Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

docx 21 trang Lý Đan 17/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_28_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 5 ngày 27 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 71 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000; - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số - HS tham gia khởi động câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng trong phạm vi + Trả lời: Muốn thực hiện phép 100 000 ta làm thế nào? cộng trong phạm vi 100 000 ta làm theo 2 bước: Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu
  2. - HS nối tiếp trình bày kết quả: a) 40 000+20 000=60 000 60 000+30 000=90 000 50 000+50 000+100 000 b) 32 000+7 000= 39 000 49 000+2 000= 51 000 55 000+5 000=60 000 - HS trình bày kết quả trước - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. từng trường hợp - HS nhận xét. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. Khi đặt tính em cần lưu ý viết các chữ sổ cùng hàng phải thẳng - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào cột với nhau. vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu cho nhau. đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, - HS trình bày kết quả trước kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. lớp. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS nhận xét. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số trong phạm vi 100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Tính giá trị biểu thức - HS nêu yêu cầu
  3. HSTL: 27 000 + 13 000 = 40 000 (là sổ tròn chục nghìn). HSTL: 20 500 + 8 500 = 29 000 (là số tròn nghìn). a) 35 000 + 27 000 + 13 000 = 35 000 + (27 000 + 13 000) = 35 000 + 40 000 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ cách- 75 000 làm bài. b) 20 500 + 50 900 + 8 500 - GV có thể hướng dẫn HS cách làm. = (20 500 + 8 500) + 50 900 + Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong tổng có = 29 000 + 50 900 gì đặc biệt ? = 79 900. + Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ trong tổng có gì đặc biệt? - HS đọc để bài và tìm hiếu đề - HS tự làm bài. bài. - GV yêu câu HS trình bày kết quả và nêu cách tính Bài giải từng trường hợp. Số cá ba sa bác Tư thả xuống hồ - GV gọi HS nhận xét. lần thứ hai là: - GV nhận xét, tuyên dương. 10 800 + 950 = 11 750 (con cá) GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba sổ bằng Số cá ba sa bác Tư thả xuống hổ cách “thuận tiện nhát” dựa vào tính chất giao có tất cả là: hoán và kết hợp cùa phép cộng. 10 800 + 11 750 = 22 550 (con Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán cá) - GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. Đáp số: 22 550 con cá. - GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải - HS nhận xét. tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm dưới lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài HS: 1 cộng 4 bằng 5. giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính liên quan đến nhiều hơn. Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích HS: 3 cộng 1 bẳng 4. hợp. HS: 3 cộng 8 bẳng 11.
  4. Kết quả: 63 121 + 8 294 = 71 415 GV hướng dản HS dựa vào cách tính theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tim số thích hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: + Ở hàng đơn vị: (nhẩm I cộng mấy bẳng 5?) Vậy chữ số phải tìm là 4. + Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1. Vậy chữ sồ phải tìm là 1. + Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhầm 3 cộng mấy bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm ỉà 1. + Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy băng 11?) Vậy chữ só phải tim là 8. + Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy chữ sỗ phải tìm là 7. Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV có thể cho HS làm bài này khi tự học. GV chốt: Bài 5 Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. + HS tả lời:..... + Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; + Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIÈU CHỈNH BÀI DẠY( nếu có). Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, ĐẶC ĐIỂM. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VỀ THỜI GIAN ĐỊA ĐIỂM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thúc, kĩ năng
  5. - HS nhận biết được từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm. - Đặt và trả lời câu hỏi về thời gian và địa điểm. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. GV: Phiếu bài tập. HS: Vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: Bài hát nói đến các bạn + Câu 1: Bài hát nói đến ai? HS trong một lớp + Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta điều gì? + Trả lời: Các bạn HS trong cùng - GV Nhận xét, tuyên dương. một lớp biết yêu thương, quí - GV dẫn dắt vào bài mới mến, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ trong học tập đoàn kết thân ái xứng đáng là con ngoan trò giỏi. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập. Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm có trong bài thơ và điền vào bảng. - HS thảo luận N4 Qua bao dặm đường - Đại diện các nhóm báo cáo Hoa thơm cỏ lạ kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ Ông không mệt mỏi sung. Đầy ắp mật thơm. Từ chỉ sự vật Từ chỉ đặc điểm - GV chốt kiến thức.
  6. Bài 2 : Đặt 2 câu có từ chỉ sự vật, đặc điểm. - HS làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV chấm – chữa bài. Bài 3: HS đọc bải: Những cái tên đáng yêu. - Yêu cầu hỏi – đáp cặp đôi. - Các cặp đôi – hỏi dáp - GV theo dõi tư vấn. 3. Vận dung- trải nghiệm. - HS thi nói các từ chỉ đặc điểm,sự vật có xung - HS thực hiện quanh chúng ta. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có). Thứ 6 ngày 28 tháng 3 năm 2025 Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 73 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thúc, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép trừ các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 100 000. - So sánh được giá trị của hai biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị cùa biếu thức. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động. số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:... + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép cộng: + Trả lời:.. 63 121 + 8 294 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức a) Khám phá: - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của Nam, - 3 HS đọc lời thoại Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - Muốn biết số dâ n của phường Việt ở hơn số dân của phường - GV hướng dẫn HS lập phép tính: Muốn biết số Mai ở là bao nhiêu, ta phải làm dân của phường Việt ở hơnsố dân của phường Mai phép trừ: 23 285 - 12 967 = ? ở là bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì? - Ta thực hiện phép trừ này theo Từ đó dẫn ra phép trừ: 23 285 - 12 967 = ? 2 bước: Đặt tính và tính - GV: Ta có thể thực hiện phép trừ này như thế nào? - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép trừ - HS nêu cách thực hiện đặt tính hai số có bón chữ số mà các em đã học. rồi tính: - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính:
  8. Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho H S - HS làm bài tập vào vở nháp. làm thêm một phép trừ: Đặt tính ròi tính: 47 549 - - HS nêu kết quả, HS nhận xét. 9 374. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS nêu cách tính một số phép -Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, tính. kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS nhận xét. -Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính một số phép tính. - Gọi hs nhận xét - GV nhận xét GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính trừ số có năm chữ số cho số có ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. Khi đặt tính em cần lưu ý viết các - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột vở. với nhau. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả cho nhau. sai). - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, - HS nhận xét kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV gọi HS trình bày kết quả bài làm. - Gọi hs nhận xét - GV nhận xét GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép trừ số có năm c hữ số cho số có hai, bổn, năm chữ số. - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài.
  9. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm. a) 15 000-7 000=8 000 b) 12 000-5 000=7 000 - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm c) 17 000-8 000=9 000 từng trường hợp. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm -HS đọc để bài và tìm hiếu đề phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 bài. 000. Bài giải Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán Sau tháng 1, nhà máy còn lại số GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. ô tô là: 24 500- 10 600= 13 900 GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải (xe) tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm Nhà máy còn lại số xe ô tô là: bài vào vở. 13 900 - 9 500 = 4 400 (xe) GV gọi 1 HS lên bảng làm Đáp số: 4 400 xe ô tô - HS nhận xét. - Gọi hs nhận xét - GV nhận xét. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000. + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Tiếng việt ĐỌC: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ ( tiết 2) NGHE NÓI: CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên). - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
  10. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Tích hợp GDĐP: Một số cảnh đẹp ở Hà Tĩnh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh ảnh,video. - HS: SGK,vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt 0động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động - HS tham gia trò chơi ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình theo gợi + Trả lời: ý trong sách học sinh) + Trả lời: Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu - HS lắng nghe. biết của mình về đất nước. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - HS đọc nối tiếp. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước
  11. 3.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất nước Việt Nam - Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu cảm - Mong muốn các bạn đến nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất thăm/mong muốn mọi người nước. trên đất nước và thế giới biết đến cảnh đẹp/ mong muốn giữ gìn, bảo vệ các danh lam thắng - Gọi HS trình bày trước lớp. cảnh/... - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em – những chủ nhân tương lai của đất nước. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. Tích hợp GDĐP: Một số cảnh đẹp ở Hà Tĩnh. - HS quan sát. Cho HS quan sát cảnh đẹp địa phương Hà Tĩnh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có). Giáo dục thể chất LĂN BÓNG QUA LẠI THEO CẶP. TRÒ CHƠI: LĂN BÓNG QUA VẬT CANE TIẾP SỨC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài tập thể dục. - Thực hiện bài tập bổ trợ với bóng. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng.
  12. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập bài tập bổ trợ với bóng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh ảnh, còi, bóng, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. gian lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,   yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ 2lx khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, 8n gối,... - Trò chơi “Thỏ nhảy” - GV hướng dẫn chơi 1L - HS chơi theo hd 2. Luyện tập: 16- - Tập đồng loạt. 18’ 2-3l - GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV.  - GV quan sát sửa sai  cho hs.  Gv
  13. - Tập theo tổ nhóm 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo ĐH tập theo tổ khu vực. N 1 - Tiếp tục quan sát,   nhắc nhở và sửa sai   cho HS.    GV    N2 N3 - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Lăn bóng 3-5’ 2-3l Đội hình chơi qua vật cản tiếp sức” - GVnhắc lại cách chơi, tổ chức chơi trò  chơi cho HS. - Nhận xét tuyên  dương và sử phạt  người phạm luật 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - HS trả lời câu hỏi b. Thả lỏng cơ toàn -Gv hd hs thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng thân. theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học.   - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  HS. d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - GV hô “ Giải tán”
  14. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TỰ HÀO VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng. - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Học sinh chia sẻ về một trong những cảnh quan thiên nhiên ở quê hương mà mình mới tìm hiểu được. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh ảnh,video. - HS : nội dung. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở dầu. - GV cho HS hát 1 bài hát để khởi động bài học. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần:
  15. * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tập) triển khai kế hoạt động tuần nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung tới. trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động hành động. bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ về những điều em mới tìm hiểu được về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS ngồi theo nhóm để chia sẻ: + Nơi đó có gì đặc biệt? Vì sao em muốn đến thăm? - Học sinh chia nhóm 4, chia sẻ theo các câu hỏi gợi ý
  16. + Em và người thân có kế hoạch đến thăm cảnh đẹp đó khi nào? - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: Chúng ta hãy tìm hiểu các thông tin về cảnh quan đó để lập được một kế hoạch tới tham - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. quan phù hợp. Hoạt động 4: Sáng tạo tác phẩm theo chủ đề “Quê hương tươi đẹp” (hoạt động theo nhóm) - GV mời mỗi tổ hoặc nhóm chọn một hình thức - Học sinh chia nhóm thảo luận sáng tạo tác phẩm về cảnh đẹp của địa phương và chọn hình thức phù hợp + Làm bức tranh bằng chất liệu yêu thích: lá khô, màu vẽ, giấy vụn, các loại hạt,... + Làm thơ hoặc viết đoạn văn và tự minh họa. - GV mời các nhóm thuyết trình trước lớp về sản - Các nhóm trình bày phẩm của mình. - GV mời các nhóm nhận xét - Các nhóm nhận xét. Kết luận: Cảnh quan thiên nhiên ở địa phương có - Cả lớp lắng nghe thể là nguồn cảm hứng sáng tác của em. 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với + Đề nghị HS cùng người thân khám phá cảnh đẹp các thành viên trong gia đình. đất nước thông qua âm nhạc + Cùng người thân sưu tầm các câu ca dao ca ngợi cảnh đẹp quê hương đất nước. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). Buổi chiều Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI 1.Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện:
  17. - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cặp đôi. 2. Đọc cặp đôi Trước khi đọc - Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tạo thành cặp đôi và ngồi gần với nhau: Trước khi vào hoạt động đọc, cô mời các em hãy chọn 1 bạn mà mình muốn đọc sách cùng nào. - Học sinh nêu mã màu phù hợp với lớp mình: Các em nhìn vào bảng mã màu, và nói cho cô biết, chúng mình là học sinh lớp sẽ chọn sách ở mã màu nào? - Nhắc HS cách lật sách đúng: - Mời HS chọn sách: Sau đây cô sẽ mời các cặp đôi lên chọn 1 cuốn sách mà các em thích. Sau khi chọn xong, Các em hãy lựa chọn vị trí thoải mái nhất, phù hợp nhất trong thư viện để đọc sách. Khi đọc, chúng ta hãy đọc với âm lượng nhỏ, vừa đủ nghe để không ảnh hưởng đến các bạn bên cạnh nhé! + Nếu HS gặp khó khăn khi chọn sách: GV có thể đến để hỗ trợ. Trong khi đọc Di chuyển xung quanh các cặp HS đang đọc sách để kiểm tra xem các cặp đôi có đang đọc cùng nhau không: GV cần đứng ở chỗ dễ quan sát được tất cả các học sinh, và đảm bảo là tất cả các học sinh đang đọc sách rồi mới đi hỗ trợ. Nếu có cặp đôi nào chỉ xem sách mà không đọc, hoặc tư thế ngồi của 2 HS chưa cùng 1 hướng để đọc sách dễ, hoặc chỉ 1 HS đọc mà HS còn lại không đọc, hoặc có HS lật sách chưa đúng => GV ưu tiên đến hỗ trợ trước - Sau khi đi hỗ trợ mỗi cặp xong, GV cần dừng lại, đứng ở vị trí thích hợp quan sát tất cả học sinh, xem cặp nào tiếp theo cần hỗ trợ rồi lại hỗ trợ tiếp. - Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi những nỗ lực của các em. - Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc. Hướng dẫn học sinh chọn một quyển sách khác có trình độ đọc thấp hơn (hoặc cao hơn) nếu cần. - Khi gần hết giờ, GV nhắc HS: Thời gian đọc còn 1 phút Sau khi đọc Mời 3- 4 cặp đôi chia sẻ về quyển sách mà các em đã đọc. 3. Hoạt động mở rộng: Viết cảm nhận Trước hoạt động: Cả lớp * Chia nhóm học sinh:
  18. * Giải thích hoạt động: mỗi em sẽ viết cảm nhận của mình về một nhân vật, một hình ảnh hay một đoạn trong cuốn sách em vừa đọc. * Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức . Trong hoạt động : Nhóm - Yêu cầu HS viết bài cá nhân. * Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh tham gia vào hoạt động trong nhóm. * Đặt câu hỏi cho nhóm, khen ngợi, hỗ trợ học sinh. * Mời 3-4 học sinh chia sẻ kết quả. - Cho học sinh lên chia sẻ nội dung vừa viết. - Giáo viên đặt một số câu hỏi để chia sẻ với học sinh: => có thể linh hoạt đặt câu hỏi thêm theo từng tình huống, từng cuốn. Luyện toán LUYỆN TẬP: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
  19. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. + Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 62 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 62 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra tra bài cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: ( VBT /62) - Cho HS quan sát - GV yêu cầu HS thực hiện làm tròn số như đề bài đã nêu. - GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời - Học sinh trả lời: a, 80 000, 62000,7000 b, 90 000,50 000,80 000 - Học sinh nhận xét
  20. - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt cách làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. * Bài 2: (VBT/62) - GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?” - HS lắng nghe cách thực hiện + 2 học sinh thực hiện với thời gian các bạn - HS thực hiện làm bài dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn đó thắng. - Cho học sinh nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng - HS lắng nghe, quan sát và chốt đáp án. a. 98 000 b. 100 000 Gv chốt cách làm tròn số đến hàng nghìn * Bài 3: (VBT/62) - GV cho học sinh lên thực hiện - 2 HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, khen, chốt kiến thức -Hs nêu kết quả: + Gia đình đó thu hoạch khoảng 97 000 kg gỗ Gv chốt làm tròn số đến hàng trăm, nghìn , chục nghìn * Bài 4: (VBT/62) - GV gọi 1 hs nêu -Hs nêu kết quả: - GV nhận xét, chốt kết quả: Các bạn đã làm tròn số 21 229 ở Các bạn đã làm tròn số 21 229 ở các hàng các hàng như sau: như sau: 20 000 21 230 21 000 20 000 21 230 21 000