Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 27 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 27 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_27_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 27 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 5 ngày 20 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 61: LÀM TRÒN CÁC SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN (Trang 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: SGK , bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thữc( Làm việc cả lớp) GV kể chuyện chú Hùng là phi công và số giờ bay của chú là 11678 giờ. Nhưng để dễ nhớ cô đã làm - HS lắng nghe tròn là số giờ bay của chú Hùng khoảng 12 000 giờ .- HS đặt những câu hỏi thắc mắc - GV hướng dẫn cho HS quan sát và đọc thầm nội ... dung a và b trong sách HS. - GV chốt nội dung a,b như sách HS và nhấn mạnh - HS đọc cá nhân nhiều lần nội khi nào thì được làm tròn lên và khi nào cần làm dung ghi nhớ và ví dụ trong sách tròn xuống HS. a/ Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ:
- -HS lắng nghe và ghi nhớ b/ Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: * Hoạt động Bài 1: ( làm việc nhóm đôi ) - HS thực hiện và trao đổi kiểm - GV yêu cầu HS thực hiện làm tròn số như đề bài tra kết quả. đã nêu. - Báo cáo KQ: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a, 65 000; 11 000; 10 000. b, 80 000; 60 000; 50 000. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề bài. - GV cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời. Lưu ý làm tròn số - HS nêu kết quả: Gia đình đó thu đến hàng nghìn hoạch khoảng 14 000 kg cà phê - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập - HS đọc bài. Bài 1 Chon câu trả lời đúng (tổ chức trò chơi ai - HS suy nghĩ và trả lời nhanh: nhanh nhất) C. 70 000. - GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập
- - GV phổ biến cách chơi và luật chơi. GV đếm từ - HS nêu yêu cầu 1đến 10 ai nêu câu trả lời nhanh và đúng sẽ được thưởng cờ - GV nhận xét tuyên dương Bài 2. (Làm việc nhóm) - HS nêu kết quả bài 2a. Các bạn 2a: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. đã làm tròn số 35 786 ở các hàng GV giới thiệu ngoài mặt trăng là vệ tinh tự nhiên như sau: của trái đất, chúng ta còn nhiều vệ tinh nhân tạo. 40 000 35 800 36 000 Các vệ tinh này bay cách trái đất hàng chục nghìn Hàng Hàng Hàng km. chục trăm nghìn -Yêu cầu HS thảo luận nhóm nghìn - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả -HS nêu kết quả số 35 425 khi - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng làm tròn ở hàng nghìn và chục nghìn được như sau: Hàng chục Hàng nghìn nghìn 2b ( GV hướng dẫn tương tự như 2a) 40 000 36 000 - HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. các số làm tròn ở hàng nghìn, hàng chục nghìn + Làm tròn các số sau ở hàng nghìn: 63 252, + HS trả lời:..... 45638; 35 555 + Làm tròn các số sau ở hàng chục nghìn: 58632, 12 345; 9 856 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.( nếu có). Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP: SỬ DỤNG DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
- + Viết được lời của em và bạn em có sử dụng dấu gạch ngang và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. + Viết được thông tin trong bài đọc vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ biết chia sẻ với người thân những ước mơ, mong muốn của mình sau này được làm nghề gì. - Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Biết yêu một số nghề nghiệp qua câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết đoạn văn, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 4,5/32 Vở Bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. Tiếng Việt. - Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ -1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 4/32
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm - Bạn cho mình mượn bút chì nhé! Mình để quên ở nhà mất rồi. - Được! Của bạn đây. - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng - Hs nhận xét GV chốt: Tác dụng của dấu gạch ngang Bài 5/32 - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài - Hs nêu. thơ đã chuẩn bị. (có thể chọn bài Cậu bé học - HS nêu bài mình chọn. lam thuốc) - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu đọc - GV nhận xét, tuyên dương HS. sách. GV chốt: Muốn thành công trong bất cứ việc gì cũng cần phải yêu nghề, say mê với công việc mà mình lựa chọn 3. Vận dụng, trải nghiệm - Em hãy kể về ước mơ của mình? Em đã làm gì để thực hiện ước mơ đó? - HS chia sẻ. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe, theo dõi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Thứ 6 ngày 21 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (T1) – Trang 66 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000.
- - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: SGK, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động: Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Hoàn thành bảng sau. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - Câu 2, 3, 4 học sinh làm miệng. - 1 HS nêu cách viết số (51254) đọc số (Năm mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi tư). - HS lần lượt làm miệng viết số, đọc số:
- - GV nhận xét, tuyên dương. + Viết số: 26856; Đọc số: Hai mươi sáu nghìn tám trăm năm mươi sáu. + Viết số: 70600; Đọc số: Bảy mươi nghìn sáu trăm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a. 67 210, 67220, 67230, 67240, 67 250 b. 46 600,46700, 46800, 46900,47000 - GV Nhận xét, tuyên dương. c.79 000, 80000, 81 000, 82000, 83 000 Bài 3a: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa cúc xa nhất. +Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa hướng dương gần nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Đ, S ? - GV cho HS so sánh các số câu a, b. Tính câu c, d -HS trình bày vở. rồ mới so sánh. a. Đ - GV cho HS trình bày vở. b. S - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. c. S - GV Nhận xét, tuyên dương. d. Đ 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số, đọc được số, so sánh được các số...
- + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có). Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt dộng mở đầu
- - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể. từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức Bài tập 4. - Hs đọc - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập - Hs thực hiện yêu cầu - Yêu cầu hs làm bài cá nhân - Hs đọc bài - Gọi hs đọc bài làm - Nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét, chốt đáp án Bài tập 5: - Hs đọc - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs làm việc nhóm đôi - Yêu cầu hs làm bài tập nhóm đôi. - Đại diện nhóm báo cáo - Gọi đại diện các nhóm báo cáo Sự vật Từ Từ so Sự vật 1 đem ra sánh 2 sosánh cá trong như que khoai suốt diêm cá đỏ như lửa hồng - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương hs, chốt đáp án 3. Vận dụng- trải nghiệm: - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức - HS trả lời. nào? - YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung -HS thực hiện. quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3+4 - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Giáo dục thể chất ĐỨNG TẠI CHỖ TUNG BÓNG BẰNG HAI TAY LIÊN TỤC. TRÒ CHƠI: “ LĂN BÓNG QUA VẬT CẢN TIẾP SỨC “
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài tập thể dục. - Thực hiện bài tập bổ trợ với bóng. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập bài tập bổ trợ với bóng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh ảnh, còi, bóng, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. gian lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo 2lx khởi động. 8n GV.
- - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, 1L - GV hướng dẫn chơi - HS chơi theo hd gối,... - Trò chơi “Thỏ nhảy” 2. Luyện tập: 16- - Tập đồng loạt. 18’ 2-3l - GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. Gv - Tập theo tổ nhóm 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo ĐH tập theo tổ khu vực. N 1 - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. GV N2 N3 - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua trình diễn. thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Lăn bóng 3-5’ 2-3l Đội hình chơi qua vật cản tiếp sức” - GVnhắc lại cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm.
- a. Vận dụng. - HS trả lời câu hỏi b. Thả lỏng cơ toàn -Gv hd hs thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng thân. theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ( nếu có). Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ĐỒNG CẢM VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nói được những điều mình đã làm để chia sẻ với người khuyết tật. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết thực hiện được một số hành động thể hiện sự đóng cảm và chia sẻ với người khuyết tật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những người bạn khuyết tật của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết thể hiện sự đồng cảm và chia sẻ với người khuyết tật. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần giúp đỡ bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức đồng cảm và chia sẻ với người khuyết tật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV mở bài hát “Bài “Mặt trời hy vọng” của - HS xem. nhạc sĩ Tạ Duy Tuấn để khởi động bài học. -HS trả lời: + GV nêu câu hỏi:Em bé trong bài là người như thế + em bé yếu thế nào? +Em ước được nhìn thấy ánh áng + Em ước điều gì? ngoài kia, được cười nói đùa vui + Mời học sinh trình bày. bên bè bạn, được cắp sách tới trường. Em ước được có mẹ và có cha, một mái ấm gia đình để yêu thương và thắp lên những - GV Nhận xét, tuyên dương. niềm tin. - GV chốt ý : Các em hãy cứ lạc quan, vui vẻ, tận - HS lắng nghe. hưởng cuộc sống. Cộng đồng sẽ luôn ở bên các em, trao đi trái tim yêu thương và cùng nhau vượt qua gian khó. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm 4) tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung các nội dung trong tuần tới, bổ trong kế hoạch. sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. bằng giơ tay.
- - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV đề nghị HS chia sẻ theo nhóm về những việc + lắng nghe, cổ vũ, ủng hộ hoạt mình cùng người thân đã tìm hiểu về những người động Đêm nhạc tình thương hay khuyết tật xung quanh mình. Những việc mình đã có ở mỗi góc phố. làm để bày tỏ sự quan tâm, chia sẻ của mình với + Ủng hộ các sản phẩm thủ công khó khăn họ gặp phải trong cuộc sống. do người khuyết tật làm gần nơi - GV mời các nhóm khác nhận xét. mình ở. - GV chốt ý : Mỗi hành động thể hiện sự quan tâm, + Ngày cuối tuần đi thăm, giao đồng cảm của chúng ta đều là thông điệp yêu lưu và chơi cùng các bạn khuyết thương cổ vũ tinh thần cho những người khiếm tật ở nhà tình làng trẻ. thính, người khuyết tật - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm giới thiệu về kết quả thu hoạch của mình. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật(làm việc nhóm) - Học sinh các tổ, cùng quan sát chọn những việc mình có thể làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, khiếm thính và những bạn khuyết tật khác - HS tự thực hiện. - Cách giao tiếp và ứng xử với người khuyết tật: + Có thái độ tôn trọng, đối xử bình đẳng. + Nhẫn nại, vị tha và sẵn sàng giúp họ vượt qua khó khăn. + Không tỏ ra thương hại, khinh miệt hay thiếu lễ độ.
- - GV đề nghị HS thảo luận về những việc mình có - Một số việc có thể làm để giúp thể làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, đỡ người khuyết tật: khiếm thính và những bạn khuyết tật khác + Viết thư động viên. + Cổ vũ khi họ lên sân khấu biểu diễn hoặc phát biểu. + Chủ động học phương pháp giao tiếp của người khuyết tật: ngôn ngữ kí hiệu, chữ nổi + Góp tiền ủng hộ các sản phẩm - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. do người khuyết tật làm ra. - GV chốt ý : Những động tác cơ thể thoải mái và + Giới thiệu việc làm cho họ. biểu cảm trên gương mặt giúp thể hiện rõ thông điệp, truyền tải cảm xúc từ người nói đến người - Các nhóm nhận xét. nghe. Đó chính là cách mà người khiếm thính vẫn làm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và cùng với người thân: GV phát cho HS tờ bìa trái yêu cầu để về nhà ứng dụng với tim, đề nghị HS viết lời chúc cho bạn khiếm thỉnh, các thành viên trong gia đình. bạn khuyết tật. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Cùng người thân - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Buổi chiều Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN – HĐMR: VIẾT, VẼ 1.Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - HS ngồi vào vị trí gần GV. - GV: Chào mừng các em đến với tiết đọc thư viện hôm nay - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: Ở mỗi trường học, các thư viện đều có nội quy, vậy bạn nào có thể nêu lại một nội quy mà em nhớ nhất? (2 em) - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cá nhân. 2. Đọc cá nhân B. Trước khi đọc
- a) Hướng dẫn cách đọc cá nhân: Ở HĐ đọc cá nhân này, các em sẽ tự chọn sách một mình. b) Mã màu: Trước khi chọn sách, Ai nhắc lại mã màu ưu tiên của lớp chúng ta là gì nào? (màu vàng, xanh dương) - Khen c) Cách cầm, lật sách đúng: - Mời HS lên vừa nêu vừa thực hành cách cầm sách (theo hình chữ Y), lật sách đúng. d) Hướng dẫn cách chọn sách: - Yêu cầu 10 em lên chọn sách (3 lần) C. Trong khi đọc: - HS đọc sách – GV đi giúp đỡ. - Yêu cầu HS đọc cho GV nghe một đoạn, câu.. + Sử dụng quy tắc 5 ngón tay. + Hướng dẫn đọc từ khó, tên nước ngoài. +Nhắc HS cách cầm, lật sách (nếu cần) D. Sau khi đọc: - GV: Thời gian đọc đến đây là kết thúc. - Mới 3 HS chia sẻ về quyển sách của mình H1: Quyển sách em vừa đọc có tên là gì? H: Em có thích quyển sách đó không? H: Quyển sách đó nói về nội dung / điều gì? / Có điều gì thú vị ở quyển sách mà cô thấy em say sưa đọc vậy?... H: Em học được điều gì sau khi đọc quyển sách đó? H: Em có định giới thiệu quyển sách này cho các bạn khác cùng đọc không? Theo em, các bạn khác có thích nó không? Vì sao? H2: Em có thể chia sẻ cho các bạn về quyển sách mà mình vừa đọc không? - GV: Cảm ơn em đã chia sẻ về quyển sách của mình cho cả lớp. Cô mời em về chỗ ngồi. E. Hoạt động mở rộng - Chia nhóm : vẽ - viết; viết (Mỗi nhóm vẽ gồm 4 em ngồi cùng nhau 1 bàn; tương tự với nhóm viết) * Chia sẻ: - 2 HS chia sẻ về bức tranh; 2 HS chia sẻ về bài viết (đọc)
- Luyện toán LUYỆN TẬP CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số trong phạm vi 100 000. - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Củng cố cách xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số và sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong (trong phạm vi 100 000).
- 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 59 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 59,60Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra tra bài cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: (VBT/59) - GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình thức - 2 HS lên bảng làm bài trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?” + 2 học sinh thực hiện với thời gian các bạn dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn đó thắng. - Cho học sinh nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng - HS lắng nghe, quan sát và chốt đáp án Gv chốt cách so sánh hai số và so sánh được hai số trong phạm vi 100 000. * Bài 2: (VBT/59) - Bài yêu cầu gì ? - > ; < ; = - Cho HS quan sát + Đọc 3 phép tính - Học sinh đọc 3 phép tính . - GV cho 3 học sinh thực hiện - HS thực hiện làm bài - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt.
- Gv chốt cách so sánh hai số và so sánh được hai số trong phạm vi 100 000. - Học sinh nhận xét * Bài 3: (VBT/59) - GV gọi HS đọc đề; HD: - HS đọc đề - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - 1 HS lên bảng làm bài sinh thực hiện tốt - HS nhận xét Gv chốt cách xác định được số lớn - HS lắng nghe, quan sát nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). * Bài 4 (VBT/60) - GV nhận xét, chốt kết quả: -Hs nêu kết quả Gv chốt cách thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). 3. HĐ Vận dụng- trải nghiệm -Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến - HS nghe lớn : 56 890; 2 367; 76 789; 12 723 - HS thực hiện - GV cho học sinh làm bài - GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra - HS trả lời, nhận xét câu trả lời nhanh – đúng. - HS nghe - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Giáo dục kĩ năng sống KHÔNG NẢN CHÍ

