Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 28 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 32 trang Lý Đan 14/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 28 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_28_thu_2_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 28 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 2 ngày 25 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức thể hiện cảm xúc qua động tác cơ thể. 3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. *HSKT: Lắng nghe nhận xét của GV II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ 2: Xem diễn kịch câm về chủ đề “Lòng nhân ái” - GV chiếu video. - HS quan sát - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: + Qua đoạn video em thấy các bạn đang - HS thảo luận cặp đôi.
  2. làm gì? + Đang diễn kịch câm về chủ đề + Động tác của các bạn thể hiện những “Lòng nhân ái” điều gì? + Chia sẻ, cảm thông, giúp đỡ, + Theo em, cần có những thái độ như thế nào với những người có hoàn cảnh khó + Sự quan tâm, yêu thương, khăn? - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. - Gọi hs nhận xét. - Cặp đôi trình bày trước lớp. *GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc - HS nhận xét. sống có rất nhiều người gặp khó khăn nên - Lắng nghe cần phải biết lắng nghe, quan tâm, chia sẻ,...với những người xung quanh bằng những lời nói và hành động... 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết đúng bài chính tả khoảng 60-70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 60 -70 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. - Viết được đoạn văn ngắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm.
  3. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc được một số bài đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Gọi hs đọc bài Đường về và TLCH. - Em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất trong câu chuyện.Vì sao? - GV nhận xét- tuyên dương hs - Kết nối - giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức A.Đọc Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và TLCH - GV nêu yêu cầu - Lắng nghe - Gọi hs lên bốc thăm đoạn đọc và - Hs thực hiện TLCH + Nhờ đâu bé nhận ra gió? - Hs trả lời + Gió trong bài thơ có gì đáng yêu? - Hs trả lời - Gv nhận xét Hoạt động 2: Đọc hiểu - Gv hướng dẫn hs làm bài vào vbt. - Lắng nghe Yêu cầu hs đọc thầm bài đọc Chú sẻ và - Hs làm bài vào vbt bông hoa bằng lăng và TLCH trong bài. - Hs làm bài - GV yêu cầu hs đọc bài làm - Hs đọc bài làm - Gv nhận xét chốt đáp án. - Lắng nghe A. Viết Hoạt động 3: Nghe viết : Gió ( 3 khổ thơ đầu) - Gọi hs đọc 3 khổ thơ đầu bài Gió - 1 Hs đọc bài
  4. - Gọi hs nhắc lại tư thế ngồi viết bài - Hs nhắc lại tư thế ngồi viết - Đọc cho hs viết - Hs viết - Đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe Hoạt động 4: Viết đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện em đã được nghe kể. - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc - Bài tập yêu cầu gì? - Hs trả lời - Gợi ý: + Câu chuyện em đã được nghe kể là gì? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện đó? + Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó? + Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về nhân vật đó? - Gọi hs đọc gợi ý - 2hs đọc gợi ý - HD hs dựa vào gợi ý để viết thành 1 - Hs thực hiện yêu cầu đoạn văn. - GV theo dõi, hôc trợ hs - Gọi 3-4 hs đọc bài làm của mình - 3-4 hs đọc bài làm của mình - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV dặn hs về nhà viết lại đoạn văn - Lắng nghe - Xem lại bài và xem trước bài Đất nước là gì? - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng anh (GV bộ môn dạy) Toán Bài 62: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) – Trang 68 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  5. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu t hông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn gi ản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được các số trong phạm vi 100 000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Quan sát hình rồi chọn câu trả lời đúng. Số lớn nhất nằm ở vị trí nào? - GV hướng dẫn - HS làm việc theo nhóm. + Trong hình vẽ có bao nhiêu số? + 4 số. + Trong bốn sỗ đó, sổ nào lớn + Sỗ 35 300. nhất? Kết quả: Chọn A + Số 35 300 nằm ở vị trí nào?
  6. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Kết quả: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - a) B. b) Làm tròn số lượng ong đến hàng trăm: 26 800; Làm tròn số lượng ong đến hàng - GV Nhận xét, tuyên dương. chục nghìn: 30 000. Bài 3: trò chơi. - Cách thức: Chơi theo nhóm. - HS tham gia chơi. Chuẩn bị: Mỏi nhóm 1 xúc xắc vả 5 quân cờ. Cách chơi: - Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc và đọc sổ chẫm xuất hiện ở mặt trên xúc xắc. Sau đó, người chơi tìm số tương ứng với mặt xúc xắc đó ở t rong bảng (ví dụ số thích hợp với mặt lá 37 542). Người chơi đặt một quản cờ vào quả bóng ghi số vừa tìm được. - Hai người chơi luân phiên nhau. - Trò chơi kết thúc khi đặt được hết 5 quân cờ. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số, đọc được số, so sánh được các số... + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Buổi chiều Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng:
  7. - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Đặt được câu hỏi, câu cảm, câu kể, câu khiến. - Công dụng của dấu gạch ngang, dấu chấm hỏi. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được câu hỏi,câu cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: vở hướng dẫn học buổi 2, sách bài tập tiếng việt tập 2 - GV; Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết câu và phiếu đọc sách, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc. - Đọc cac bài đã học tuần 24,25,26 và - Hs đọc yêu cầu và thực hiện trả lời các câu hỏi về nội dung Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 8,9/40 Vở Bài tập Tiếng Việt. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 10 -Hs làm bài phút.
  8. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài Bài tập 8/40: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Gọi hs đọc bài thơ - HS đọc bài thơ + Dấu nào đặt trước dòng thơ, câu thơ? + Dấu gạch ngang - Yêu cầu hs làm bài vào vbt - Làm VBT - Gọi hs lên bảng làm bảng phụ - 1 HS lên bảng phụ Cua con hỏi mẹ Dưới ánh trăng đêm - Cô lúa đang hát Sao bỗng lặng im? Đôi mắt lim dim Mẹ cua liền đáp: - Chú gió đi xa Lúa buồn không hát. - Nhận xét, chốt đáp án đúng (Theo Phạm Hổ) GV chốt: Bài thơ sử dụng 2 dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Bài thơ sử dụng dấu chấm hỏi cuối câu hỏi. Bài tập 9/40: - Gọi hs đọc yêu cầu - HS quan sát tranh, lắng nghe - Yêu cầu hs quan sát tranh và đặt 4 câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu - Thảo luận nhóm 4 khiến: Mỗi bạn đặt 1 câu. 4 hs nối tiếp nhau đặt câu trong nhóm. - Gọi các nhóm trình bày - 2-3 nhóm trình bày Gợi ý trả lời : + Cô giáo đang làm gì? + Em ước mơ được bay vào vũ trụ. + Chao ôi! Bạn ấy hát hay quá! + Hãy nói cho tới biết tại sao cậu lại thích trở thành đầu bếp! - Gv nhận xét, tuyên dương hs - Gv chốt: Nhận biết và vận dụng đúng câu hỏi, câu kể, câu khiến .khi nói,
  9. viết 4. Vận dụng,trải nghiệm - Gọi 2-3 hs đặt 1 câu hỏi, câu cảm - 2-3hs đặt câu - Nhận xét- tuyên dương hs - Dặn hs về xem lại bài và xem trước - Lắng nghe bài tiếp theo - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố về so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ t hông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn gi ản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết cách so sánh các số trong phạm vi 100 000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Củng cố về so sánh và sắp xếp được thứ
  10. tự các số trong phạm vi 100 000. + Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. + Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 66 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3/ 66 - HS đánh dấu bài tập cần làm Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kiểm tra bài cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: ( VBT /66) - Cho HS quan sát - GV hướng dẫn + Trong hình vẽ có bao nhiêu số? + Trong bốn số đó, sổ nào bé nhất? + Số 25 690 nằm ở vị trí nào? - GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời - Học sinh trả lời: Kết quả: Chọn B - Học sinh nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt so sánh số đến 100 000, xác định số nhỏ nhất * Bài 2: (VBT/66) - GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?” - HS lắng nghe cách thực hiện + 2 học sinh thực hiện với thời gian các - HS thực hiện làm bài bạn dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn
  11. đó thắng. - Cho học sinh nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – - HS lắng nghe, quan sát đúng và chốt đáp án. a) -Làm tròn đến hàng nghìn thì khoảng cách giữa các thành phố A và thành phố B khoảng: 64 000 m khoanh vào B. -Làm tròn đến hàng trăm thì khoảng cách giữ thành phố A và thành phố B khoảng 63 700 m Khoanh vào A b.Làm tròn đến hàng chục nghìn thì khoảng cách giữa thành phố A và thành phố B khoảng 64 km Gv chốt cách làm tròn số đến hàng trăm, nghìn, chục nghìn và đổi đơn vị đo độ dài từ m sang km. * Bài 3: (VBT/66 ) - GV cho học sinh lên thực hiện - 2 HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, khen, chốt kiến thức Kết quả: a. Mai đã viết số 39 400 Việt đã viết số 44 930 Nam đã viết số 39 283 b. Số Mai viết làm tròn đến hàng trăm là 39 400 c. Số Việt viết làm tròn đến hàng chục nghìn là: 40 000 d. Số Nam đã viết làm tròn đến hàng nghìn là:39 000 Gv chốt so sánh số đến hàng 100 000 và làm tròn số đến hàng trăm, hàng nghìn, chục nghìn 3. HĐ Vận dụng- trải nghiệm + Bài tập: Viết số 45 678 đến hàng chục - HS nghe nghìn ? - HS thực hiện - GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra - HS trả lời, nhận xét câu trả lời nhanh – đúng. - HS nghe - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
  12. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếu thế trong xã hội. - Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. 2. Phẩm chất ,năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng cử chỉ, điệu bộ,ánh mắt, nụ cười. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật trong lớp. *HSKT: Nhận biết cách yêu thương chia sẻ với bạn bè II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết nói”để khởi động - HS lắng nghe. bài học. + GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghi một vài từ khoá, HS -HS dùng thẻ từ giơ kết dùng động tác cơ thể, gương mặt,... không dùng lời – quả: Hét to, Điếc tai, Vui
  13. ngôn ngữ cơ thể, để thể hiện cho các bạn đoán xem đó là vẻ, .. từ khoá gì. -HS dùng thẻ từ giơ kết + Lần I: GV lần lượt mời 2 – 3 HS thể hiện 2 – 3 từ quả: Trời nắng quá/ Gió khoá. thổi mạnh/ Bài tập khó + Lần 2: GV mời HS làm việc theo nhóm. Cả nhóm tìm quả Đường đông quá. động tác thể hiện một số thông điệp bằng ngôn ngữ cơ thể. - HS trình bày. – GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi thực - HS lắng nghe. hiện các động tác cơ thể – ngôn ngữ cơ thể mà không dùng lời nói. Em biết những ai phải thường xuyên nói bằng ngôn ngữ cơ thể? Em đã từng gặp họ chưa? + Mời HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý : Xung quanh cuộc sống của chúng ta có những người khiếm thính là những người có khả năng nghe nhưng kém. Và có những người điếc là người hoàn toàn không nghe thấy bất kì âm thanh nào. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người khuyết tật (làm việc cá nhân) - GV đặt câu hỏi để HS lựa chọn cùng thảo luận về - Học sinh đọc yêu cầu bài và những khó khăn mà người khuyết tật có thể gặp quan sát tranh để trả lời: phải trong sinh hoạt và học tập. + Sử dụng giấy và bút để viết, vẽ điều mình muốn nói,... + Họ sử dụng ngôn ngữ kí hiệu để giao tiếp với nhau và với mọi người; cũng giống các ngôn ngữ khác như tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Đức + GV nhắc lại về câu chuyện người khiếm thị, + Họ có thể dùng nét mặt, động người mù đã từng trải nghiệm ở năm học lớp 2. tác cơ thể để biểu đạt được lời Khi không nhìn được hoặc nhìn kém, các bạn nói của mình, ý nghĩ của mình,
  14. khiếm thị sẽ gặp những khó khăn gì? Họ phải vượt quan điểm của mình. qua bằng cách nào? Họ đi học, đọc sách thế nào? + Ngôn ngữ kí hiệu có bảng Họ sử dụng chữ nổi ra sao? chữ cái, có các từ nhưng được + Các bạn khiếm thính nghe rất kém, người điếc thể hiện một cách rất độc đáo hoàn toàn không nghe được. Vậy các bạn học tập qua nét mặt và động tác của đôi thể nào? Thầy cô sẽ giảng bài cho các bạn bằng tay, của cơ thể. cách nào? Các bạn muốn phát biểu thì phải làm gì? + GV kể về những người bị hạn chế về vận động: -Những khó khăn của người tay chân bị khuyết tật. Họ phải ngồi xe lăn, chống khuyết tật trong công việc và nạng.... Họ thường gặp phải những vấn đề gì? Họ cuộc sống: có chơi thể thao được không? + Sinh hoạt bất tiện, đôi khi - HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ về một trong phải nhờ đến sự giúp đỡ của những người khuyết tật mà các em từng gặp hoặc người khác. nghe kể: + Một số người khả năng tiếp + Những khó khăn của họ trong công việc và cuộc thu bị hạn chế, mất nhiều thời sống. gian và công sức hơn trong quá + Những công việc họ có thể làm được. trình học tập. + Cảm xúc của em khi nghĩ về những người ấy. + Khó khăn khi tìm kiếm việc - GV mời các HS khác nhận xét. làm và lựa chọn công việc phù - GV nhận xét chung, tuyên dương. hợp. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. + Có tâm lý mặc cảm, không - GV chốt ý : Những người khuyết tật dù gặp dám nghĩ đến chuyện kết hôn. nhiều khó khăn trong cuộc sống nhưng họ vẫn có + Một số gặp khó khăn trong những mặt mạnh khác so với người bình thường việc hoà nhập cộng đồng. để có thể khắc phục khó khăn. Tìm hiểu về người -Những công việc họ có thể khuyết tật là để dồng cảm với họ. làm được: + Vận động viên. + Giáo viên. + Sản xuất các sản phẩm thủ công. + Đánh đàn, ca hát. + Mát-xa, bấm huyệt. -Cảm xúc của em khi nghĩ về
  15. họ: ngưỡng mộ, khâm phục ý chí mạnh mẽ và nỗ lực vượt lên hoàn cảnh của những người khuyết tật. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, - GV để nghị HS thảo luận về những việc mình có thể đọc yêu cầu bài và tiến làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, khiếm thính hành thảo luận. và những bạn khuyết tật khác + Tìm hiểu về người khuyết tật để có sự đóng cảm với - HS các nhóm chia sẻ về họ. kế hoạch của nhóm mình. + Học cách giao tiếp và ứng xử với người khuyết tật. - Các nhóm nhận xét. + Lựa chọn những việc có thể làm để giúp đỡ người - 1 HS nêu lại nội dung khuyết tật mà em biết. - Lắng nghe, rút kinh - GV mời từng nhóm chia sẻ về kế. nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV chốt ý : Mỗi chúng ta đều có thể bày tỏ sự quan tâm và chia sẻ cùng các bạn khó khăn Và chính chúng ta cũng học hỏi được tử họ nhiều điều, nhiều cách để thể hiện mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng.trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận - GV HD HS cùng người thân tìm hiểu thêm về những thông tin và yêu cầu để người khuyết tật cần được hỗ trợ quanh em và thực hiện về nhà ứng dụng. các việc trong kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật.
  16. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024 Buổi chiều Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết đúng bài chính tả khoảng 60-70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 60 -70 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. - Viết được đoạn văn ngắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện đọc các bài đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  17. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4. Hoạt động mở đầu - Gọi hs đọc bài Đường về và TLCH. - Em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất trong câu chuyện.Vì sao? - GV nhận xét- tuyên dương hs - Kết nối - giới thiệu bài. 5. Hình thành kiến thức mới A.Đọc Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và TLCH - GV nêu yêu cầu - Lắng nghe - Gọi hs lên bốc thăm đoạn đọc và - Hs thực hiện TLCH + Nhờ đâu bé nhận ra gió? - Hs trả lời + Gió trong bài thơ có gì đáng yêu? - Hs trả lời - Gv nhận xét Hoạt động 2: Đọc hiểu - Gv hướng dẫn hs làm bài vào vbt. - Lắng nghe Yêu cầu hs đọc thầm bài đọc Chú sẻ và - Hs làm bài vào vbt bông hoa bằng lăng và TLCH trong bài. - Hs làm bài - GV yêu cầu hs đọc bài làm - Hs đọc bài làm - Gv nhận xét chốt đáp án. - Lắng nghe B. Viết Hoạt động 3: Nghe viết : Gió ( 3 khổ thơ đầu) - Gọi hs đọc 3 khổ thơ đầu bài Gió - 1 Hs đọc bài - Gọi hs nhắc lại tư thế ngồi viết bài - Hs nhắc lại tư thế ngồi viết - Đọc cho hs viết - Hs viết - Đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe Hoạt động 4: Viết đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện em đã được nghe kể. - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc - Bài tập yêu cầu gì? - Hs trả lời - Gợi ý:
  18. + Câu chuyện em đã được nghe kể là gì? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện đó? + Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó? + Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về nhân vật đó? - Gọi hs đọc gợi ý - 2hs đọc gợi ý - HD hs dựa vào gợi ý để viết thành 1 - Hs thực hiện yêu cầu đoạn văn. - GV theo dõi, hôc trợ hs - Gọi 3-4 hs đọc bài làm của mình - 3-4 hs đọc bài làm của mình - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe 6. Vận dụng- trải nghiệm - GV dặn hs về nhà viết lại đoạn văn - Lắng nghe - Xem lại bài và xem trước bài Đất nước là gì? - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tự nhiên và xã hội CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiên thức kĩ năng - Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi con người - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan thần kinh. - Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thập được thông tin về một số hoạt động có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
  19. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *HSKT: Nhận biết cách bảo vệ cơ quan thần kinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS quan sát và trả lời câu hỏi - GV cho HS Quan sát Hình 1 nêu câu hỏi - Gương mặt cảm xúc của 4 bạn ? Em thấy gì trong bức tranh - 4 bạn lên thể hiện gương mặt - Mời 4 HS lên thể hiện cảm xúc của 4 bạn, HS cảm xúc giống hình 1 dưới lớp trả lời cho cô các bạn biết gương mặt - Gương mặt cảm xúc: bực, vui, cảm xúc trạng thái đó thể hiện điều gì ? buồn, lo lắng - Em thích nhất gương mặt vui + Em thích gương mặt nào ? Vì sao? vẻ vì lạc quan, vui vẻ thì cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên tích cực hơn, hạnh phúc hơn. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - Những trạng thái đó có lợi hay có hại như thế nào đến hệ cơ quan thần kinh, muốn hiểu rõ hơn về điều này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài : “Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh”. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc làm có lợi hay có hại cho cơ quan thần kinh. (thảo luận nhóm 4) - GV chia sẻ 8 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài, chia mời học sinh quan sát, chia sẻ với bạn trong nhóm sẻ trong nhóm bốn và tiến trình những nội dung sau bày: + Hình 2 : Các thành viên trong gia đình đang ngồi chơi nói
  20. chuyện rất vui. + Hình 3: Các bạn nhỏ đang buông diều gương mặt cảm xúc vui và thích thú. + Hình 5: Bạn trong bức tranh đi ngủ đúng giờ trước 11h đêm. + Hình 7: Các bạn đang hát thể hiện rõ cảm xúc vui vẻ. + Hình 4 : Bạn trong bức tranh thức khuya 11h đêm chưa ngủ + Hình 6 : Hai bạn nhỏ đang uống cà phê và ăn bánh ngọt không tốt cho hệ thần kinh . + Hình 8 : Bạn nhỏ bị tách ra bị các các xa lánh + Hình 9: Hai bạn nhỏ đang cãi + Em hãy mô tả ý nghĩa của từng hình. Em đã bao lộn giờ trải qua các tình huống như trong các hình + HS trả lời theo ý kiến riêng này chưa? Cảm giác của em khi đó thế nào? của bản thân - Những việc làm có lợi là : Hình 2, Hình 3, Hình 5, Hình 7. + Những việc làm nào có lợi? Vì sao? Vì khi trải qua những tình huống đó em thấy rât vui vẻ, thoải mái khi được nghỉ ngơi, được ở bên cạnh những người thân yêu và cùng bạn bè tham gia các hoạt động vui chơi, văn nghệ. - Những việc làm có hại là: Hình 4, Hình 6, Hình 8, Hình 9. + Những việc làm nào có hại? Vì sao? Vì khi trải qua các tình huống đó em thấy buồn và tủi thân; khi tranh cãi với bạn em thấy trong lòng mình bực tức và khó chịu - Đại diện nhóm lên chia sẻ - Các nhóm khác bổ sung và - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ nhận xét - GV mời nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS nêu ý kiến riêng - GV nhận xét chung, tuyên dương.