Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 27 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 33 trang Lý Đan 14/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 27 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_27_thu_2_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 27 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Tuần 27 Thứ 2 ngày 18 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHONG TRÀO “MÙA ĐÔNG ẤM, MÙA HÈ VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. *HSKT: Lắng nghe nhận xét của GV II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video các bạn nhỏ trên vùng cao. - HS quan sát - GV chiếu đoạn video. - Yêu cầu hs thảo luận theo cặp đôi với câu hỏi - HS thảo luận cặp đôi sau: + Các bạn nhỏ trên vùng cao như thế nào? + Đói, khổ, + Thức ăn hàng ngày của các bạn là gì? + Sắn + Nhà của các bạn như thế nào? + Nợp bằng lá + Với những bạn khó khăn hơn chúng ta cần
  2. phải làm gì? + Cần phải biết quan tâm, chia sẻ, - Gọi cặp đôi trình bày. - HS nhận xét + Cặp đôi trình bày. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS nhận xét - GV kết luận. - Lắng nghe *HĐ 2: Đóng vai - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ thảo luận lựa chọn vai và đưa ra các cách giải quyết giúp đỡ - Mỗi tổ thảo luận lựa chọn vai đưa ra người khó khăn với thời gian 2’. các cách giải quyết giúp đỡ người khó - Gọi đại diện từng tổ thể hiện. khăn với thời gian 2’. - Gọi hs nhận xét các cách giâỉ quyết từng tổ. - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thể hiện - Nhận xét tốt. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: NHẬN BIẾT CÂU KỂ, CÂU HỎI THEO MỤC ĐÍCH NÓI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào tranh minh hoạ, đặt được câu kể, câu hỏi - Tìm được từ ngữ chỉ thái độ giao tiếp lịch sự. - Nhận biết và phân biệt được hai kiểu câu theo mục đích nói (câu kể, câu hỏi) dựa theo dấu hiệu hình thức như dấu câu, từ đánh dấu kiểu câu và mục đích nói; nói được câu kể, câu hỏi trong tình huống giao tiếp cụ thể. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
  3. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được câu hỏi, câu kể theo mục đích nói II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho - HS trả lời: Hai bạn cười nói rất Minh, hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào? to lại còn gào lên trong máy vì quá vui thích. + Câu 2: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả hai bạn + Vì bố của hai bạn đều nhận đều nói chuyện rất nhỏ? xét hai bạn nói to quá, cả thành - GV nhận xét, tuyên dương phố, cả thế giới nghe được câu - GV dẫn dắt vào bài mới chuyện của hai bạn. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp (làm việc cá nhân, nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Từ ngữ nào dưới đây - 1 HS đọc yêu cầu chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp? - GV trình chiếu các từ ngữ lên bảng: thân thiện, - Cả lớp đọc thầm y/c và các từ tôn trọng, cáu gắt, lạnh lùng, hòa nhã, lễ phép, ngữ cởi mở - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm. - HS làm vệc nhóm: + Từng cá nhân ghi từ ngữ tìm được ra giấy + Chia sẻ với các bạn trong
  4. nhóm. Cả nhóm thống nhất - Mời đại diện nhóm trình bày. + Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt đáp án: thân thiện, tôn trọng, - HS đọc lại các từ ngữ hòa nhã, lễ phép, cởi mở 2.2. Hoạt động 2: Đặt hai câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 1 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu - HS làm việc theo nhóm 2. trong vở nháp. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Xếp các câu đã cho vào kiểu câu thích hợp (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn mẫu 1 câu - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, xếp - HS làm việc theo nhóm các câu vào kiểu câu thích hợp: - Gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án: Câu kể Câu hỏi An và Minh đang... Ai là người...? Tôi lắng nghe cô giáo.. Bạn có biết...? - GV gợi ý cho HS chỉ ra dấu hiệu về dấu câu, - HS nêu dấu hiệu phân biệt hai cách dùng từ của mỗi kiểu câu. kiểu câu - GV khắc sâu về hai kiểu câu 2.4. Hoạt động 4: Nhìn tranh đặt câu kể, câu - HS đọc yêu cầu bài tập 4. hỏi - HS làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. + B1: QS tranh, chỉ ra cảnh vật, - GV trình chiếu tranh, hướng dẫn HS nhận biết hoạt động có trong tranh nội dung tranh và đặt câu + B2: Đặt câu kể, câu hỏi về sự - GV làm mẫu 1 câu vật, hoạt động em thấy trong
  5. tranh - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Y/C đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương nhóm có nhiều câu đúng và hay. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs thi nói một số câu kể, câu hỏi - HS phân hai đội và thi nói. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đặt một số câu kể - HS lắng nghe, về nhà thực và câu hỏi về sự vật, sự việc xung quanh em hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. TIẾNG ANH (GV bộ môn dạy) TOÁN Bài 60: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 61 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỉ năng - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số trong phạm vi 100 000. - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  6. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được cách so sánh 2 số trong phạm vi 100 000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi +HS trả lời +HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV hỏi HS: + Em có biết xã (phường) em ở có khoảng bao - HS nêu nhiêu người không? + Còn sổ người ở quận (huyện) em đang sống thì sao? - G V dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong - HS lắng nghe tình huống SGK: Tình huổng dẫn đến yêu cầu so sánh hai sổ 41 217 và 46 616. - Trên cơ sở so sánh các số trong phạm vi 10 000, GV nhắc cho HS quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000. Cụ thể: - HS nhắc lại quy tắc so sánh. + Số nào cỏ nhiều chữ sổ hơn thì lớn hơn. Số - Lắng nghe nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải. + Nếu hai sổ có tất cả các cặp chữ số ờ từng hàng đéu bằng nhau thi hai số đó bằng nhau.
  7. 3. Hoạt động thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - HS áp dụng quy tắc so sánh các sổ tự nhiên để xác định tính đúng, sai của mỗi phần ( BT1); điền dấu ( BT2). - G V có thể hỏi, đáp nhanh bài tập này mà - Nối tiếp nêu không cần yêu cầu HS trình bày vào vở. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề; HD: + Tại ngã rẽ đầu tiên, bạn khỉ sẽ leo lên cành - HS đọc đề; cây ghi số nào? Tại sao? - Trả lời. + Tại ngả rẽ tiếp theo, bạn khi sẽ leo lên cành cây ghi sổ nào? Tại sao? + Bạn khi lấy được quả màu gì? Kết quả: Bạn khỉ sẽ lấy được - Gọi HS HS nhận xét. quả màu xanh lá cây. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm
  8. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến dụng kiến thức đã học vào làm bé BT. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:. Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được lá thư gửi bạn bè theo hình thức thư điện tử. + Nhận biết và phân biệt được hai kiểu câu theo mục đích nói (câu kể, câu hỏi) dựa theo dấu hiệu hình thức như dấu câu, từ đánh dấu kiểu câu và mục đích nói; nói được câu kể, câu hỏi trong tình huống giao tiếp cụ thể. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia đình mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được hình thức viết thư điện tử và câu kể,câu hỏi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  9. 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết đoạn văn, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu viết một bức thư điện tử - HS nghe, viết bài ra vở luyện để chúc mừng sinh nhật bạn viết. + Gọi 2 HS đọc lại. + HD HS nhận xét: - HS đọc bài. H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn miêu tả như thế nào? - HS nhận xét. H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì sao? - HS nêu và giải thích. + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn - Lắng nghe, sửa lại. đã sửa từ, cách diễn đạt. - Học sinh làm việc cá nhân + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. - HS theo dõi. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 4,5/36 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 4/36: Nối câu ở cột A với kiểu câu thích hợp ở cột B. - Gọi HS đọc YC của bài - HS đọc YC và trả lời các câu
  10. + Câu hỏi là những câu như thé nào? hỏi + Như thế nào là câu kể? - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm - HS nối tiếp đọc bài làm - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng GV chốt: Phân biệt hai kiểu câu hỏi và câu kể * Bài 5/36: Nhìn tranh đặt câu kể, câu hỏi - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS làm cá nhân ra vở. - HS tự làm câu vào vở. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ: - GV nhận xét, tuyên dương HS. Câu - Bạn nam đang xả rác kể bừa bãi trong công viên. - Hai bạn nữ đang chơi nhảy dây. Câu - Hai bạn nam đang hỏi làm gì? - Phía xa, hai bạn nữ đang làm gì? GV nhắc lại dấu hiệu của hỏi, câu kể 3. HĐ Vận dụng - GV cho Hs thi nói một số câu kể, câu hỏi - HS chia sẻ. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đặt một số
  11. câu kể và câu hỏi về sự vật, sự việc xung quanh em - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số trong phạm vi 100 000. - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được cách so sánh 2 số trong phạm vi 100 000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
  12. + Củng cố cách xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số và sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong (trong phạm vi 100 000). 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 59 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 59,60Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kiểm tra bài cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: (VBT/59) - GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình - 2 HS lên bảng làm bài thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?” + 2 học sinh thực hiện với thời gian các bạn dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn đó thắng. - Cho học sinh nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – - HS lắng nghe, quan sát đúng và chốt đáp án Gv chốt cách so sánh hai số và so sánh được hai số trong phạm vi 100 000. * Bài 2: (VBT/59) - Bài yêu cầu gì ? - > ; < ; = - Cho HS quan sát + Đọc 3 phép tính - Học sinh đọc 3 phép tính . - GV cho 3 học sinh thực hiện - HS thực hiện làm bài
  13. - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. - Học sinh nhận xét Gv chốt cách so sánh hai số và so sánh được hai số trong phạm vi 100 000. * Bài 3: (VBT/59) - GV gọi HS đọc đề; HD: - HS đọc đề - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - 1 HS lên bảng làm bài sinh thực hiện tốt - HS nhận xét Gv chốt cách x ác định được số - HS lắng nghe, quan sát lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). * Bài 4 (VBT/60) -Hs nêu kết quả - GV nhận xét, chốt kết quả: Gv chốt cách thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). 3. HĐ Vận dụng- trải nghiệm -Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến - HS nghe lớn : 56 890; 2 367; 76 789; 12 723 - HS thực hiện - GV cho học sinh làm bài - GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra - HS trả lời, nhận xét câu trả lời nhanh – đúng. - HS nghe - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: MÙA ĐÔNG ẤM ÁP, MÙA HÈ VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Học sinh tìm hiểu được những thông tin về những vùng có thiên tai, dịch bệnh.
  14. - Lập kế hoạch gửi tặng quà cho các bạn vùng thiên tai dịch bệnh. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong cộng đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. *HSKT : Nhận biết được các mùa trong năm để lựa chọn cách bảo vệ mình II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Bạn cần tôi có” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. + GV mời HS đứng thành vòng tròn theo nhóm -HS xếp thành nhóm lớn và làm lớn. theo yêu cầu + GV đề nghị HS tưởng tượng mình cầm trên tay hai vật gì đó, hai con vật... +GV hỏi nhanh để HS có thể nói ra đồ vật tưởng -HS trả lời : Em thưa cô, em tượng mà mình có ( GV gợi ý để HS trả lời không đang cầm 2 tia nắng, hai con bị trùng lặp nhau) thỏ, hai bông hoa, hai chiếc + GV mời HS trả lời bánh hai quả bóng bay, hai lá cỏ, hai giọt nước ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác lắng nghe.
  15. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin về những vùng có thiên tai , dịch bệnh mới xảy ra. (làm việc nhóm) - Học sinh theo dõi video - GV cho học sinh xem một đoạn tin tức nói về - Học sinh chia nhóm 4 suy nghĩ một vùng mới xảy ra thiên tai, dịch bệnh. bài và tiến hành thảo luận, - GV gợi ý để HS suy nghĩ về những người dân, nhóm cử ra một thư kí để ghi lại các bạn nhỏ sống trong những vùng bị ảnh hưởng kết quả thảo luận của nhóm vào của thiên tai, dịch bệnh. tờ A1 những điều mình phỏng đoán. + Ví dụ: Không đủ nước sạch để dùng . +Bị mất nhà cửa, quần áo, đồ dùng. + Các bạn nghèo không đủ tiền mua sách vở, quần áo đi học. +Người già ốm đau không có -GV nêu nội dung câu hỏi để các nhóm thảo luận người thân giúp đỡ. “ Thảo luận về sự thiếu thốn trong cuộc sống, sinh hoạt của các bạn học sinh vùng đó” Qua câu -Đại diện các nhóm trả lời. hỏi gợi ý - Đại diện các nhóm nhận xét. + Họ gặp những khó khăn gì? - GV mời các nhóm chia sẻ phần thảo luận của nhóm mình. -GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chúng ta nên chia sẻ cùng những người dân, các bạn nhỏ vùng thiên tai, dịch bệnh những khó khăn mà học đang gánh chịu .( Lưu ý: Những chia sẻ không chỉ là vật chất mà còn là tinh thần bởi ta còn có thể đem đến cho họ những niềm vui, an ủi
  16. để học không mất hi vọng) 3. Luyện tập Hoạt động 2. Tạo một món quà gửi tặng các bạn vùng thiên tai, dịch bệnh. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mỗi nhóm ghi lại món đồ mà mình muốn gửi tặng các bạn. - Đại diện các nhóm giới thiệu về món quà của nhóm qua sản phẩm. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. -GV mời các nhóm liệt kê những việc mình có thể làm. - GV mời các nhóm lên trình bày những thứ có thể mang tới để cho, tặng bạn . ( GV lưu ý Học sinh : Ngoài các món quà có thể cho tặng thì cách cho tặng cũng rất quan trọng. Chúng ta hãy cùng nhau đóng gói và có hình thức trao tặng sao cho phù hợp nhất) - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng,trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Soạn đồ để gửi tặng các bạn vùng thiên tai, dịch và yêu cầu để về nhà ứng dụng. bệnh . Làm sạch những món đồ để cho , tặng và chuẩn bị các vật dụng để đóng gói. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  17. Thứ 3 ngày 19 tháng 3 năm 2024 Buổi chiều TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: VIẾT THƯ ĐIỆN TỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS viết được lá thư gửi bạn bè theo hình thức thư điện tử. - Bước đầu biết thể hiện tình cảm với bạn bè qua bức thư. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết cách viết thư gửi bạn bè theo hình thức thư điện tử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: - Y/C HS đọc các câu kể, câu hỏi đã thực hiện ở - HS đọc các câu nhà qua tiết học trước
  18. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc bức thư điện tử và trả lời câu hỏi (làm việc nhóm) a) Bức thư do ai viết? Gửi cho ai? - GV trình chiếu thư điện tử mời 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS đọc kĩ thư và xác định thư do ai viết và gửi cho ai? - HS thảo luận theo nhóm - GV gọi đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: Lá thư do bạn Sơn viết và gửi + H: Vì sao em biết lá thư bạn Sơn viết gửi cho cho bạn Dương. bạn Dương? - Dựa vào địa chỉ người nhận thư [email protected], dựa - GV nhận xét, khắc sâu những dấu hiệu về thư vào nội dung lá thư, dựa vào lời điện tử xưng hô Sơn-Dương b) Thư gồm những phần nào? - GV định hướng HS đọc kĩ các thông tin nằm bên ngoài thư, yêu cầu HS chỉ ra sự tương ứng giữa - HS đọc và làm theo định thông tin nằm ngoài với các phần của lá thư. hướng của GV - Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm. - GV y/c đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt các phần của một lá thư điện - Đại diện nhóm trình bày: tử: Phần đầu thư – Nội dung – Cuối thư - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV gợi ý cho HS so sánh thư điện tử với thư tay; nói được tiện ích của thư điện tử - HS so sánh thư điện tử và thư - GV nhận xét, khắc sâu tay
  19. c) Muốn viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm: Muốn - HS làm việc theo nhóm viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - Y/C đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, bổ sung: Để viết thư điện tử cần có máy tính, điện thoại thông minh kết nối In-ter-net 2.2. Hoạt động 2: Thảo luận về các bước viết thư điện tử - GV trình chiếu sơ đồ viết thư điện tử lên bảng - HS quan sát, đọc lần lượt các bước - GV dùng máy tính có kết nối In-ter-net làm mẫu; - Xem các bước GV làm mẫu trong quá trình làm mấu GV cho HS nhận biết các bước. - GV lưu ý HS là địa chỉ người nhận phải chính xác - Mời HS nhắc lại các bước viết thư điện tử - HS nêu lại các bước - GV nhận xét, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Dựa vào bài tập 1, đóng vai Dương viết thư trả lời bạn (làm việccá nhân, lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn mỗi HS trong vai Dương viết thư - HS làm việc cá nhân. trả lời bạn Sơn - Gọi một số HS đọc thư trả lời - Một số HS đọc thư trả lời - GV nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét chéo nhau. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs thi nói các bước viết thư điện tử - HS nói nối tiếp - GV giao nhiệm vụ HS về nhà viết một bức thư - HS lắng nghe, về nhà thực điện tử chúc mừng sinh nhật bạn hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
  20. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 22: CƠ QUAN THẦN KINH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan thần kinh trên sơ đồ, tranh ảnh. - Nêu được chức năng của não. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *HSKT : Nhận biết được các bộ phận của cơ quan thần kinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu.