Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 27 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 24 trang Lý Đan 14/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 27 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_27_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 27 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 21 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm câu khiến thể hiện qua dấu câu. - Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc ghép, dấu hai chấm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc được một số câu chuyện đã học từ tuần 19 đến tuần 26 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - Kể tên các con vật có trong bào Ngày - 2-3 HS kể hội rừng xanh? - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài - Lắng nghe
  2. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Làm bài tập 1: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc - 3-4 Hs thực thực hiện yêu cầu và và trả lời câu hỏi TLCH - Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao? - Nhận xét- tuyên dương hs Bài tập 2: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc - Bài yêu cầu gì? - Hs trả lời - yêu cầu hs làm vào vbt - Lớp làm vbt - Gọi hs lên bảng làm - 1 hs lên bảng làm - Nhận xét, chốt đáp án - Nhận xét, bổ sung Cặp từ có nghĩa giống nhau: vui - hớn hở - mừng. Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: lớn - bé ( tí teo) Bài tập 3: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs thảo luận làm việc nhóm - Hs làm việc nhóm đôi đôi. - Gọi đại diện 4 nhóm lên bảng trình - Đại diện 2 nhóm lên bảng làm bày - Các nhóm nhận xét - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe Bài tập 4: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Bài tập yêu cầu gì? - Chọn dấu thích hợp thay cho ô vuong trong bài thơ. - Gọi hs đọc bài thơ - 1 hs đọc bài thơ - Dấu nào đặt trước dòng thơ, câu thơ? - Hs trả lời - Yêu cầu hs làm bài vào vbt - Cả lớp làm vbt - Gọi hs lên bảng làm bảng phụ - 1hs lên làm bảng phụ - Nhận xét - Nhận xét, chốt đáp án đúng GV chốt: Bài thơ sử dụng 2 dấu gạch - Lắng nghe ngang đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Bài thơ sử dụng dấu chấm hỏi cuối câu hỏi. Bài tập 5:
  3. Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs quan sát tranh và đặt 4 - HS quan sát tranh, lăng nghe câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. GV yêu cầu hs làm việc nhóm 4. Mỗi - Thảo luận nhóm 4 bạn đặt 1 câu. 4 hs nối tiếp nhau đặt câu trong nhóm. - Gọi các nhóm trình bày - 2-3 nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe 3.Vận dụng- trải nghiệm - Gọi 2-3 hs đặt 1 câu hỏi - 2-3hs đặt câu - Nhận xét- tuyên dương hs - Dặn hs về xem lại bài và xem trước - Lắng nghe bài ôn tập tiết 5. - Nhận xét giờ học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC Bài 8: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè. - Biết vì sao bất hòa với bạn bè. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được các biểu hiện bất hòa với bạn bè và cách ứng xử khi có bất hòa xảy ra II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  4. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu yêu cầu “Em và bạn đã từng - HS lắng nghe. bất hòa chưa” theo gợi ý: ? Bất hòa về chuyện gì? ? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? + HS trả lời theo ý hiểu của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc bất hòa với bạn bè - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS quan sát tranh quan sát - GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời ?Nêu những việc làm thể hiện sự bất hòa câu hỏi: với bạn bè trong những bức tranh sau? + Tranh1: Hai bạn đang tranh luận với nhau. Bạn nữ yêu cầu bạn nữ phải theo
  5. những gì mình nói. Bạn nữ không đồng ý. Việc đó thể hiện sự bất hòa giữ hai bạn. + Tranh 2: Bạn Nữ yêu cầu bạn không được chơi với Hoa nếu chơi sẽ không chơi cùng. Bạn nữ không đồng ý và vẫn muốn chơi với Hoa. + Tranh 3: Bạn nữ bảo bạn nam nói dối nhưng bạn nam khảng định mình không nói dối. Hai bạn đanh bất hòa với nhau + Tranh 4: Bạn nữ ghét bạn Nga vì hay nói xấu bạn. Việc làm đó thể hiện việc sự bất hòa, mất đi mối quan hệ tốt bạn bè. - GV mời đại diện HS lên chia sẻ + Tranh 5: Bạn không cho bạn nói sư thật - GV nhận xét, tuyên dương là mình làm gẫy thước của bạn Huệ. Việc - GV đặt tiếp câu hỏi làm đó thể hiện tính nói dối. ? Em còn biết những việc làm nào khác - HS lên chia sẻ trước lớp thể hiện sự bất hòa vơi bạn bè? - Nhóm nhận xét - GV yêu cầu HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. - HS lắng nghe => Kết luận: Bạn bè cần phải hòa hợp - HS nêu câu trả lời theo ý kiến của mình với nhau, các em cũng cần phân biệt VD: Bạn không trực nhật lớp nhưng việc tốt việc xấu, không nên làm những không cho bạn nói với cô giáo chủ nhiệm. việc xấu dể bất hòa với bạn bè - 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của cư xử bất hòa với bạn bè (Hoạt động nhóm) a. Đọc các tình huống và trả lời câu hỏi - HS lắng nghe câu chuyện - GV đọc các tình huống trong SGK - Gọi 2-3 HS đọc lại tình huống - HS thảo luận nhóm 4 - Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk - 1 HS đọc lại câu hỏi - Hướng dẫn HS thảo luận - HS thảo luận theo nhóm 2 (3’) ? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa? + Biết kìm chế tức giận, giữ bình tĩnh nói chuyện với Hùng và bày tỏ ý kiến của mình:
  6. + Kết tình bạn chơi với nhau. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS chia sẻ câu hỏi này. - GV tiếp tục đưa câu hỏi + Mất đi tình bạn đẹp ? Nếu không xử lý bất hòa thì điều gì sẽ - HS nhận xét và tuyên dương sảy ra? - GV nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Khi chúng ta Bất hòa với bạn cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để giải quyết được mâu thuẫn với bạn bè. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe. cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. ? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để giải quyết được mâu thuẫn . VD: Cần phải trung thực và thật thà trong + Chia sẻ một số việc em đã làm để thể lớp không được nói đôi thầy cô, bạn bè. hiện sự bất hòa với bạn bè và cách giải - HS nhận xét câu trả lời của bạn quyết sự bất hòa đó - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: TOÁN Bài 61: LÀM TRÒN CÁC SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN (Trang 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn.
  7. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được cách làm tròn các số đến hàng nghìn,hàng chục nghìn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thữc( Làm việc cả lớp) GV kể chuyện chú Hùng là phi công và số giờ bay của chú là 11678 giờ. Nhưng để dễ nhớ cô đã - HS lắng nghe làm tròn là số giờ bay của chú Hùng khoảng 12 .- HS đặt những câu hỏi thắc 000 giờ mắc ... - GV hướng dẫn cho HS quan sát và đọc thầm nội dung a và b trong sách HS. - HS đọc cá nhân nhiều lần nội - GV chốt nội dung a,b như sách HS và nhấn dung ghi nhớ và ví dụ trong mạnh khi nào thì được làm tròn lên và khi nào cần sách HS. làm tròn xuống a/ Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ
  8. số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: -HS lắng nghe và ghi nhớ b/ Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: * Hoạt động Bài 1: ( làm việc nhóm đôi ) - GV yêu cầu HS thực hiện làm tròn số như đề - HS thực hiện và trao đổi kiểm bài đã nêu. tra kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Báo cáo KQ: a, 65 000; 11 000; 10 000. - GV Nhận xét, tuyên dương. b, 80 000; 60 000; 50 000. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời. Lưu ý làm tròn số đến hàng nghìn - HS nêu kết quả: Gia đình đó - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. thu hoạch khoảng 14 000 kg cà phê
  9. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Bài 1 Chon câu trả lời đúng (tổ chức trò chơi ai nhanh nhất) - HS đọc bài. - GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập - HS suy nghĩ và trả lời nhanh: - GV phổ biến cách chơi và luật chơi. GV đếm từ C. 70 000. 1đến 10 ai nêu câu trả lời nhanh và đúng sẽ được thưởng cờ - GV nhận xét tuyên dương Bài 2. (Làm việc nhóm) - HS nêu yêu cầu 2a: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. GV giới thiệu ngoài mặt trăng là vệ tinh tự nhiên của trái đất, chúng ta còn nhiều vệ tinh nhân tạo. Các vệ tinh này bay cách trái đất hàng chục nghìn - HS nêu kết quả bài 2a. Các km. bạn đã làm tròn số 35 786 ở các -Yêu cầu HS thảo luận nhóm hàng như sau: - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 40 000 35 800 36 000 - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Hàng Hàng Hàng chục trăm nghìn nghìn -HS nêu kết quả số 35 425 khi 2b ( GV hướng dẫn tương tự như 2a) làm tròn ở hàng nghìn và chục nghìn được như sau: Hàng chục Hàng nghìn nghìn - GV nhận xét tuyên dương. 40 000 36 000 - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. các số làm tròn ở hàng nghìn, hàng chục nghìn + Làm tròn các số sau ở hàng nghìn: 63 252, + HS trả lời:..... 45638; 35 555
  10. + Làm tròn các số sau ở hàng chục nghìn: 58632, 12 345; 9 856 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Thứ 6 ngày 22 tháng 3 năm 2024 TOÁN Bài 62: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) – Trang 66 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu t hông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn gi ản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết cách đọc các số trong phạm vi 100 000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  11. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động: Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Hoàn thành bảng sau. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết số (51254) - Câu 2, 3, 4 học sinh làm miệng. đọc số (Năm mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi tư). - HS lần lượt làm miệng viết số, đọc số: + Viết số: 26856; Đọc số: Hai - GV nhận xét, tuyên dương. mươi sáu nghìn tám trăm năm mươi sáu. + Viết số: 70600; Đọc số: Bảy mươi nghìn sáu trăm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. a. 67 210, 67220, 67230, 67240, 67 250 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. b. 46 600,46700, 46800, 46900,47000 c.79 000, 80000, 81 000, 82000, 83 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm.
  12. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa cúc xa nhất. +Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa hướng dương gần nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Đ, S ? -HS trình bày vở. - GV cho HS so sánh các số câu a, b. Tính câu c, a. Đ d rồ mới so sánh. b. S - GV cho HS trình bày vở. c. S - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. d. Đ - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số, đọc được số, so sánh được các số... + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. TIẾNG ANH (GV bộ môn dạy) TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4,5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
  13. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết được đoạn văn ngắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc được một số câu chuyện đã học từ tuần 19 đến tuần 26 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu GV tổ chức cho hs thi đặt câu: câu kể, - Lắng nghe câu hỏi thời gian 3’. - GV cho hs tiến hành thi đặt câu - HS thi đặt câu - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc câu chuyện Đường về và TLCH - Gọi 1 hs đọc câu chuyện - 1 hs đọc bài - Gọi hs đọc giải nghĩa từ : khiêm - 2-3 hs đọc giải nghĩa từ nhường, lởm dởm, hồn hậu - Yêu cầu hs làm bài tập 1 câu a, b vào -HS làm bài vào vbt vbt. - Gọi hs lên làm bảng phụ - 1 hs lên làm bảng phụ
  14. Đoạn 1- cảnh vật trên đường về xóm núi Đoạn 2 - Cảnh xóm núi Đoạn 3 - Tình cảm người dân xóm núi. - Gọi hs nhận xét - Hs nhận xét - Nhận xét chốt đáp án. - Gọi hs trả lời câu b bài tập 1 - 2-3hs trả lời + Yêu thích cảnh vật đường về trên xóm núi: cây cối trên núi đang đâm chồi nảy lộc, xanh tươi dần lên vì mùa đông lạnh giá sắp qua và mùa xuân đang tới. Trên nền xanh tươi của cây lá có điểm những sắc đỏ lập lòe như bó đuốc của những bông hoa chuối nở sớm trong sương mờ bao phủ khắp nơi. + Yêu thích cảnh vật xóm núi- nơi có những ngôi nhà của 2 mẹ con. Đó là nơi có csnhr vật thiên nhiên đẹp như tranh: sườn núi rộng mênh mông, có - Gv nhận xét- tuyên dương hs suối trong veo..... Hoạt động 2: Viết đoạn văn - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2 - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs viết 1 đoạn văn nêu tình - Hs thực hiện yêu cầu cảm, cảm xúc của em về 1 cảnh vật trong câu chuyện, bài văn, bài thơ đã học. - Yêu cầu hs đọc bài trong nhóm 4. - Hs đọc bài làm của mình, hs góp ý Các thành viên góp ý, bình chọn đoạn văn hay để đọc trước lớp. - GV gọi 3- 4 hs đọc bài làm - 3-4hs đọc bài trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe 3.Vận dụng- trải nghiệm - Hôm nay em được ôn lại những kiến - Hs trả lời thức nào? - Dặn hs về nhà đọc đoạn văn cho ông - Hs lắng nghe bà, anh chị nghe - Xem trước bài ôn tập tiết 6+7 - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
  15. Buổi chiều TOÁN LUYỆN TẬP (T2) – Trang 67 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu t hông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn gi ản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết cách sắp xếp thứ tự các số trong phạm vi 100 000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời
  16. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động: Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Hoàn thành bảng sau. Kết quả - GV hướng dẫn cho HS nhận biết toa1, toa 2. Học sinh làm bảng con - toa 4, 5,6 làm bảng con. 80 000, 90 000 và 100 000 - HS làm việc theo nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Kết quả: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Ô tô ghi 28 716 sẽ tìm đến chỗ rửa xe ghi 20 000 + 8 000 + 700 +10 + 6. + Ô tô ghi 39 845 sẽ tìm đến chỗ rửa xe ghi 30 000 + 9 000 + 800 + 40 + 5 + Ô tô ghi 28 170 sẽ tìm đến - GV Nhận xét, tuyên dương. chỗ rửa xe ghi 20 000 + 8 000 + 100 + 70. Bài 3a: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm. Trình bày vở. - 74 381 lượt nghe - GV có thể đặt câu hỏi: - Làm tròn số 74 381 đến hàng + Bài hát có bao nhiêu lượt nghe? nghìn). + Cán làm gì để biết Nam hay Việt nói đúng? - HS trình bày vở. - Kết quả: Số 74 381 làm - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. tròn đến hàng nghìn được số 74 000 nên Việt nói đúng. - GV nhận xét, tuyên dương.
  17. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV có thể đặt một số câu hỏi như sau: + Dựa vào hai bóng nói, em hãy cho biết số của Mai viết có đặc điểm gì? + Hai sổ nào có chữ sổ hàng nghìn giống nhau? + Hai sổ nào có chữ sổ hàng chục giống nhau? -52 080 và 92 000. -52 080 và 20 080. + Vậy Mai đả viết số nào? + Nam viết số nào, Việt viết số nào? -Kết quả: Mai viết sổ 52 080; GV cho HS trình bày vở. Nam viết sỗ 92 000; Việt viết sổ 20 080. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số, đọc được số, so sánh được các số... + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. TỰ HỌC HƯỚNG DẪN HỌC SINH HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hoàn thành các bài tập trong tuần. - Củng cố các số trong pham vi 100 000 - Nhận biết câu hỏi, câu cảm, câu kể. - Luyện viết thứ điện tử. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT : Ôn tập lại các nội dung đã học trong tuần II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS hoàn thành bài tập các môn học trong tuần + Những em đã hoàn thành xong, làm thêm một số bài tập khác. 2. Hướng dẫn HS tự học Hoạt động 1: HD HS hoàn thành các bài học trong ngày, trong tuần. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 - Học sinh làm việc trong nhóm 4 luyện đọc.(Những em đọc còn nhỏ, đọc chưa đúng, ngắt nghỉ câu sai) - HS đọc bài - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. HS lên cho các nhóm chia sẻ - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét phần luyện đọc. các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập các môn học. - GV cho HS hoàn thành vở tập viết bài Học sinh làm việc cá nhân trong vòng 10 phút. - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS hoàn thành các bài tập môn Toán theo nhóm.
  19. - HS hoàn thành bài tập môn Tiếng Việt theo nhóm. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở - HS viết bài kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Học sinh làm việc trong nhóm 4 - Gv Gọi 1 HS lên điều hành phần chia sẻ trước lớp các bài tập vừa làm xong. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Bài làm thêm Dành cho HS đã hoàn thành bài tập. -1 HS Làm bài cá nhan. - HS đọc bài và làm bài cá nhân - HS chữa bài vào vở. Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a, 58000, 58100, 58200, ., . b, 76200, 76210, 76220, , . Bài 2: Viết theo mẫu a. Số 93 635 gồm chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. b. Số 18 558 gồm .., , . .. , ., c. Số 9845 gồm , - HS đã hoàn thành bài tập làm bài Bà- HS đọc bài và làm bài. vào vở ô li. - GV cho HS đọc kết quả. -1 HS lên chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS chữa bài vào vở. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng- trải nghiệm - Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
  20. - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT LỚP Sinh hoạt theo chủ đề: MÓN QUÀ TẶNG BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.. - Học sinh thực hiện đóng gói những món đồ tặng bạn có hoàn cảnh khó khăn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong cộng đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. *HSKT: Lắng nghe nhận xét của GV và nhận biết cách chọn quà tang bạn có hoàn cảnh khó khăn II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh