Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 25 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 25 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_25_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 25 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
- TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ .LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng. -HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà trường, địa phương tổ chức. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học:HS biết được nét đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu về truyền thống địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về truyền thống địa phương. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét đẹp, sản phẩm đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để làm một số sản phẩm phù hợp với lứa tuổi của mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng hình ảnh, nét đẹp truyền thống của quê hương mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Tranh ảnh, video HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video một số làng nghề truyền thống. - Quan sát - GV chiếu video một số làng nghề truyền thống. - Thảo luận cặp đôi - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: + Mộc, trống, gốm bát tràng, làng tranh + Qua đoạn video có nhắc đến những nghề dân gian Đông Hồ, làng lụa Hà Đông, gì? đá mĩ nghệ, làng cói,... * GV nhận xét và kết luận: Mỗi miền quê, dân tộc ở Việt Nam đều sở hữu những nét văn hoá riêng nhưng vẫn đậm đà bản sắc tạo nên một đất nước độc đáo hấp dẫn du khách *HĐ 2: Chia sẻ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ các biện - HS thảo luận nhóm chia sẻ các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình phát pháp bảo vệ môi trường trong quá trình triển làng nghề. phát triển làng nghề. - Gọi đại diện nhóm chia sẻ. - Đại diện nhóm chia sẻ. + Trồng nhiều cây xanh và bảo vệ rừng. Sử dụng sản phẩm tái chế, - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thể hiện - Lắng nghe tốt. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Lắng nghe và thực hiện.
- -Nhờ người thân hỗ trợ tìm hiểu về truyền thống của địa phương mà em đã lựa chọn. - Lắng nghe và thực hiện. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Tiếng việt NGHE- VIẾT: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “ Chuyện bên cửa sổ ” (theo hình thức nghe – viết ) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu động vật, thiên nhiên qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ưu/iu. + Trả lời: trái lựu, con cừu, xe cứu hộ. Bưu điện cái rìu, cái địu, + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần + Trả lời: con chim, cây kim, im/iêm. quả tim, con nhím, Cái liềm, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Hình thành kiến thức mới: 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài “ Chuyện bên cửa - HS lắng nghe. sổ ”: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. Qua đó thấy được suy nghĩ của bạn nhỏ về với thiên nhiên. - GV đọc đoạn chính tả từ Bẵng đi một vài tuần đến - HS lắng nghe, quan sát trên vui quá. màn hình. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - HS đọc lần lượt. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD buồn quá, léo nhéo, giũ cánh,..... - HS nghe viết chính tả. - HS viết bài. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: - GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc bài tập b. Tìm và viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. (làm việc nhóm 2). - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. tập - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo - Các nhóm sinh hoạt và làm việc luận và chọn vần cần điền. theo yêu cầu. - Kết quả: a) Gió hiu hiu thổi Chúng em lưu luyến chia tay cô giáo. Lửa cháy liu riu.
- Ông em có bộ sưu tập tem thư. b) tiêm phòng, dừa xiêm, lưỡi liềm, bàn phím, kiềm chế, lim dim - Mời đại diện nhóm trình bày câu a) - Câu b) chơi trò chơi, GV phát thẻ trắng và yêu cầu các nhóm ghi tiếng đã chọn vào thẻ. - Các nhóm nhận xét. Các nhóm thi gắn thẻ lên bảng. Nhóm thắng cuộc là nhóm làm đúng và nhanh nhất. - 1 HS đọc yêu cầu, các HS khác - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. đọc thầm theo. 2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được - Các nhóm làm việc theo yêu ở bài tập 2 cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm nhận thẻ trắng cho các nhóm để ghi kết quả vào thẻ. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV kể cho HS nghe câu chuyện Cậu bé đánh - HS lắng nghe để lựa chọn. giày. - GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện hoặc kể lại 1 đoạn mà em thích nhất cho người thân nghe. - HS nêu nhận xét về nhân vật chú bé đánh giày - GV gợi ý: Cậu bé đánh giày là nhân vật có lòng - Lên kế hoạch trao đổi với tự trọng, biết giữ lời hứa. Đặc biệt cậu bé rất nhân người thân trong thời điểm thích hậu, biết yêu thương bạn bè, những người cùng hợp cảnh ngộ với mình. Cậu bé sẵn sàng chia sẻ với bạn bè những điều tốt đẹp.). - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về ý nghĩ câu chuyện (Lưu ý với HS là phải trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp.) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có)
- ____________________________________ Công nghệ Bài 08: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Lựa chọn được vật liệu và sử dụng được dụng cụ phù hợp để làm đồ dùng học tập - Làm được một số đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa, phiếu BT - Học sinh: Đồ dung học tập ( bút chì, giấy màu, kéo ) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Sóc nâu tìm quả” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em - HS tham gia chơi khởi động thích và trả lời các câu hỏi: + Câu 1: Nêu tên đồ dùng để ghi chép các bài học + Trả lời: vở ghi
- + Câu 2: Nêu tên đồ dùng được chia thành các vạch + Trả lời: thước kẻ kẻ, dùng để kẻ vẽ hình + Câu 3: Nêu tên đồ dùng được dùng để đựng sách + Trả lời: cặp sách vở, theo em đến trường hàng ngày + Câu 4: Nêu tên đồ dùng được dùng để đựng bút, + Trả lời: cái hộp bút thường có hình chữ nhật, được làm bằng sắt hoặc bằng nhựa - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát và trình bày: mời HS quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát sản phẩm mẫu ở hình 3 và cho + Hình 3: hình ảnh cái thước kẻ, biết hình dáng, kích thước, màu sắc của chiếc có hình chữ nhật, dài 17 cm, rộng thước kẻ 4cm. Chiếc thước kẻ có màu hồng - GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu các yêu - HS trả lời cá nhân: Yêu cầu kĩ cầu kĩ thuật của một chiếc thước kẻ? thuật của một chiếc thước kẻ là: thước thẳng, đúng kích thước, chắc chắn, vạch chia số đều nhau - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ (làm việc nhóm 2)
- - Gv chuẩn bị những vật liệu và dụng cụ như ở hình 4 - HS thảo luận và hoàn thành bảng theo yêu cầu. Các nhóm - GV HD HS thảo luận và lựa chọn các vật liệu và khác nhận xét, bổ sung dụng cụ như trong hình 4 để làm được thước kẻ như yêu cầu và lập bảng sau - GV nhận xét và xác định số lượng vật liệu cần dùng sao cho đúng đủ và tiết kiệm - Gv quan sát, nhắc nhở HS chuẩn bị các loại kéo thủ công, hạn chế có đầu sắc nhon để đảm bảo an toàn 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành làm thước kẻ (hoạt động nhóm đôi) - Gv làm mẫu từng bước như hướng dẫn ở trang - Học sinh quan sát Gv làm mẫu, 43, 44 SGK. Mỗi bước Gv lưu ý về kích thước , nhắc lại quy trình và những lưu ý cách cắt, dán đúng cách và đảm bảo an toàn. khi thực hiện các bước + Bước 1: Tạo hình của thước + Bước 2: Tạo khung thước + Bước 3: Chia vạch trên thước + Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm - HS thực hành trong nhóm đôi - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - Một số nhóm trình bày trước - GV Mời một số nhóm trình bày lớp. - HS nhận xét nhóm bạn. - GV mời nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng.
- - GV YC HS nêu lại các bước làm thước kẻ - HS nêu lại (gồm 4 bước) - GV nhắc nhở HS về hoàn thành các sản phẩm của nhóm mình để chuẩn bị cho tiết sau - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Toán Bài 56: NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) – Trang 43-44 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng -– Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên tiếp). – Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản. – Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính – Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 5 200 – 200 = ? + Trả lời: 5 000 + Câu 2: 6 378 – 2 549 = ? + Trả lời: 3 829 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới -GV giới thiệu tình huống: “Một chú thuyền trưởng - HS thực hiện phép cộng để tìm là chủ của hai chiếc sà lan chở gạo. Trên mỗi chiếc kết quả. sà lan có 1 034 bao gạo. Hỏi cả hai chiếc sà lan có bao nhiêu bao gạo?” - GVđặt vấn đề rằng nếu có 7 chiếc sà lan thì cộng - HS lắng nghe. lại sẽ rất mất công, vì thế nên sử dụng phép nhân. - GV viết ra bảng phép nhân: “1 034 × 2”. -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép nhân - HS ghi vào bảng (như trong SGK). - HS lắng nghe - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - GV nêu tình huốn: “Lần này chú thuyền trưởng - 1 vài HS nêu lại thuê thêm một chiếc sà lan nữa. Vậy là chú có ba - HS nêu phép nhân để tìm kết chiếc sà lan chở gạo, mỗi chiếc chở 1 225 bao gạo.” quả. - GV viết ra bảng phép nhân: “1 225 × 3”. - GV cho HS tự thực hiện với sự tham khảo các bước của phép tính trước - HS ghi vào bảng - GV chữa bài, nhận xét - HS thực hiện phép tính - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: + Phép nhân thực hiện từ phải qua trái. - HS lắng nghe + Nếu kết quả một phép nhân chữ số một hàng của thừa số thứ nhất ra kết quả lớn hơn 10 thì phải - HS lắng nghe nhớ số chục sang hàng tiếp theo. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1
- - GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo hình thức - Các nhóm chơi trò chơi tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng. HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV cho HS làm vào bảng - HS làm vào bảng - GV chữa bài, nhận xét HS - HS lắng nghe Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tính nhẩm - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT3 - GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - HS lắng nghe - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vào vở a) Nhẩm 4 nghìn x 2 = 8 nghìn 4 000 x 2 = 8 000 b) Nhẩm 3 nghìn x 3 = 9 nghìn 3 000 x 3 = 9 000 c) Nhẩm 2 nghìn x 4 = 8 nghìn 2 000 x 4 = 8 000 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông. - GV cho HS làm bài vào vở
- Bài giải Chu vi khu đất là: - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT4 1 617 x 4 = 6 468 (m) - 1 vài HS nêu lại Đáp số: 6 468 mét. - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS làm vào vở - HS lắng nghe 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại thức đã học vào thực tiễn. bài đã học. + Câu 1: 2 000 x 2 = ? + HS trả lời: + Câu 2: 1 102 x 2 = ? Câu 1: 4 000 - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 2 204 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ĐỌC: TAY TRÁI VÀ TAY PHẢI. ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và và toàn bộ câu chuyện “ Tay trái và tay phải”. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật (tay phải) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được cảm nghĩ và hành động của nhân vật qua từ ngữ, câu trong bài đọc
- - Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp. - Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc câu chuyện, bài thơ về một việc làm tốt và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực hợp tác từ câu chuyện Tay trái tay phải. - Phẩm chất đoàn kết: Biết đoàn kết. - Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ, cùng chia sẻ qua hoạt động đọc mở rộng bài đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Tranh ảnh, video - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài “ Chuyện bên cửa sổ” + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn vẫy và trả lời câu hỏi : Nơi ngày xưa là khu rừng, bây rối rít; Sơn cho Chi một chiếc giờ thay đổi như thế nào? diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện + GV nhận xét, tuyên dương. kể với nhau.) + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Chuyện bên cửa sổ” và + Đọc và trả lời câu hỏi: nêu nội dung bài. Từ những việc đã làm, cậu bé Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những việc đã làm hẳn là rất ân hận. Chắc chắn cậu và những điều đã thấy? bé sẽ không bao giờ đối xử với
- bầy chim như thế nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con người yêu thương, bảo vệ chim chóc thì chim chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang - GV Nhận xét, tuyên dương. lại niềm vui cho con người - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: lẳng lặng, không sao cầm được, loay hoay, hết chịu nổi, hối hận - HS lắng nghe cách đọc. lắm - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - 1 HS đọc toàn bài. chỗ ngắt nhịp thơ. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đều đến tớ cả. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến việc gì nữa. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến xin lỗi tay trái. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 4: Phần còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc từ khó: trách tay phải, lẳng lặng, ngoảnh mặt, cài khuy áo, giữ giấy, liền xin lỗi , - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: Nó - HS đọc giải nghĩa từ. lẳng lặng ngoảnh mặt đi chỗ khác/ và tự nhủ/ sẽ không giúp tay phải việc gì nữa. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS thảo luận N4 - HS thảo luận N4. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - Các nhóm chia sẻ kết qảu. lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tay phải trách tay trái chuyện gì?
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi. GV nhắc HS xem - HS đọc câu 1: nhanh lại đoạn đầu của văn bản đọc. - HS: Tay phải trách tay trái vì (Có thể hỏi thêm: chuyện : - Chuyện gì diễn ra (là cái cớ, là lí do) khiến tay * Nó luôn phải làm làm việc phải trách tay trái? nặng nhọc./ - Câu nào thể hiện sự trách móc của tay phải với * Vì chuyện tay trái sung sướng tay trái? chảng phải làm việc nặng nhọc. - Tay phải thấy mình và tay trái khác nhau thế * Vì chuyện việc gì nó cũng phải nào? làm: từ xúc cơm, cầm bút rồi - Không công bằng ở điểm nào?) quét nhà..../ - GV gợi ý, động viên HS trả lời câu hỏi theo cách * Vì tay trái chảng phải làm gì, hiểu của các em và diễn đạt bằng nhiều cách khác trong khi nó phải làm hết mọi nhau, có thể nhắc lại nguyên văn câu nói của tay việc,... phải trong bài hoặc có thể nêu ý khái quát của câu nói . - GV ghi nhận nững câu trả lời hợp lí và đưa ra câu trả lioiwf đầy đủ nhất. + Câu 2: Không có tay trái giúp đỡ, tay phải gặp - HS đọc câu 2 những khó khăn gì? - HS làm việc cá nhân: suy nghĩ - HS đọc câu 2. và chuẩn bị câu trả lời, phát biểu - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa câu 2, trước lớp. xem lại đoạn 3 của bafiddocj và liên hệ thực tế: hình dung tình cảnh thực hiện các công việc: đánh răng, cài khuy áo, vẽ tranh mà chỉ bằng tay phải? Khi đó, em phải loay hoay vượt qua khó khăn như thế nào? - 2-3 HS trình bày ý kiến - GV nhận xét, chốt nội dung trả lời. * Tay phải gặp khó khăn khi đánh răn: không cầm được cốc nước. * Khó khăn khi cài khuy áo: không thể cài. * khó khăn khi vẽ tranh: không có tay giữ giấy. * chỉ dung tay phải, những công việc hết sức bình thương cũng trơ nên khó khăn. + Câu 3: Câu văn nào thể hiện suy nghĩ và hành - HS đọc câu 3 động của tay phải khi làm việc một mình? - HS làm việc cá nhân: suy nghĩ - GV cho HS đọc câu 3, nhắc HS xem nhanh lại và chuẩn bị câu trả lời, phát biểu đoạn 3 của bài đọc trước lớp. - GV nhận xét, chốt nội dung trả lời.
- - 2-3 HS trình bày ý kiến. Cảm nghĩ và hành động của tay phải khi làm việc một mình được thể hiện qua câu: Tay phải hối hận lắm. Liền xin lỗi tay trái. Như vậy, tay phải đã nhận ra lỗi của mình, thấy mình trách nhầm tay trái. + Câu 4: Tay phải đã nhận ta điều gì khi làm việc - HS đọc câu 4 cùng tay trái? - HS làm việc cá nhân: suy nghĩ - GV cho HS đọc câu 4, nhắc HS xem nhanh lại và chuẩn bị câu trả lời, phát biểu đoạn cuối của bài đọc, xem lại câu nói của tay phải; trước lớp. suy nghĩ để chuẩn bị câu trả lời. - GV nhận xét, chốt nội dung trả lời. - Một số HS trình bày ý kiến. - GV gợi ý, động viên HS trả lời câu hỏi theo cách diễn đạt khác nhau, có thể nhắc lại nguyên văn câu nói của tay phải (ở cuối bài), có thể diễn đạt ý của câu nói bằng cách riêng của mình . - GV nhận xestghi nhận những câu câu trả lời hợp lí: Khi làm việc cùng tay trái, tay phải đã nhận ta rằng: * Tay trái và tay phải đều quan trọng như nhau. Không có tay trái, một mình ta phải không làm được nhiều việc. * Nếu tay trái, tay phải cùng nhau làm việc, mọi việc mới hoàn thành nhanh chóng. * Ai cũng quan trọng khi cùng làm việc chung.... + Câu 5: Câu chuyện nói với chúng ta điều gì? - HS làm việc theo nhóm, thống - GV nêu câu hỏi, có thể gợi ý bằng cách đưa ra nhất câu trả lời. các phương án trả lời để HS lựa chọn a. Chúng ta cần hợp tác với nhau trong mọi công việc. b. Chúng ta cần sử dụng cả tay trái và tay phải khi làm việc. c. Chúng ta cần chăm chỉ làm việc. - Đại diện 3 – 4 nhóm phát biểu trước lớp. - GV nhận xét, chốt phương án trả lời: Phương án A: Chúng ta cần hợp tác với nhau trong mọi công việc. - GV mời HS nêu nội dung bài.
- - GV chốt: nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về - HS nhắc lại nội dung bài. sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. - Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp. 2.3. Hoạt động 3: Đọc mở rộng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, đọc bài đã tìm - HS trao đổi và viết thông tin được: Nói về một việc làm tốt. vào phiếu đọc sách. - HS làm việc nhóm và trình bày kết quả trước nhóm. - GV chiếu một số phiếu đọc sách của HS lên bảng để cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.4. Hoạt động 4: Chia sẻ với bạn về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, chia sẻ với bạn - HS chia sẻ. về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - Các HS khác nhận xét. - GV gợi ý: * Nhân vật chính trong bài đọc là ai? * Việc làm tốt của nhân vật là gì? * Em cảm nhận điều gì về việc làm tốt đó? * Việc làm tốt đó đem đến cho em bài học gì? - GV nhận xét chung và khen ngợi HS. - HS lắng nghe - Khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng nguồn tài liệu học tập..
- 4. Vận dụng – trải nghiệm 3. Hoạt động 4: Chia sẻ với bạn về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, chia sẻ với bạn - HS chia sẻ. về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - Các HS khác nhận xét. - GV gợi ý: * Nhân vật chính trong bài đọc là ai? * Việc làm tốt của nhân vật là gì? * Em cảm nhận điều gì về việc làm tốt đó? * Việc làm tốt đó đem đến cho em bài học gì? - GV nhận xét chung và khen ngợi HS. - Khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng nguồn - HS lắng nghe tài liệu học tập.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tiếng việt LUYỆN TẬP: DẤU NGOẶC KÉP, ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng: - Hiểu công dụng của dấu ngoặc kép khi viết câu. - Biết đặt và trả lời câu hỏi “bằng gì?” - Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu lao động: Biết trân trọng các dụng cụ, vật dụng trong nhà.
- - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý trọng sức lao động của các công nhân thợ thủ công đã làm ra các vật dụng sinh hoạt hàng ngày. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, video - HS: .SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc 2 đoạn đầu bài “Tay trái và tay phải” - 1 HS đọc bài và trả lời: trả lời câu hỏi: Tay phải trách tay trái chuyện gì? - HS: Tay phải trách tay trái vì chuyện : * Nó luôn phải làm làm việc nặng nhọc./ * Vì chuyện tay trái sung sướng chảng phải làm việc nặng nhọc. * Vì chuyện việc gì nó cũng phải làm: từ xúc cơm, cầm bút rồi quét nhà..../ * Vì tay trái chảng phải làm gì, trong khi nó phải làm hết mọi việc,... + Câu 2: Đọc 2 đoạn cuối bài “Tay trái và tay phải” - 1 HS đọc bài và trả lời: trả lời câu hỏi: Câu chuyện nói với chúng ta điều + Nội dung hàm ẩn của văn bản: gì? Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. - Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp.
- - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Dấu ngoặc kép. Bài 1: Dấu câu nào được dùng để đánh dấu lời - HS nêu yêu cầu bài tập 1 đối thoại của các nhân vật trong đoạn văn. - HS đọc đoạn văn, trao đổi - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2, tìm lời nói của nhóm 2 nêu câu trả lời. Diệp và ông ngoại. - GV nhận xét, chốt ý câu trả lời: - Đại diện nhóm phát biểu trước * Trong đoạn văn, có lời nới của ông ngoại: Hôm lớp. nay, ông đăng ký học lớp tiếng Anh rồi nhé! ; Trẻ, - HS khác nhận xét. già đều cần học cháu ạ! * Trong đoạn văn, có lời nới của Diệp: Ông nhiều tuổi sao còn học ạ? ; Thế nếu phải họp phụ huynh thì ai sẽ đi họp cho ông ạ? - Các lời nói đó điều được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép. 2.2. Tìm và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” Bài 2: Ghép ý ở cột A với ý phù hợp ở cột B để tạo câu (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS làm việc cá nhân. - 3 HS trình bày: - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, lưu ý HS tìm (Hoặc cho HS chơi trò chơi kéo sự phù hợp giữa hoạt động (nêu ở cột A) và công thả trên phần mềm ứng dụng trò cụ để thực hiện hoạt đông (nêu ở cột B,) chơi) Hoặc đồ vật (nêu ở cột A) và chất liệu làm nên đồ - 3 HS thực hiện thao tác kéo và vật (nêu ở cột B) thả để ghép các ô thành câu. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Lớp quan sát nhận xét, bổ sung.

