Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_26_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHONG TRÀO “MÙA ĐÔNG ẤM, MÙA HÈ VUI”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhậnbiết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Tuyên truyền kỹ năng khi bị lạc đường - Phong trào “Mùa đông ấm, mùa hè vui”. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong cộng đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Video - Học sinh: giấy A5 III. Hoạt động dạy học Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Phong trào “Mùa đông ấm, mùa hè vui”. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Bạn cần tôi có” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. + GV mời HS đứng thành vòng tròn theo nhóm -HS xếp thành nhóm lớn và làm lớn. theo yêu cầu + GV đề nghị HS tưởng tượng mình cầm trên tay hai vật gì đó, hai con vật...
- +GV hỏi nhanh để HS có thể nói ra đồ vật tưởng -HS trả lời : Em thưa cô, em đang tượng mà mình có ( GV gợi ý để HS trả lời không cầm 2 tia nắng, hai con thỏ, hai bị trùng lặp nhau) bông hoa, hai chiếc bánh hai quả + GV mời HS trả lời bóng bay, hai lá cỏ, hai giọt nước ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin về những vùng có thiên tai , dịch bệnh mới xảy ra. (làm việc nhóm) - Học sinh theo dõi video - GV cho học sinh xem một đoạn tin tức nói về một - Học sinh chia nhóm 4 suy nghĩ vùng mới xảy ra thiên tai, dịch bệnh. bài và tiến hành thảo luận, nhóm - GV gợi ý để HS suy nghĩ về những người dân, cử ra một thư kí để ghi lại kết quả các bạn nhỏ sống trong những vùng bị ảnh hưởng thảo luận của nhóm vào tờ A1 của thiên tai, dịch bệnh. những điều mình phỏng đoán. + Ví dụ: Không đủ nước sạch để dùng . +Bị mất nhà cửa, quần áo, đồ dùng. + Các bạn nghèo không đủ tiền mua sách vở, quần áo đi học. +Người già ốm đau không có người thân giúp đỡ. -GV nêu nội dung câu hỏi để các nhóm thảo luận “ -Đại diện các nhóm trả lời. Thảo luận về sự thiếu thốn trong cuộc sống, sinh - Đại diện các nhóm nhận xét. hoạt của các bạn học sinh vùng đó” Qua câu hỏi gợi ý + Họ gặp những khó khăn gì? - GV mời các nhóm chia sẻ phần thảo luận của - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhóm mình. - 1 HS nêu lại nội dung -GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chúng ta nên chia sẻ cùng những người dân, các bạn nhỏ vùng thiên tai, dịch bệnh những khó khăn mà học đang gánh chịu .( Lưu ý: Những chia sẻ
- không chỉ là vật chất mà còn là tinh thần bởi ta còn có thể đem đến cho họ những niềm vui, an ủi để học không mất hi vọng) 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Tạo một món quà gửi tặng các bạn vùng thiên tai, dịch bệnh. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mỗi nhóm ghi lại món đồ mà mình muốn gửi tặng các bạn. - Đại diện các nhóm giới thiệu về món quà của nhóm qua sản phẩm. - Các nhóm nhận xét. -GV mời các nhóm liệt kê những việc mình có thể - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. làm. - GV mời các nhóm lên trình bày những thứ có thể mang tới để cho, tặng bạn . ( GV lưu ý Học sinh : Ngoài các món quà có thể cho tặng thì cách cho tặng cũng rất quan trọng. Chúng ta hãy cùng nhau đóng gói và có hình thức trao tặng sao cho phù hợp nhất) - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Soạn đồ để gửi tặng các bạn vùng thiên tai, dịch và yêu cầu để về nhà ứng dụng. bệnh . Làm sạch những món đồ để cho , tặng và chuẩn bị các vật dụng để đóng gói. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Tiếng việt CHỦ ĐỀ 2: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 14: HỌC NGHỀ (T1+2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương - Đọc đưng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Học nghề. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc biết thay đổi giọng đọc trong lời nói của các nhân vật - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được ước mơ của nhân vật những việc cần làm để thực hiện ước mơ đó. - Hiểu nội dung bài: Để thực hiện ước mơ của mình cần làm tốt những việc nhỏ nhất. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,.. về một người yêu nghề, say mê với công việc hoặc một bài học về cách ứng xử với những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Ôn lại chữ viết hoa T, U, Ư thông qua viết ứng dụng ( tên riêng và câu) - Hiểu để học nghề, giỏi nghề mình đã lựa chọn thì cần phải làm những gì. - Chia sẻ với người thân những ước mơ, mong muốn của mình sau này được làm nghề gì. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua câu chuyện - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *Tích hợp GDĐP: Tìm hiểu một số ngành nghề tiêu biểu ở Hà Tĩnh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi câu cá + Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi + Sắp xếp các tranh dưới đây theo trình tự hợp lí câu cá - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm: Quan sát 4 bức 1. Muốn biết đi xe đạp đầu tiên tranh sắp xếp các tranh theo trình tự hợp lí bố hướng dẫn cho bạn cách cầm tay lái, cách ngồi, để chân. 2. Bố giữu xe để bạn ngồi lên xe. 3.Bố giữ xe để bạn tập đi. 4. Bạn đã biết đi xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, thay đổi giọng đọc trong lời nói của mỗi nhân vật - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai: Va- li – a, rạp xiếc, chuồng ngựa,.. - 1 HS đọc toàn bài. - Cách ngắt giọng ở những câu dài: Việc trước tiên - HS quan sát của cháu là quét chuồng ngựa/ và làm quen với con ngựa này,/ bạn biểu diễn của cháu đấy.//; Em suy nghĩ/ rồi cầm chổi quét phân và rác bẩn trên sàn chuồng ngựa.// + Thay đổi giọng đọc khi đọc lời của người dẫn truyện, lời của Va- li – a, lời của ông giám đốc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn văn - HS đọc nối tiếp theo + Đoạn 1: Từ đầu đến diễn viên phi ngựa - HS đọc từ khó. +Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên sàn chuồng ngựa + Đoạn 3: Phần còn lại - 3 HS đọc nối tiếp - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- - Luyện đọc từ khó: Va – li – a, rạp xiếc, chuồng ngựa - HS đọc giải nghĩa từ. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm – cá - GV nhận xét các nhóm. nhân – trước lớp 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đi xem xiếc về, Va – li – a mơ ước điều gì? + Đi xem xiếc về, Va – li –a mơ -Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ ước được trở thành diễn viên phi trước lớp ngựa, vì Va- li – a thích nhất tiết - GV nhận xét, tuyên dương mục “ Cô gái phi ngựa đánh + Câu 2: Việc đầu tiên Va – li – a được giao khi đàn”... vào học ở rạp xiếc là gì? - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp + Việc đầu tiên Va – li – a được - GV hỏi thêm: Được giao việc đó thái độ của Va- giao là quét phân và rác bẩn trên li – a như thế nào ?Đoán xem tại sao Va – li – a sàn chuồng ngựa, làm quen với lại ngạc nhiên con ngựa. - GV nhận xét, tuyên dương + Hs tư do trả lời ( Va – li – a ngạc nhiên vì chắc bạn nghĩ việc đầu tiên là tập phi + Câu 3: Vì sao ông giám đốc lại giao cho Va – ngựa) li – a việc đó? ( Cá nhân – nhóm – cả lớp ) -GV hướng dẫn làm: + Làm việc CN: Cho học sinh đọc câu 3, chọn + HS làm việc cá nhân phương án trả lời mình cho là đúng + Làm việc nhóm: Chia sẻ trong nhóm về phương án mà mình chọn, nêu lí do chọn + HS chia sẻ trong nhóm + HS chia sẻ trước lớp: Vì ông muốn Va – li – a được gần gũi, làm quen và chăm sóc chú ngựa - Gv và cả lớp nhận xét, góp ý diễn
- - Gv hỏi thêm: Vì sao ông giám đốc lại muốn Va – li – a gần gũi và làm quen với chú ngựa? + HS suy nghĩ và trả lời - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 4: Câu chuyện kết thúc như thế nào? + 3 – 4 HS trả lời trước lớp Trả lời: Va – li – a đã làm rất tốt việc được giao: giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa trong suốt thời gian học. Về sau, Va – li – a trở thành diễn viên như bạn hằng mong ước - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 5: Theo em, câu “ Cái tháp cao nào cũng phải bắt đầu xây dựng từ mặt đất lên ” ý nói gì? - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 – chia sẻ trước lớp + Muốn làm được việc lớn, cần - GV chốt: Muốn làm được những việc lớn, cần biết làm tốt những việc nhỏ học hỏi, làm tốt từ những việc nhỏ nhất, như bạn Va – li – a muốn làm diễn viên xiếc vừa phi + HS lắng nghe ngựa vừa đánh đàn cần phải gần gũi, làm quen, chăm sóc tốt cho chú ngựa diễn cùng 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc - Một số HS thi luyện đọc theo - GV nhận xét, tuyên dương. đoạn * Tìm hiểu một số ngành nghề tiêu biểu ở Hà Tĩnh -HS trả lời theo sự hiểu biết của - Em biết được những nghành nghề tiêu biểu nào của mình Hà Tĩnh? -GV nhận xét tuyên dương -HS lắng nghe - GV giới thiệu một số nghành nghề tiêu biểu ở Hà Tĩnh: Trồng lúa, Bưởi Phúc Trạch Hương Khê, Chăn
- nuôi lợn ở Cẩm Xuyên, Khai thác Thủy Sản ở Thạch Hà, nuôi tôm ở Nghi xuân, . 3. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. U, Ư, T - HS quan sát. - HS viết bảng con. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết vào vở chữ hoa U, Ư, - Nhận xét, sửa sai. T. - GV cho HS viết vào vở. - GV nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS đọc tên riêng: Út Trà Ôn a. Viết tên riêng. - HS lắng nghe. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Út Trà Ôn ( 1919 – 2001) là một nghệ sĩ cải lương tài danh. Ông tên thật là Nguyễn - HS viết tên riêng Út Trà Vinh Thành Út, tên thường gọi trong gia đình là Mười vào vở. Út( vì ông là con thứ 10 và cũng là con út). Ông sinh tại ấp Đông Phú, làng Đông Hậu, quận Trà Ôn, xưa thuộc tỉnh Cần Thơ, nay thuộc tỉnh Vĩnh Long. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu cầu: Cần Thơ gạo trắng nước trong
- - GV cho Hs xem tranh về Cần Thơ và nói với Ai đi đến đó lòng không muốn về những điều em biết về Cần Thơ - HS lắng nghe. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: C, T, A và trắng, trong. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS viết câu thơ vào vở. - GV cho HS viết vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS: Kể với người thân về một việc - HS tham gia để vận dụng kiến em làm cùng các bạn và thấy rất vui thức đã học vào thực tiễn. - Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết hợp + Trả lời các câu hỏi. với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------------- Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2)– TRANG 53 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1:3 508 x 2 = ? + Trả lời:7 016 + Câu 2: 4 812 : 6 = ? + Trả lời: 802 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - Cho HS đọc yêu cầu đề. -HS đọc đề. - Bài có mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu nào? -Bài có 2 yêu cầu. Đặt tính và - GV cho HS làm bài làm bảng con. tính. - HS thực hiện đặt tính và tính - GV nhận xét, tuyên dương. cho các phép tính lấn lượt từ trái qua phải. Kết quả: 1040 dư 2 1214 903 6384 Bài 2a: (Làm việc cá nhân) số? - Hs đọc đề. - GV cho đọc đề. -HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. -Bài toán hỏi gì? - GV gợi ý như sau: - Một số HS trả lời câu hỏi. Câu a: Bác Nam cần gắn tất cả mấy dây đèn? + 12 cạnh
- + “Ngôi nhà có bao nhiêu cạnh? + 4 cạnh sát mặt đất +Có bao nhiêu cạnh sát mặt đất? + 8 cạnh/ + Còn lại bao nhiêu cạnh được gắn bóng đèn?” Câu b: Tổng độ dài các dây đèn là mấy cm? - Hs làm vở. - Yêu cầu HS làm vở Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Tổng độ dài các dây đèn là: 450 X 8 = 3 600 (cm) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 3 600 cm. Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. -HS làm phiếu, + Tính các phép tính trên các chú sâu. + Sâu xanh: chiếc lá thứ 2 + Sâu đỏ: chiếc lá trên cùng. -Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4a. (Làm việc cá đôi). - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. + - Các nhóm nhận xét kết quả của nhau. Kết quả: A: 1350 kg B: 1270 kg C: 2612 kg Vậy người khổng lồ cân nặng nhiều nhất là: C - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số thức đã học vào thực tiễn. một số phép tính. + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ VẬT EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết được đoạn văn tả đồ vật mà em yêu thích. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Biết sắp xếp từ để tạo thành câu, viết được đoạn văn theo cách riêng của mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bài viết thể hiện được nét riêng biệt của đồ vật mà mình định tả. - Năng lực giao tiếp: Biết chia sẻ bài làm của mình trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn biết giữ gìn và bảo quản những đồ vật có trong gia đình mình để sử dụng được lâu dài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ảnh về các đồ vật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo bài hát: Đồ dùng gia đình. - HS vận động theo nhạc. 2.Thực hành: Luyện viết đoạn tả về đồ vật mà em yêu thích. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên trong - HS đọc yêu cầu bài nhóm nghe và góp ý sửa lỗi.
- - Giới thiệu về đồ vật em yêu thích: cặp sách, đèn học, gương soi... - Tả đồ vật em yêu thích: +Tả đặc điểm và các bộ phận của đồ vật: màu sắc, hình dáng, kích thước,... +Kể về công dụng của đồ vật: Ví như đèn học để soi sáng cho em học bài mỗi ngày... - Em có suy nghĩ gì về đồ vật: Đồ vật đó rất có ích cho sinh hoạt hàng ngày, em yêu thích và sẽ giữ gìn cẩn thận. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu các nhóm 4 trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV mời các nhóm khác nhận xét. quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Em có một chiếc cặp xách có in hình chú mèo Hello - HS lắng nghe, điều chỉnh. Kitti màu anh đào rất dễ thương. Cặp hình chữ nhật màu hồng anh đào, làm bằng loại vải bố rất dày dặn và bền đẹp.Cạnh của cặp được viền bằng vải da màu hồng đậm trông rất đẹp mắt. Nắp cặp màu hồng, bên trên có in nổi hình mèo Hello Kitti lấp lánh. Chiếc khóa cặp được làm bằng sắt tinh tế và bóng loáng giúp em khóa đồ dùng trong cặp thật chắc chắn. Hai bên quai đeo cặp màu hồng sậm hơn mặt trước, được lót bằng vải bông và có hoa văn in chìm nên khi em đeo lên vai rất êm ái chứ không hề có cảm giác khó chịu. Bên trong cặp còn có 3 ngăn đựng đồ, hai ngăn lớn em để đựng sách và một ngăn nhỏ đựng đồ dùng học tập như bút chì, thước kẻ, chiếc bảng con, khăn quàng đỏ,... Em rất thích chiếc cặp sách của mình và sẽ giữ gìn chiếc cặp thật cẩn thận để nó bền thật lâu. 3. Vận dụng. - Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi chính tả. - Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 3)– TRANG 55 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 720 x 6 = ? + Trả lời: 4 320 + Câu 2: 4 818 : 6 = ? + Trả lời: 803 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính giá trị của biểu thức. -HS đọc đề. - Cho HS đọc yêu cầu đề. - HS thực hiện tính giá trị của - GV cho HS làm bài làm phiếu. biểu thức: a. 3015 b. 7021 c. 503 d. 4230 - GV cho HS lên bảng làm, lớp nhận xét - HS làm. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lớp nhận xét, Bài 2: (Làm việc cá nhân) GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - Hs đọc đề. - Bài toán cho biết gì? -HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS làm bài vào vở. - Cho học sinh làm vở. Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Số thùng hang còn lại là: - GV nhận xét, tuyên dương. 7 863 : 3 = 2 Đáp số: 2 621 Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - Hs đọc đề. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS làm bài vào vở. - Cho học sinh làm vở. Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Vị quan ấy đã dung số khối đá - GV nhận xét, tuyên dương. là: 4 555: 5 = 911 (khối đá) Bài 4a. (Làm việc cá nhân). Đáp số: 911 khối đá GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Hs đọc đề. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS trả lời. - Cho học sinh làm vở. - HS làm bài vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Bức tường thành dài là: 2 324 X 4 = 9 296 (bước chân) Bài 4b. (Làm việc cá nhân). Đáp số: 9 296 (bước chân) GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - Bài toán cho biết gì? Hs đọc đề. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS trả lời. - Cho học sinh làm vở. - HS làm bài vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Đoạn AI dài là: 2 324:2 = 1 162 (bước chân) Đáp số: 1 162 (bước chân) 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, đoán ô chữ,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết số một số phép tính. + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tiếng Việt BÀI 14. LUYỆN TẬP: DẤU GẠCH NGANG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận diện và hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói của nhân vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. - Phẩm chất yêu nước: Biết tác dụng của dấu gạch ngang - Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Video - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Trò chơi: Nói tên nhân vật ( dấu ngoặc kép, + Học sinh tham gia chơi đoán tên dấu hai chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, các nhân vật, nói nhiệm vụ và tác dấu gạch ngang) dụng của mỗi loại dấu - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Tìm những câu có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu dòng trong bài Học nghề - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm: Đọc thầm Đáp án: bài Học nghề, sau đó tìm câu có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu dòng - Đại diện các nhóm trả lời
- - HS đọc yêu cầu - HS suy nghĩ trả lời ( Dấu gạch ngang trong bài Học nghề dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật) - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Dấu gạch ngang trong những câu vừa tìm được ở bài tập 1 dùng để làm gì? - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời -HS đọc thầm và làm bài - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả ( Cha đã là nhà bác học rồi, còn phải lời đầy đủ câu. ngày đêm nghiên cứu làm gì cho 2.3. Hoạt động 3: Tìm những lời đối thoại có mệt?; Bác học không có nghĩa là trong câu chuyện Nhà bác học không ngừng ngừng học.) học. Tìm dấu câu thích hợp để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật (làm việc cá nhân, nhóm 2). + Để đánh dấu lời đối thoại của nhân + GV mời Hs đọc câu chuyện Nhà bác học không vật ta dùng dấu ngoặc kép. ngừng học. + HS viết lại + Tìm trong bài có những lời đối thoại nào? + 2-3 HS đọc hoặc kể lại câu chuyện + Cần sử dụng dấu câu nào để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật? + Ý nghĩa câu chuyện: Tấm gương không ngừng học của nhà bác học + Hãy viết lại câu chuyện vào vở, trong đó sử Đác - uyn dụng dấu ngoặc kép + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: Đọc hoặc kể lại câu chuyện cho bạn nghe. Trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
- + Cho HS quan sát video về nhà bác học Đac - - HS quan sát video. uyn + GV nêu câu hỏi:Em học được gì từ nhà bác học + Trả lời các câu hỏi. Đác -uyn? - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Tiếng việt BÀI 14. LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU GIẤC MƠ CỦA MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
- + Kể tên một nhân vật trong câu chuyện đã + Học sinh trả lời nghe, đã đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Quan sát và trả lời câu hỏi - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm + Đọc kĩ các câu hỏi a.Các bạn trong tranh đang trò chuyện với nhau - HS làm việc theo nhóm về điều gì? b.Em thích ý kiến của bạn nào? Vì sao? c.Nếu tham gia vào cuộc trò chuyện trên, em sẽ - Đại diện các nhóm trả lời nói gì về ước mơ của mình M: Các bạn trong tranh đang ngồi ở + Đưa ra ý kiến của mình sân trường... Có bạn ước được làm bác sĩ để chữa bệnh cho bà. Có bạn ước mơ làm nhà du hành vũ trụ để khám phá bầu trời. Có bạn muốn làm kĩ sư nông nghiệp để trồng được nhiều cây ăn quả ngon. - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS nói về ước mơ của mình trong tương lai 2.2. Hoạt động 2: Viết một đoạn văn về ước mơ của em. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn về ước mơ của em - 2-3 nhóm lên chia sẻ - GV yêu cầu HS trình bày - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh 2.3. Hoạt động 3: Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi ( dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...) + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và + HS làm việc theo cặp - chia sẻ nhận xét cho nhau trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Tìm đọc câu chuyện bài văn, bài thơ,.. về một - HS thực hiện người yêu nghề, say mê với công việc hoặc một

