Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

docx 21 trang Lý Đan 17/02/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_26_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 59: SỐ 100 000 (T2) – Trang 58 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 3 HS lên bảng làm bài - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  2. 2. Hình thành kiến thức mới - GV đưa hình ảnh : - GV dẫn dắt: Bạn Rô – bốt xếp rất nhiều khối lập phương tạo thành một bức tường. Bức tường lớn - HS lắng nghe đến nỗi sắp đổ sập rồi. Chúng ta hãy tìm số khối lập phương nhỏ trên bức tường này nhé! + Hãy đếm số khối lập phương lớn ở mỗi hàng? + 10 khối ( 10 hàng) và đếm số hàng? + Có một trăm khối lập phương lớn, mỗi khối có + HS lắng nghe một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy có một trăm khối lập phương nhỏ. + Số 100 000: đọc là Một trăm nghìn. + HS lắng nghe + Viết là: 100 000 + Số liền sau của số 99 999 là số nào? + Số 100 000 3. Thực hành Bài 1. Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân). - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm CN - HS chơi trò chơi - GV tổ chức cho HS chơi TC: Tìm nhà cho vịt
  3. + Trời bất ngờ đổ cơn mưa, những chú vịt cần tìm chỗ trú dưới những chiếc lá. Em hãy giúp các chú vịt này chạy để trú mưa nhé! - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Tìm cách đọc thích hợp với cách viết các số tròn chục nghìn Bài 2. (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm CN -HS nêu yêu cầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ - Đáp án: a. 13449 - GV nhận xét, tuyên dương. b. 90 001 Chốt: Tìm các số liền trước hoặc liền sau của số c. 10 000 cho trước theo yêu cầu d. 100 000 Bài 3. Số (Làm việc cá nhân). - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV yêu cầu HS làm bài +Em có nhận xét gì về các số trên ? + Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần - GV tổ chức nhận xét + HS đọc đề - GV nhận xét, tuyên dương. + Các số trên đều là các số tròn chục nghìn + HS trả lời: 30 000; 40 000; 50 000; 60 000, 100 000 3. Vận dụng.
  4. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh viết đúng số có 5 chữ số - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập:Tìm số liền trước và số liền sau của: dụng kiến thức đã học vào làm BT. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP:VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ VẬT EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết được đoạn văn tả đồ vật mà em yêu thích. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Biết sắp xếp từ để tạo thành câu, viết được đoạn văn theo cách riêng của mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bài viết thể hiện được nét riêng biệt của đồ vật mà mình định tả. - Năng lực giao tiếp: Biết chia sẻ bài làm của mình trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn biết giữ gìn và bảo quản những đồ vật có trong gia đình mình để sử dụng được lâu dài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ảnh về các đồ vật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo bài hát: Đồ dùng gia đình. - HS vận động theo nhạc. 2.Thực hành: Luyện viết đoạn tả về đồ vật mà em yêu thích. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên trong - HS đọc yêu cầu bài nhóm nghe và góp ý sửa lỗi.
  5. - Giới thiệu về đồ vật em yêu thích: cặp sách, đèn học, gương soi... - Tả đồ vật em yêu thích: +Tả đặc điểm và các bộ phận của đồ vật: màu sắc, hình dáng, kích thước,... +Kể về công dụng của đồ vật: Ví như đèn học để soi sáng cho em học bài mỗi ngày... - Em có suy nghĩ gì về đồ vật: Đồ vật đó rất có ích cho sinh hoạt hàng ngày, em yêu thích và sẽ giữ gìn cẩn thận. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu các nhóm 4 trình bày kết quả. cầu. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. quả. Em có một chiếc cặp xách có in hình chú mèo Hello - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Kitti màu anh đào rất dễ thương. Cặp hình chữ - HS lắng nghe, điều chỉnh. nhật màu hồng anh đào, làm bằng loại vải bố rất dày dặn và bền đẹp.Cạnh của cặp được viền bằng vải da màu hồng đậm trông rất đẹp mắt. Nắp cặp màu hồng, bên trên có in nổi hình mèo Hello Kitti lấp lánh. Chiếc khóa cặp được làm bằng sắt tinh tế và bóng loáng giúp em khóa đồ dùng trong cặp thật chắc chắn. Hai bên quai đeo cặp màu hồng sậm hơn mặt trước, được lót bằng vải bông và có hoa văn in chìm nên khi em đeo lên vai rất êm ái chứ không hề có cảm giác khó chịu. Bên trong cặp còn có 3 ngăn đựng đồ, hai ngăn lớn em để đựng sách và một ngăn nhỏ đựng đồ dùng học tập như bút chì, thước kẻ, chiếc bảng con, khăn quàng đỏ,... Em rất thích chiếc cặp sách của mình và sẽ giữ gìn chiếc cặp thật cẩn thận để nó bền thật lâu. 3. Vận dụng. - Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi chính tả. - Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có).
  6. Thứ 6 ngày 14 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 59: LUYỆN TẬP (T3) – Trang 59 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 5 HS lên bảng làm bài Viết các số sau thành tổng: - HS lắng nghe. 4000 + 600 + 30 + 1 = 7000 + 500 + 90 + 4 = 9000 + 900 + 90 + 9 = 90000 + 90 = - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân).
  7. - GV yêu cầu HS làm CN - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS báo cáo + BT1 chọn đáp án: D - GV tổ chức nhận xét + BT2: a) 54 766 = 50 000 + 4 - GV nhận xét, tuyên dương. 000 + 700 +60 + 6 b) 15 000 = 10 000 + 5 000 c) 37 059 = 30 000 + 7 000 + 50 + 9 * BT2 : Củng cố kĩ năng phân tích cấu tạo số d) 76 205 = 70 000 + 6 000 + 200 + 5 Bài 3. (Làm việc cá nhân). -HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm CN - GV hướng dẫn: Chúng ta có 5 số từ 13 820 đến 13 824: 13 820, 13 821, 13 822, 13 823, 13 824. Do bác Đức bốc được số 13 824 nên ta gạch số - HS nói theo ý hiểu của mình này đi. Vậy bác Trí không thể bốc được số 13 - Đáp án: a. Đ; b.S; c. Đ 819 vì không có số này. Chú Dũng không bốc được số 13 824 vì bác Đức bốc được rồi. - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương.
  8. Chốt: Củng cố kiến thức số có năm chữ số gắn với thực tế Bài 4. Người ta đóng số lên các khung xe đạp. Các khung xe đạp đã được đóng số từ 1 đến 99 997. + HS đọc đề rồi thảo luận Hỏi ba khung xe tiếp theo sẽ được đóng số nào? + HS quan sát (Làm việc cá nhân – nhóm 2). + HS trả lời 99 998 - GV yêu cầu HS làm bài sau đó thảo luận nhóm Đáp án: 99 998, 99 999, 2 100 000 +GV viết các số từ 1 đến 99 997 vào tia số, sau đó để trống 3 số tiếp theo. + Số liền sau của 99 997 là? + Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh viết đúng số có 5 chữ số - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập:Tìm số liền trước và số liền sau của số dụng kiến thức đã học vào làm 99 999 ? BT. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Tiếng Việt Bài 15: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T2) NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”. - Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
  9. - Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh ảnh,video - HS : SGK, (tranh minh họa bài đọc; tranh minh họa về một số loài vật). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đàu; - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: - HS tham gia trao đổi với nhau, Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui kể cho nhau nghe về một ngày em cảm thấy vui. - Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp - Đại diện một số nhóm chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. -HS luyện đọc. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em
  10. 3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to yêu cầu - GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các câu hỏi - 1-2 HS nói về bức tranh thứ gợi ý) nhất. Cả lớp lắng nghe. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các bức - HS sinh hoạt nhóm và nói về sự tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật trong tranh và nhắc việc trong từng tranh lại điều em nhớ về các nhân vật. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét 3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể - HS tập kể chuyện cá nhân lại từng đoạn của câu chuyện. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm nối tiếp) - GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện - 2 HS kể trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ đang - HS quan sát video. làm những việc có ích + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi. những việc gì? + Việc làm đó có tốt không? - Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có).
  11. Giáo dục thể chất ĐỨNG TẠI CHỖ CHUYỀN BÓNG CHO NHAU TRÊN CAO NGANG ĐẦU. TRÒ CHƠI: LĂN BÓNG QUA VẬT CẢN TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài tập thể dục. - Thực hiện bài tập bổ trợ với bóng. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập bài tập bổ trợ với bóng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh ảnh, còi, bóng, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. gian lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh   
  12. phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ 2lx - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, hông, 8n khởi động. gối,... - Trò chơi “Thỏ nhảy” - HS chơi theo hd 1L - GV hướng dẫn chơi 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - Tại chỗ hai tay 1-2l - Cho HS quan sát GV - Đội hình HS quan chuyển bóng cho nhau làm mẫu động tác kết sát GV làm mẫu trên cao ngang đầu. hợp phân tích kĩ thuật  động tác  - Hô khẩu lệnh và  thực hiện động tác mẫu - Tại chỗ nhồi bóng 1-2l - Cho 2 HS lên thực bằng hai tay liên tục. hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12- - Tập đồng loạt. 14’ 2-3l - GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV.  - GV quan sát sửa sai  cho hs.  Gv - Tập theo tổ nhóm 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo ĐH tập theo tổ khu vực. N 1  
  13. - Tiếp tục quan sát,   nhắc nhở và sửa sai   cho HS.  GV    N2 N3 - Thi đua giữa các tổ 1l - Từng tổ lên thi đua trình diễn. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Trò chơi “Lăn bóng 3-5’ 2-3l đánh giá tuyên dương. Đội hình chơi qua vật cản tiếp sức” - GVnhắc lại cách  chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS.  - Nhận xét tuyên  dương và sử phạt người phạm luật 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - HS trả lời câu hỏi b. Thả lỏng cơ toàn -Gv hd hs thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng thân. theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học.   - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  HS. d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Hoạt động trải nghiệm
  14. SINH HOẠT LỚP Sinh hoạt theo chủ đề: MÓN QUÀ TẶNG BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh thực hiện đóng gói những món đồ tặng bạn có hoàn cảnh khó khăn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong cộng đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, tranh ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp hát bài hát “ Lớp chúng ta đoàn kết - HS hát. ” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Sau khi khởi động xong em thấy thế nào? HS trả lời : Em thấy rất vui./ Thấy rất + Mời học sinh trình bày. sảng khoái. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2)
  15. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - 1 HS nêu lại nội dung. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) triển khai kế hoạt động tuần triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tới. nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét trong kế hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thực hiện nền nếp trong tuần. sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt. - Một số nhóm nhận xét, bổ + Thực hiện các hoạt động các phong trào. sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết bằng giơ tay. hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Làm món quà tặng bạn. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu Học sinh ngồi theo nhóm 2 để - Học sinh chia nhóm 2 ngồi cùng nhau đóng gói quà. thực hiện theo yêu cầu của GV. -GV hướng dẫn HS lưu ý khi đóng đồ với các vật + Chia sẻ cùng bạn về kết quả tránh ẩm ướt, với các vật tránh dễ vỡ... thu hoạch của mình sau khi phân - GV gợi ý để HS viết lời nói thân thương với các loại và đóng gói sách vở, đồ bạn sẽ nhận quà. chơi, quần áo theo mùa.
  16. +Viết lời nói thân thương tới bạn sẽ nhận quà. ( Chúc bạn một mùa đông ấm áp. / Chúc bạn một mùa hè vui) +HS trang trí quà của nhóm mình. - Các nhóm giới thiệu về kết quả thu hoạch của mình. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. *Cả lớp đã cùng nhau đóng gói quà để chia sẻ với các bạn vùng khó khăn. Việc làm này rất đáng khen, đề nghị chúng mình cùng vỗ tay khích lệ nhau nhé. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Tham gia kể chuyện tương tác quà tặng cho mọi người . (Tham gia cả lớp) - Học sinh theo dõi các bạn kể chuyện -HS đóng các vai đi ra sân khấu nhảy múa theo vai của mình. - HS quan sát theo dõi -HS trả lời: Những bông hoa. -HS trả lời : Voi - GV mời học sinh sắm vai những bông hoa và các -HS trả lời : Chim Sơn ca con vật như voi, sơn ca, cừu, gà trống.... -HS : Cừu -GV nêu yêu cầu : Mời các bạn đóng các vai đi ra sân khấu nhảy múa theo vai của mình. Các bạn -HS trả lời: Gà trống.
  17. dưới lớp đoán xem đó là những bông hoa nào, con vật nào? Ví dụ : + Chúng tôi tặng cho đời màu sắc và hương - HS khác nhận xét. thơm. Đố các bạn biết chúng tôi là ai? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. +Tôi sẽ giúp các bạn mang đồ nặng. Tôi sẽ giúp phun nước tưới cây.Tôi tặng các bạn sức mạnh của tôi. Tôi đố các bạn biết tôi là ai? + Tôi có thể tặng bạn những bài ca. Bạn đoán xem tôi là ai? + Tôi có thể tặng các bạn lông của tôi làm áo len . Đố các bạn biết tôi là ai? +Tôi sẽ báo hiệu giúp các bạn thức giấc để đón bình minh. Tôi tặng các bạn bài ca gọi Mặt trời của tôi. -GV mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương - Mời cả lớp cùng hát vang bài hát “ Bác Hồ - Người cho em tất cả” 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin vận động người thân tham gia hoạt động ủng hộ , và yêu cầu để về nhà vận động chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn. người thân tham gia hoạt động - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ủng hộ, chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) Buổi chiều Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI 1.Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện:
  18. - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cặp đôi. 2. Đọc cặp đôi Trước khi đọc - Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tạo thành cặp đôi và ngồi gần với nhau: Trước khi vào hoạt động đọc, cô mời các em hãy chọn 1 bạn mà mình muốn đọc sách cùng nào. - Học sinh nêu mã màu phù hợp với lớp mình: Các em nhìn vào bảng mã màu, và nói cho cô biết, chúng mình là học sinh lớp sẽ chọn sách ở mã màu nào? - Nhắc HS cách lật sách đúng: - Mời HS chọn sách: Sau đây cô sẽ mời các cặp đôi lên chọn 1 cuốn sách mà các em thích. Sau khi chọn xong, Các em hãy lựa chọn vị trí thoải mái nhất, phù hợp nhất trong thư viện để đọc sách. Khi đọc, chúng ta hãy đọc với âm lượng nhỏ, vừa đủ nghe để không ảnh hưởng đến các bạn bên cạnh nhé! + Nếu HS gặp khó khăn khi chọn sách: GV có thể đến để hỗ trợ. Trong khi đọc Di chuyển xung quanh các cặp HS đang đọc sách để kiểm tra xem các cặp đôi có đang đọc cùng nhau không: GV cần đứng ở chỗ dễ quan sát được tất cả các học sinh, và đảm bảo là tất cả các học sinh đang đọc sách rồi mới đi hỗ trợ. Nếu có cặp đôi nào chỉ xem sách mà không đọc, hoặc tư thế ngồi của 2 HS chưa cùng 1 hướng để đọc sách dễ, hoặc chỉ 1 HS đọc mà HS còn lại không đọc, hoặc có HS lật sách chưa đúng => GV ưu tiên đến hỗ trợ trước - Sau khi đi hỗ trợ mỗi cặp xong, GV cần dừng lại, đứng ở vị trí thích hợp quan sát tất cả học sinh, xem cặp nào tiếp theo cần hỗ trợ rồi lại hỗ trợ tiếp. - Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi những nỗ lực của các em. - Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc. Hướng dẫn học sinh chọn một quyển sách khác có trình độ đọc thấp hơn (hoặc cao hơn) nếu cần. - Khi gần hết giờ, GV nhắc HS: Thời gian đọc còn 1 phút Sau khi đọc Mời 3- 4 cặp đôi chia sẻ về quyển sách mà các em đã đọc. 3. Hoạt động mở rộng: Viết cảm nhận Trước hoạt động: Cả lớp * Chia nhóm học sinh: * Giải thích hoạt động: mỗi em sẽ viết cảm nhận của mình về một nhân vật, một hình ảnh hay một đoạn trong cuốn sách em vừa đọc. * Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức . Trong hoạt động : Nhóm - Yêu cầu HS viết bài cá nhân. * Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh tham gia vào hoạt động trong nhóm.
  19. * Đặt câu hỏi cho nhóm, khen ngợi, hỗ trợ học sinh. * Mời 3-4 học sinh chia sẻ kết quả. - Cho học sinh lên chia sẻ nội dung vừa viết. - Giáo viên đặt một số câu hỏi để chia sẻ với học sinh: => có thể linh hoạt đặt câu hỏi thêm theo từng tình huống, từng cuốn. __________________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP: NHÂN, CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng -Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên tiếp). - Củng cố và mở rộng cách thực hiện chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (chia có dư) -Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, chia số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy luận để điền chữ số thích hợp vào ô trống ở bài tập 4. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Hộp quà bí mật” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 2340 x 3 == ? - HS lắng nghe. + Câu 2: 1716 x 4 = ? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  20. 2. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính 1103 × 3 1021 × 9 2041 × 4 3456 : 7 6091 : 4 4545 : 5 - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - HS đọc yêu cầu BT 1. - HS làm vào bảng con. - GV cho HS làm vào bảng con - GV chữa bài, nhận xét HS Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2 - HS làm vào vở, 1 HS làm vào Số? bảng phụ. Em thực hiện các phép tính theo chiều mũi tên. 805 × 2 = 1 610 -GV yêu cầu HS nêu cách tính? 1 610 – 200 = 1 410 1 410 × 3 = 4 230 Em điền được như sau: - HS làm bài -1 HS làm bảng lớp -GV đánh giá, nhận xét. Bài 3. (Làm việc nhóm 2) Bài giải Một khu đất dạng hình vuông có độ dài cạnh là 1 Chu vi khu đất đó là: 617 m. Hỏi chu vi của khu đất đó là bao nhiêu mét? 1 617 × 4 = 6 468 (m) Đáp số: 6 468 m - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Bài 3: Thư viện nhà trường nhận về 1820 quyển - HS nêu yêu cầu bài toán sách giáo khoa. Buổi sáng, thư viện đã phân về 3 - HS thảo luận nhóm 2 để tìm lớp 4, mỗi lớp 1/5 số sách đó. Hỏi thư viện còn lại hướng giải bài toán. bao nhiêu quyển sách ? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm - GV cho HS làm vào vở, 1 HS làm vào bảng vào bảng phụ. phụ. Số sách mỗi lớp nhận được là: - GV chữa bài trên bảng phụ và chốt đáp án. 1820 : 5 = 364 ( quyển sách)