Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 26 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 26 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_26_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 26 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHONG TRÀO “MÙA ĐÔNG ẤM, MÙA HÈ VUI”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhậnbiết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Tuyên truyền kỹ năng khi bị lạc đường - Phong trào “Mùa đông ấm, mùa hè vui”. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong cộng đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video - Học sinh: giấy A5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Phong trào “Mùa đông ấm, mùa hè vui”. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Bạn cần tôi có” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. + GV mời HS đứng thành vòng tròn theo nhóm -HS xếp thành nhóm lớn và làm lớn. theo yêu cầu + GV đề nghị HS tưởng tượng mình cầm trên tay hai vật gì đó, hai con vật...
- +GV hỏi nhanh để HS có thể nói ra đồ vật tưởng -HS trả lời : Em thưa cô, em đang tượng mà mình có ( GV gợi ý để HS trả lời không cầm 2 tia nắng, hai con thỏ, hai bị trùng lặp nhau) bông hoa, hai chiếc bánh hai quả + GV mời HS trả lời bóng bay, hai lá cỏ, hai giọt nước ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin về những vùng có thiên tai , dịch bệnh mới xảy ra. (làm việc nhóm) - Học sinh theo dõi video - GV cho học sinh xem một đoạn tin tức nói về một - Học sinh chia nhóm 4 suy nghĩ vùng mới xảy ra thiên tai, dịch bệnh. bài và tiến hành thảo luận, nhóm - GV gợi ý để HS suy nghĩ về những người dân, cử ra một thư kí để ghi lại kết quả các bạn nhỏ sống trong những vùng bị ảnh hưởng thảo luận của nhóm vào tờ A1 của thiên tai, dịch bệnh. những điều mình phỏng đoán. + Ví dụ: Không đủ nước sạch để dùng . +Bị mất nhà cửa, quần áo, đồ dùng. + Các bạn nghèo không đủ tiền mua sách vở, quần áo đi học. +Người già ốm đau không có người thân giúp đỡ. -GV nêu nội dung câu hỏi để các nhóm thảo luận “ -Đại diện các nhóm trả lời. Thảo luận về sự thiếu thốn trong cuộc sống, sinh - Đại diện các nhóm nhận xét. hoạt của các bạn học sinh vùng đó” Qua câu hỏi gợi ý + Họ gặp những khó khăn gì? - GV mời các nhóm chia sẻ phần thảo luận của - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhóm mình. - 1 HS nêu lại nội dung -GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chúng ta nên chia sẻ cùng những người dân, các bạn nhỏ vùng thiên tai, dịch bệnh những khó khăn mà học đang gánh chịu .( Lưu ý: Những chia sẻ
- không chỉ là vật chất mà còn là tinh thần bởi ta còn có thể đem đến cho họ những niềm vui, an ủi để học không mất hi vọng) 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Tạo một món quà gửi tặng các bạn vùng thiên tai, dịch bệnh. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mỗi nhóm ghi lại món đồ mà mình muốn gửi tặng các bạn. - Đại diện các nhóm giới thiệu về món quà của nhóm qua sản phẩm. - Các nhóm nhận xét. -GV mời các nhóm liệt kê những việc mình có thể - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. làm. - GV mời các nhóm lên trình bày những thứ có thể mang tới để cho, tặng bạn . ( GV lưu ý Học sinh : Ngoài các món quà có thể cho tặng thì cách cho tặng cũng rất quan trọng. Chúng ta hãy cùng nhau đóng gói và có hình thức trao tặng sao cho phù hợp nhất) - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Soạn đồ để gửi tặng các bạn vùng thiên tai, dịch và yêu cầu để về nhà ứng dụng. bệnh . Làm sạch những món đồ để cho , tặng và chuẩn bị các vật dụng để đóng gói. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Tiếng việt NGHE- VIẾT : BÀI HỌC CỦA GẤU
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nghe – viết đúng chính tả câu chuyện “ Bài học của gấu” trong khoảng 15 phút, thấy được bài học cuộc sống từ câu chuyện nêu trong ngữ liệu bài chính tả - Làm đúng các bài tập chính tả ( phân biệt s/x hoặc v/d) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý động vật - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa, bảng nhóm - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống: - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Mỗi người sẽ có các nét - HS lắng nghe. riêng biệt, không ai giống ai.
- - GV đọc câu chuyện - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp câu chuyện - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn : - HS lắng nghe. + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + Cách viết một số từ dễ viết sai: điếng, hươu, nhào,.. - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS nghe, soát bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng đầu bắt đầu bằng s hoặc x (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng bắt - 1 HS đọc yêu cầu bài. đầu bằng s hay x ( ẩn trong tranh) - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: sên/ sóc/ sim/ vũ sữa/ xoài/ xương rồng/ sông/ suối/sỏi,... - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 2( nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS đọc yêu cầu
- - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS đặt 2 câu có từ ngữ tìm được ở BT2 - HS đặt 2 câu và viết vào thẻ sau đó dán lên bảng nhóm – chia sẻ - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV gợi ý cho HS: Kể với người thân về một việc - HS lắng nghe để lựa chọn. em làm cùng các bạn và thấy rất vui - Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 3) trang 51 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết và chia có dư số có bốn chữ số cho số có một chữ số; củng cố kĩ năng vận dụng phép chia vào các tình huống khác. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ
- - HS: Bảng con, SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Nào mình cùng lên xe buýt” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: 1 218 : 3 = ? + Trả lời: 406 + Câu 2: 8 725: 2= ? + Trả lời: 4 362 dư 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm) Đặt Tính rồi tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV chia 4 đội làm 4 bài tập - Các nhóm chơi trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - HS lắng nghe - GV cho HS làm vào vở - HS làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét HS a) 7 nghìn : 7 = 1 nghìn 7 000 : 7 = 1 000. b) 9 nghìn : 3 = 3 nghìn 9 000 : 3 = 3 000. c) 8 nghìn : 4 = 2 nghìn 8 000 : 4 = 2 000 Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Điền dấu - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3
- - GV cho HS làm bài vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu đọc yêu cầu BT3 a) 6 000 : 2 = 3 000 - HS làm vào vở 6 000 : 2 > 2 999 b) 3 000 : 3 = 1 000 200 x 5 = 1 000 3 000 : 2 = 200 x 5 c) 3 500 : 5 = 700 4 000 : 5 = 800 3 500 : 5 < 4 000 : 5 Bài 4: - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4 - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải Vệ tinh A bay một vòng được số ki-lô-mét là: 1 527 : 3 = 509 (km) Vệ tinh C bay một vòng được số ki-lô-mét là: - HS nêu đọc yêu cầu BT4 509 x 4 = 2 036 (km) - HS làm vào vở Đáp số: Vệ tinh A: 509 km, vệ tinh C: 2 036 km. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại thức đã học vào thực tiễn. bài đã học. + HS trả lời: + Câu 1: 9 000 : 3 = ? Câu 1: 3 000 + Câu 2: 1 527 : 3 = ? Câu 2: 509) - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt CHỦ ĐỀ 2: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 14: HỌC NGHỀ (T1+2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương - Đọc đưng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Học nghề. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc biết thay đổi giọng đọc trong lời nói của các nhân vật - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được ước mơ của nhân vật những việc cần làm để thực hiện ước mơ đó. - Hiểu nội dung bài: Để thực hiện ước mơ của mình cần làm tốt những việc nhỏ nhất. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,.. về một người yêu nghề, say mê với công việc hoặc một bài học về cách ứng xử với những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Ôn lại chữ viết hoa T, U, Ư thông qua viết ứng dụng ( tên riêng và câu) - Hiểu để học nghề, giỏi nghề mình đã lựa chọn thì cần phải làm những gì. - Chia sẻ với người thân những ước mơ, mong muốn của mình sau này được làm nghề gì. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua câu chuyện - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *Tích hợp GDĐP: Tìm hiểu một số ngành nghề tiêu biểu ở Hà Tĩnh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi câu cá + Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi + Sắp xếp các tranh dưới đây theo trình tự hợp lí câu cá - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm: Quan sát 4 bức 1. Muốn biết đi xe đạp đầu tiên tranh sắp xếp các tranh theo trình tự hợp lí bố hướng dẫn cho bạn cách cầm tay lái, cách ngồi, để chân. 2. Bố giữu xe để bạn ngồi lên xe. 3.Bố giữ xe để bạn tập đi. 4. Bạn đã biết đi xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, thay đổi giọng đọc trong lời nói của mỗi nhân vật - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai: Va- li – a, rạp xiếc, chuồng ngựa,.. - 1 HS đọc toàn bài. - Cách ngắt giọng ở những câu dài: Việc trước tiên - HS quan sát của cháu là quét chuồng ngựa/ và làm quen với con ngựa này,/ bạn biểu diễn của cháu đấy.//; Em suy nghĩ/ rồi cầm chổi quét phân và rác bẩn trên sàn chuồng ngựa.// + Thay đổi giọng đọc khi đọc lời của người dẫn truyện, lời của Va- li – a, lời của ông giám đốc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn văn - HS đọc nối tiếp theo + Đoạn 1: Từ đầu đến diễn viên phi ngựa - HS đọc từ khó. +Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên sàn chuồng ngựa + Đoạn 3: Phần còn lại - 3 HS đọc nối tiếp - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- - Luyện đọc từ khó: Va – li – a, rạp xiếc, chuồng ngựa - HS đọc giải nghĩa từ. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm – cá - GV nhận xét các nhóm. nhân – trước lớp 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đi xem xiếc về, Va – li – a mơ ước điều gì? + Đi xem xiếc về, Va – li –a mơ -Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ ước được trở thành diễn viên phi trước lớp ngựa, vì Va- li – a thích nhất tiết - GV nhận xét, tuyên dương mục “ Cô gái phi ngựa đánh + Câu 2: Việc đầu tiên Va – li – a được giao khi đàn”... vào học ở rạp xiếc là gì? - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp + Việc đầu tiên Va – li – a được - GV hỏi thêm: Được giao việc đó thái độ của Va- giao là quét phân và rác bẩn trên li – a như thế nào ?Đoán xem tại sao Va – li – a sàn chuồng ngựa, làm quen với lại ngạc nhiên con ngựa. - GV nhận xét, tuyên dương + Hs tư do trả lời ( Va – li – a ngạc nhiên vì chắc bạn nghĩ việc đầu tiên là tập phi + Câu 3: Vì sao ông giám đốc lại giao cho Va – ngựa) li – a việc đó? ( Cá nhân – nhóm – cả lớp ) -GV hướng dẫn làm: + Làm việc CN: Cho học sinh đọc câu 3, chọn + HS làm việc cá nhân phương án trả lời mình cho là đúng + Làm việc nhóm: Chia sẻ trong nhóm về phương án mà mình chọn, nêu lí do chọn + HS chia sẻ trong nhóm + HS chia sẻ trước lớp: Vì ông muốn Va – li – a được gần gũi, làm quen và chăm sóc chú ngựa - Gv và cả lớp nhận xét, góp ý diễn
- - Gv hỏi thêm: Vì sao ông giám đốc lại muốn Va – li – a gần gũi và làm quen với chú ngựa? + HS suy nghĩ và trả lời - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 4: Câu chuyện kết thúc như thế nào? + 3 – 4 HS trả lời trước lớp Trả lời: Va – li – a đã làm rất tốt việc được giao: giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa trong suốt thời gian học. Về sau, Va – li – a trở thành diễn viên như bạn hằng mong ước - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 5: Theo em, câu “ Cái tháp cao nào cũng phải bắt đầu xây dựng từ mặt đất lên ” ý nói gì? - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 – chia sẻ trước lớp + Muốn làm được việc lớn, cần - GV chốt: Muốn làm được những việc lớn, cần biết làm tốt những việc nhỏ học hỏi, làm tốt từ những việc nhỏ nhất, như bạn Va – li – a muốn làm diễn viên xiếc vừa phi + HS lắng nghe ngựa vừa đánh đàn cần phải gần gũi, làm quen, chăm sóc tốt cho chú ngựa diễn cùng 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc - Một số HS thi luyện đọc theo - GV nhận xét, tuyên dương. đoạn 3. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. U, Ư, T
- - HS quan sát. - HS viết bảng con. - HS viết vào vở chữ hoa U, Ư, - GV viết mẫu lên bảng. T. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - GV nhận xét tuyên dương. - HS đọc tên riêng: Út Trà Ôn 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá - HS lắng nghe. nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS viết tên riêng Út Trà Vinh - GV giới thiệu: Út Trà Ôn ( 1919 – 2001) là một vào vở. nghệ sĩ cải lương tài danh. Ông tên thật là Nguyễn Thành Út, tên thường gọi trong gia đình là Mười Út( vì ông là con thứ 10 và cũng là con út). Ông sinh tại ấp Đông Phú, làng Đông Hậu, quận Trà Ôn, xưa thuộc tỉnh Cần Thơ, nay thuộc tỉnh Vĩnh Long. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu: b. Viết câu. Cần Thơ gạo trắng nước trong - GV yêu cầu HS đọc câu. Ai đi đến đó lòng không muốn về - GV cho Hs xem tranh về Cần Thơ và nói với - HS lắng nghe. những điều em biết về Cần Thơ - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: C, - HS viết câu thơ vào vở. T, A và trắng, trong. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS nhận xét chéo nhau. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm
- - GV gợi ý cho HS: Kể với người thân về một việc - HS tham gia để vận dụng kiến em làm cùng các bạn và thấy rất vui thức đã học vào thực tiễn. - Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết hợp + Trả lời các câu hỏi. với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 14. LUYỆN TẬP: DẤU GẠCH NGANG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận diện và hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói của nhân vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. - Phẩm chất yêu nước: Biết tác dụng của dấu gạch ngang - Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Video - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Trò chơi: Nói tên nhân vật ( dấu ngoặc kép, + Học sinh tham gia chơi đoán tên dấu hai chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, các nhân vật, nói nhiệm vụ và tác dấu gạch ngang) dụng của mỗi loại dấu - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Tìm những câu có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu dòng trong bài Học nghề - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm: Đọc thầm Đáp án: bài Học nghề, sau đó tìm câu có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu dòng - Đại diện các nhóm trả lời - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Dấu gạch ngang trong những câu vừa tìm được ở bài tập 1 dùng để làm gì? - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời - HS đọc yêu cầu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS suy nghĩ trả lời lời đầy đủ câu. ( Dấu gạch ngang trong bài Học 2.3. Hoạt động 3: Tìm những lời đối thoại có nghề dùng để đánh dấu lời nói của trong câu chuyện Nhà bác học không ngừng nhân vật) học. Tìm dấu câu thích hợp để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật (làm việc cá nhân, nhóm 2). + GV mời Hs đọc câu chuyện Nhà bác học không ngừng học. + Tìm trong bài có những lời đối thoại nào?
- -HS đọc thầm và làm bài ( Cha đã là nhà bác học rồi, còn phải + Cần sử dụng dấu câu nào để đánh dấu lời đối ngày đêm nghiên cứu làm gì cho thoại của nhân vật? mệt?; Bác học không có nghĩa là ngừng học.) + Hãy viết lại câu chuyện vào vở, trong đó sử dụng dấu ngoặc kép + Để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật ta dùng dấu ngoặc kép. + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: Đọc hoặc kể + HS viết lại lại câu chuyện cho bạn nghe. Trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện + 2-3 HS đọc hoặc kể lại câu chuyện + Ý nghĩa câu chuyện: Tấm gương không ngừng học của nhà bác học Đác – uyn 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về nhà bác học Đac - - HS quan sát video. uyn + GV nêu câu hỏi:Em học được gì từ nhà bác học + Trả lời các câu hỏi. Đác -uyn? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (T1) – Trang 52 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Bảng con, SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - Cho HS đọc yêu cầu đề. -HS đọc đề - Bài có mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu nào? -Bài có 2 yêu cầu. Đặt tính và - GV cho HS làm bài làm bảng con. tính. - HS thực hiện đặt tính và tính cho các phép tính lấn lượt từ trái - GV nhận xét, tuyên dương. qua phải. Nếu HS đã thành thạo tính nhẩm Kết quả: 7014 801 5205 1024 Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV cho đọc đề. - Hs đọc đề. - Bài toán cho biết gì? -HS trả lời. -Bài toán hỏi gì? - Hs tóm tắt bài toán. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS làm vở. - Yêu cầu HS làm vở Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Độ cao của máy bay B là: 6 504 : 2 = 3 252 (m) - GV Nhận xét, tuyên dương. Độ cao của máy bay C là:
- 3 252 : 3 = 1 084 (m) Đáp số: 1 084 m. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -HS làm phiếu, - Lên trình bày kết quả của mình - GV nhận xét, tuyên dương. Kết quả: 417 x 4= 1 668; Bài 4a. (Làm việc cá nhân). 2 457: 3 = 819 - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán HS đọc yêu cầu bài toán. - Bài toán cho biết gì? -Trả lời câu hỏi. -Bài toán hỏi gì? Câu a: Bài tập này yêu cầu tính - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. độ dài quãng đường bơi của mỗi - Cho học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm bảng. con cà cuống rồi so sánh. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Lên tóm tắt bài toán. Bài giải: Độ dài đường đi của cà cuống A là: 515 x 4 = 2 060 (cm) - GV Nhận xét, tuyên dương. Độ dài đường đi của cà cuống B là: 928 x 3 = 2 784 (cm). Bài 4b. (Làm việc nhóm 2). Từ đó suy ra quảng đường bơi - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. của cà cuống A ngắn hơn. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS lên đọc bài. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS trả lời câu hỏi. - Cho học sinh làm bảng nhóm. - HS trả lời câu hỏi. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm. - Kết quả như sau: - Các nhóm nhận xét kết quả của Biết được quảng đường cua cà cuống A thì ta có nhau. thể suy luộn ra như sau: 2060 : 5 = 412 cm. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc. - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán a. -HS đọc yêu cầu đề.
- - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời câu hỏi. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời câu hỏi. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS lên trình bày tóm tắt. - Cho học sinh làm vở. - HS làm bài vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nhận xét kết quả của nhau. Bài giải Mỗi cục pin cân nặng là: Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Sau khi lắp cục pin 1 680 : 8 = 210 (g) như hình vẽ, rô bốt nào nhẹ nhất và cân nặng Đáp số: 210 g. bao nhiêu kg? - GV cho HS nêu. - GV hướng dẫn: dựa vào số pin mỗi rô-bốt mang. - Để tính được số rô bốt nào cân nằng hơn thì ta phải tính như thế nào? -HS nêu. - GV nhận xét tuyên dương. - HS dựa vào số pin trên mỗi con rô bốt để so sánh. - cách tính như sau: + rô bốt a: 2000 + 210 x 5 = 3050 + rô bốt b: 2000 + 210 x 6 = 3260 + rô bốt c: 2000 + 210 x 8 = 3680 Dựa vào số pin mỗi rô-bốt mang. Dễ thấy, do cân nặng như nhau nên rô-bốt nào lắp ít pin nhất sẽ nhẹ nhất và đó là rô-bốt A. Cân nặng của nó là: 3050 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số thức đã học vào thực tiễn. một số phép tính. + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Giáo dục thể chất BÀI 4: BÀI TẬP DI CHUYỂN TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY
- TRÒ CHƠI “CHẠY ZICZAC TRAO BÓNG TIẾP SỨC” - TIẾT SỐ 50 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi bổ trợ. - Thực hiện được Bài tập Di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay theo cặp. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập Di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay theo cặp. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập Di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay theo cặp trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, bóng, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức - Đội hình nhận lớp khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động. Khởi động - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ 2lx8n chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Mèo đuổi chuột” 1L - HS chơi theo hd 2. Luyện tập: 16-18’ * Bài tập Di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay theo cặp

