh: sườn núi rộng mênh mông, có suối trong veo..... - Gv nhận xét- tuyên dương hs Hoạt động 2: Viết đoạn văn - Hs đọc yêu cầu - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2 - Hs thực hiện yêu cầu - Yêu cầu hs viết 1 đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về 1 cảnh vật trong câu chuyện, bài văn, bài thơ đã học. - Hs đọc bài làm của mình, hs góp ý - Yêu cầu hs đọc bài trong nhóm 4. Các thành viên góp ý, bình chọn đoạn văn hay để đọc trước lớp. - 3-4hs đọc bài trước lớp - GV gọi 3- 4 hs đọc bài làm - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương hs 3.Vận dụng- trải nghiệm - Hôm nay em được ôn lại những kiến - Hs trả lời thức nào? - Dặn hs về nhà đọc đoạn văn cho ông - Hs lắng nghe bà, anh chị nghe - Xem trước bài ôn tập tiết 6+7 - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có). Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ.
- - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS : SGK, Vở. III. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Gọi hs đọc bài Đường về và TLCH. - HS thực hiện. - Em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất trong câu chuyện.Vì sao? - GV nhận xét- tuyên dương HS - Kết nối - giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức A.Đọc Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và TLCH - GV nêu yêu cầu - Lắng nghe - Gọi hs lên bốc thăm đoạn đọc và - Hs thực hiện TLCH + Nhờ đâu bé nhận ra gió? - Hs trả lời + Gió trong bài thơ có gì đáng yêu? - Hs trả lời - Gv nhận xét Hoạt động 2: Đọc hiểu
- - Gv hướng dẫn hs làm bài vào vbt. Yêu - Lắng nghe cầu hs đọc thầm bài đọc Chú sẻ và bông - Hs làm bài vào vbt hoa bằng lăng và TLCH trong bài. - Hs làm bài - GV yêu cầu hs đọc bài làm - Hs đọc bài làm - Gv nhận xét chốt đáp án. - Lắng nghe Vận dụng- trải nghiệm - GV dặn hs về nhà viết lại đoạn văn - Lắng nghe - Xem lại bài và xem trước bài Đất nước là gì? - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). Giáo dục thể chất BÀI 1: BÀI TẬP BỔ TRỢ VỚI BÓNG DI CHUYỂN LÊN TRƯỚC KẾT HỢP HAI TAY CHUYỂN BÓNG CHO NHAU TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG QUA VẬT CẢN TIẾP SỨC” - TIẾT SỐ 54 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi bổ trợ. - Thực hiện được Bài tập Di chuyển lên trước kết hợp hai tay chuyển bóng cho nhau 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập Di chuyển lên trước kết hợp hai tay chuyển bóng cho nhau - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập Di chuyển lên trước kết hợp hai tay chuyển bóng cho nhau trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, bóng, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S. Hoạt động GV Hoạt động HS n lần 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, 2lx8 động. GV. cổ chân, vai, hông, n - HS chơi theo hd gối,... 1L - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Thỏ nhảy” 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - GV làm mẫu động tác Đội hình HS quan sát * Học bài tập Di kết hợp phân tích kĩ tranh, tập mẫu chuyển lên trước kết thuật động tác. hợp hai tay chuyển - Hô khẩu lệnh và thực bóng cho nhau hiện động tác mẫu - HS quan sát, lắng - Cho 1-2 HS lên thực nghe GV nhận xét để hiện Bài tập Di chuyển vận dụng vào tập lên trước kết hợp hai luyện. tay chuyển bóng cho - Nêu các câu hỏi thắc nhau mắc nếu có. - GV cùng HS nhận -1 -2 hs lên thực hiện xét, đánh giá tuyên động tác. dương - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
- 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. (GV) - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các - ĐH tập theo nhóm bạn luyện tập theo khu N 1 vực. - Tiếp tục quan sát, N2 N3 nhắc nhở và sửa sai cho HS. - Thi đua giữa các tổ GV - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn. đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Lăn bóng 3-5’ qua vật cản tiếp sức” - GV hướng dẫn cách ĐH trò chơi chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật. 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. - GV hướng dẫn HS thả a. Vận dụng. lỏng - HS thực hiện thả b. Thả lỏng cơ toàn - GV gọi HS nhắc lại lỏng theo hướng dẫn thân. nội dung bài học. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS.
- - Vệ sinh sân tập, vệ c. Kết thúc giờ học. sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). Toán Bài 62: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) – Trang 66 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động: Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Hoàn thành bảng sau. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - Câu 2, 3, 4 học sinh làm miệng. - 1 HS nêu cách viết số (51254) đọc số (Năm mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi tư). - HS lần lượt làm miệng viết số, đọc số: - GV nhận xét, tuyên dương. + Viết số: 26856; Đọc số: Hai mươi sáu nghìn tám trăm năm mươi sáu. + Viết số: 70600; Đọc số: Bảy mươi nghìn sáu trăm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a. 67 210, 67220, 67230, 67240, 67 250 b. 46 600,46700, 46800, 46900,47000 c.79 000, 80000, 81 000, 82000, - GV Nhận xét, tuyên dương. 83 000 Bài 3a: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa cúc xa nhất.
- +Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa hướng dương gần nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS trình bày vở. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Đ, S ? a. Đ - GV cho HS so sánh các số câu a, b. Tính câu c, d b. S rồ mới so sánh. c. S - GV cho HS trình bày vở. d. Đ - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số, đọc được số, so sánh được các số... + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 67 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu thông thường để biểu đạt,

