Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_25_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 5 ngày 6 tháng 3 năm 2025 Tiếng việt MÈO ĐI CÂU CÁ ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh( ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp) - Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự Mèo đi câu cá. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu. - Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. - Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn làm việc nhóm hiệu quả. - Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.. - Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh ảnh,vi deo - HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài Tay phải và tay trái + 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài + Em hãy nêu bài học rút ra từ câu chuyện Tay phải và tay trái Tay phải và tay trái + Chúng ta cần cần hợp tác với nhau + Kể về một lần em hoặc bạn mải chơi nên trong mọi công việc quên việc cần làm theo nhóm 2 + HS kể trong nhóm theo các gợi ý ( Nói rõ việc cần làm, lí do em quên làm, hậu quả của việc quên ấy, bài học rút ra từ lần đó) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ để thể hiện cảm xúc - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng lời của nhân vật để thể hiện cảm xúc - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các khổ thơ ( có 5 khổ thơ) - Luyện đọc từ khó: vác, giỏ, lòng riêng, - 1 HS đọc toàn bài. ngả lưng - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở, - Ngắt nghỉ đúng - HS đọc từ khó. Anh em/ mèo trắng Vác giỏ/ đi câu - 3 HS đọc ngắt nghỉ 3 khổ thơ Em/ ngồi bờ ao Anh/ ra sông cái.// + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - Khổ 1: Giới thiệu an hem mèo trắng đi câu - Khổ 2: Chuyện câu các của mèo anh -HS lắng nghe - Khổ 3 và 4: Chuyện câu cá của mèo em
- - Khổ 5: kết quả chuyến đi câu của hai anh em mèo - Luyện đọc 5 khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách nhân trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì ? Ở đâu? + Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ luôn một giấc? ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 + Anh em mèo trắng đi câu cá. Em đưa ra ý kiến của mình) ngồi ở bờ ao, anh ra sông cái + Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo em + Mèo anh ngả lưng ngủ luôn một giấc nghĩ gì? vì quá buồn ngủ và yên trí đã có em (Gợi ý: Câu nào thể hiện suy nghĩ của mèo mình câu cá rồi. em khi muốn vui chơi cùng bầy thỏ ?) + Câu 4: Kết quả buổi đi câu của anh em mèo trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả đó? + Khi thấy bầy thỏ vui chơi, mèo em ( GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm) rất muốn tham gia và nghĩ: mèo anh câu cá là đủ rồi, không cần mình phải câu nữa) + GV hỏi thêm: Kết quả này có làm mèo anh bất ngờ không? Theo em, tình cảm của anh em trong bữa tối hôm đó như thế nào? + Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ Mèo + 2 – 3 nhóm phát biểu đi câu cá muốn gửi gắm ( Buổi đi câu của anh em mèo không đem lại kết quả - chẳng câu được con cá nào. Bởi hai anh em đã dựa dẫm vào nhau. Người nọ tin người kia sẽ câu cá, rốt cuộc không ai làm gì.) + HS trả lời - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Trong hoạt động tập thể, chúng + Các em làm việc theo nhóm. Từng ta phải tích cực tham gia, không được dựa em phát biểu ý kiến của mình dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. Qua câu chuyện chúng ta hết sức lưu ý: không tự ý đi câu cá ở sông hồ. Ngồi câu + 3 – 4 em trả lời: Không ỷ lại vào các ở sông hồ luôn tiềm ẩn nguy hiểm, dễ người khác xảy ra hiện tượng đuối nước. + Em rút ra được bài học: Không nên ỷ lại vào người khác . 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức qua trò chơi: Ai nhanh ai đúng. đã học vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.( nếu có) Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 3) trang 51 – I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết và chia có dư số có bốn chữ số cho số có một chữ số; củng cố kĩ năng vận dụng phép chia vào các tình huống khác. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Bảng con, SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm) Đặt Tính rồi tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV chia 4 đội làm 4 bài tập - Các nhóm chơi trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - HS lắng nghe - GV cho HS làm vào vở - HS làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét HS a) 7 nghìn : 7 = 1 nghìn 7 000 : 7 = 1 000. b) 9 nghìn : 3 = 3 nghìn 9 000 : 3 = 3 000. c) 8 nghìn : 4 = 2 nghìn
- 8 000 : 4 = 2 000 Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Điền dấu - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3 - GV cho HS làm bài vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu đọc yêu cầu BT3 a) 6 000 : 2 = 3 000 - HS làm vào vở 6 000 : 2 > 2 999 b) 3 000 : 3 = 1 000 200 x 5 = 1 000 3 000 : 2 = 200 x 5 c) 3 500 : 5 = 700 4 000 : 5 = 800 3 500 : 5 < 4 000 : 5 Bài 4: - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4 - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải Vệ tinh A bay một vòng được số ki-lô-mét là: 1 527 : 3 = 509 (km) Vệ tinh C bay một vòng được số ki-lô-mét là: - HS nêu đọc yêu cầu BT4 509 x 4 = 2 036 (km) - HS làm vào vở Đáp số: Vệ tinh A: 509 km, vệ tinh C: 2 036 km. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại thức đã học vào thực tiễn. bài đã học. + HS trả lời: + Câu 1: 9 000 : 3 = ? Câu 1: 3 000 + Câu 2: 1 527 : 3 = ? Câu 2: 509) - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có).
- Giáo dục thể chất DI CHUYỂN TUNG VÀ BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY THEO CẶP TRÒ CHƠI: “ CHẠY ZICZAC TRAO BÓNG TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài tập thể dục. - Thực hiện bài tập di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh ảnh, còi, bóng, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Đội hình nhận lớp
- - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi động. - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ 2lx GV. tay, cổ chân, vai, hông, 8n gối,... - Trò chơi “Mèo đuổi - GV hướng dẫn chơi chuột” - HS chơi theo hd 1L 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - GV làm mẫu động - Đội hình HS quan sát - Học di chuyển tung- tác kết hợp phân tích 2-3l bắt bóng bằng hai tay kĩ thuật động tác. theo cặp. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 2 em học sinh - HS quan sát GV làm lên thực hiện động mẫu tác. - HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12- 14’ - Tập đồng loạt. 2-3l - GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV.
- - GV quan sát sửa sai cho hs. ĐH tập theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho - Tập theo tổ nhóm 2-3l N 1 các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. GV N2 N3 - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS trình diễn. thi đua giữa các tổ. - Thi đua giữa các tổ 1l - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. Đội hình chơi - GVnhắc lại cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Trò chơi “Chạy 3-5’ 2-3l - Nhận xét tuyên ziczac trao bóng tiếp dương và sử phạt sức” người phạm luật
- 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - HS trả lời câu hỏi b. Thả lỏng cơ toàn -Gv hd hs thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng thân. theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. d. Kết thúc giờ học. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có). Thứ 6 ngày 7 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP ( Trang 52). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Bảng con, SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - Cho HS đọc yêu cầu đề. -HS đọc đề - Bài có mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu nào? -Bài có 2 yêu cầu. Đặt tính và - GV cho HS làm bài làm bảng con. tính. - HS thực hiện đặt tính và tính cho các phép tính lấn lượt từ trái - GV nhận xét, tuyên dương. qua phải. Nếu HS đã thành thạo tính nhẩm Kết quả: 7014 801 5205 1024 Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV cho đọc đề. - Hs đọc đề. - Bài toán cho biết gì? -HS trả lời. -Bài toán hỏi gì? - Hs tóm tắt bài toán. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS làm vở. - Yêu cầu HS làm vở Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Độ cao của máy bay B là: 6 504 : 2 = 3 252 (m) - GV Nhận xét, tuyên dương. Độ cao của máy bay C là:
- 3 252 : 3 = 1 084 (m) Đáp số: 1 084 m. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -HS làm phiếu, - Lên trình bày kết quả của mình - GV nhận xét, tuyên dương. Kết quả: 417 x 4= 1 668; Bài 4a. (Làm việc cá nhân). 2 457: 3 = 819 - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán HS đọc yêu cầu bài toán. - Bài toán cho biết gì? -Trả lời câu hỏi. -Bài toán hỏi gì? Câu a: Bài tập này yêu cầu tính - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. độ dài quãng đường bơi của mỗi - Cho học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm bảng. con cà cuống rồi so sánh. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Lên tóm tắt bài toán. Bài giải: Độ dài đường đi của cà cuống A là: 515 x 4 = 2 060 (cm) - GV Nhận xét, tuyên dương. Độ dài đường đi của cà cuống B là: 928 x 3 = 2 784 (cm). Bài 4b. (Làm việc nhóm 2). Từ đó suy ra quảng đường bơi - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. của cà cuống A ngắn hơn. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS lên đọc bài. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS trả lời câu hỏi. - Cho học sinh làm bảng nhóm. - HS trả lời câu hỏi. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm. - Kết quả như sau: - Các nhóm nhận xét kết quả của Biết được quảng đường cua cà cuống A thì ta có nhau. thể suy luộn ra như sau: 2060 : 5 = 412 cm. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc. - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán a. -HS đọc yêu cầu đề.
- - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời câu hỏi. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời câu hỏi. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS lên trình bày tóm tắt. - Cho học sinh làm vở. - HS làm bài vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nhận xét kết quả của nhau. Bài giải Mỗi cục pin cân nặng là: 1 680 : 8 = 210 (g) Đáp số: 210 g. Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Sau khi lắp cục pin như hình vẽ, rô bốt nào nhẹ nhất và cân nặng bao nhiêu kg? - GV cho HS nêu. - GV hướng dẫn: dựa vào số pin mỗi rô-bốt mang. -HS nêu. - Để tính được số rô bốt nào cân nằng hơn thì ta - HS dựa vào số pin trên mỗi phải tính như thế nào? con rô bốt để so sánh. - GV nhận xét tuyên dương. - cách tính như sau: + rô bốt a: 2000 + 210 x 5 = 3050 + rô bốt b: 2000 + 210 x 6 = 3260 + rô bốt c: 2000 + 210 x 8 = 3680 Dựa vào số pin mỗi rô-bốt mang. Dễ thấy, do cân nặng như nhau nên rô-bốt nào lắp ít pin nhất sẽ nhẹ nhất và đó là rô-bốt A. Cân nặng của nó là: 3050 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số thức đã học vào thực tiễn. một số phép tính. + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có). Tiếng việt MÈO ĐI CÂU CÁ ( Tiết 2) NÓI VÀ NGHE: CÙNG VUI LÀM VIỆC
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh( ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp) - Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự Mèo đi câu cá. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu. - Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. - Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn làm việc nhóm hiệu quả. - Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.. - Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh ảnh,vi deo - HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS vận động theo nhạc. nhạc bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS luyện đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 1 HS đọc lại cả bài. 3.Nói và nghe: Cùng vui làm việc 3.1. Hoạt động 3: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc cùng nhau - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Cùng vui làm dung, quan sát tranh việc + Yêu cầu: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh và đón xem các bạn cảm thấy thế nào. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: Nói về các hoạt động của các bạn trong - HS sinh hoạt nhóm và trả lời tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc cùng nhau - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. + Tranh 1: Các bạn đang học nhóm. Tranh 2: Hai bạn cùng nhau vẽ tranh. Tranh 3: Các bạn đang quét sân 3.2. Hoạt động 4: Để làm việc nhóm hiệu trường. Các bạn trong tranh cảm thấy quả, cần lưu ý những gì? rất vui vẻ khi làm việc cùng nhau. ( Gợi ý: Kết quả làm việc nhóm sẽ thế nào nếu mỗi người trong nhóm không biết mình phải làm việc gì?Nếu mọi người không tích cực làm việc, không cố gắng làm việc? Nếu nhiều người không hào hứng tham gia/ nếu nhiều người không tập trung vào công việc/
- nếu không có trưởng nhóm phụ trách, quan sát tinh thần làm việc của nhóm, nhắc nhở các thành viên khi cần thiết ...?) - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 4 - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu quả cần - 1 HS đọc yêu cầu: phải có nhóm trưởng bao quát tình hình - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi chung của nhóm; phải có sự phân công phần - 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp việc rõ ràng cho từng người trong nhóm; mọi người phải tích cực làm việc, phải lỗ lực trong công việc; nhiệt tình tham gia nhóm tập trung vào công việc không dựa dẫm vào người khác,.. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Kể với người thân về một việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui + Trả lời các câu hỏi. Gợi ý: Việc em làm cùng các bạn là gì? Việc làm đó diễn ra ở đâu ? Không khí làm việc ra sao? Các bạn cùng tích cực tham gia như thế nào? Kết quả công việc thế nào? Nêu cảm xúc của em? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.( nếu có) Giáo dục thể chất BÀI TẬP DI CHUYỂN TUNG – BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY THEO CẶP TRÒ CHƠI: “ CHẠY ZICZAC TRAO BÓNG TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài tập thể dục. - Thực hiện bài tập di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh ảnh, còi, bóng, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ 2lx tay, cổ chân, vai, hông, 8n gối,... - Trò chơi “Mèo đuổi - HS chơi theo hd - GV hướng dẫn chơi chuột” 1L 2. Luyện tập: 12- 14’ Ôn di chuyển tung – bắt bóng bằng 2 tay cá nhân và theo cặp. - Tập đồng loạt. 2-3l - GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. Gv - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho 2-3l các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập theo tổ - Tiếp tục quan sát, N 1 nhắc nhở và sửa sai cho HS. GV
- N2 N3 - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn. 1l đánh giá tuyên dương. 3-5’ - GVnhắc lại cách chơi, tổ chức chơi trò Đội hình chơi chơi cho HS. - Trò chơi “Chạy ziczac trao bóng tiếp - Nhận xét tuyên 2-3l sức” dương và sử phạt người phạm luật 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - HS trả lời câu hỏi b. Thả lỏng cơ toàn -Gv hd hs thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng thân. theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. d. Kết thúc giờ học.
- - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). Hoat động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH SINH HOẠT LỚP TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện sự quan tâm tới các thành viên trong cộng đồng. - Tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà trường, địa phương tổ chức. - HS trình bày kết quả tìm hiểu về một truyền thống tại địa phương. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học:HS biết được nét đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu về truyền thống địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về truyền thống địa phương. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét đẹp, sản phẩm đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để làm một số sản phẩm phù hợp với lứa tuổi của mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng hình ảnh, nét đẹp truyền thống của quê hương mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh,viddeo

