Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 24 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 24 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_24_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 24 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- TUẦN 24 Thứ 5 ngày 27 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO EM THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH TRONG CHUYỆN QUẢ HỒNG CỦA THỎ CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nói được về điều em thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con, giải thích được lý do thích (hoặc không thích) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, phiếu bài tập, bảng phụ,... - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của - 2-3 HS đọc em về một cảnh vật em yêu thích - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc lời tranh luận và phát biểu ý kiến Bài tập 1: Đọc lời tranh luận của các bạn trong tranh và phát biểu ý kiến của em về thỏ con - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS lắng nghe
- - GV gợi ý: Bạn nào khen thỏ về hình thức bên ngoài? Bạn nào khen thỏ về cách nói năng? Bạn - HS làm việc theo nhóm 2. nào khen thỏ về việc làm tốt của thỏ? - Đại diện nhóm trình bày: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và ghi nhận những câu trả lời hợp lí. 2.2.Hoạt động 2: Nói điều em thích (hoặc không thích) Bài tập 2: Viết đoạn văn nêu lý do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. a. Viết đoạn văn - HS làm việc theo nhóm 4 - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm 4: nhớ lại câu chuyện Quả hồng của thỏ con, tìm nhân vật mình thích (hoặc không thích) và nêu lý do - Các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS viết vào vở - HS viết lại những điều đã nói vào vở ( 2-3 câu) b. Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi - 1-2 HS đọc đoạn văn. - GV mời HS đọc lại đoạn văn đã viết. - HS góp ý - GV mời HS góp ý cho bạn - HS đổi vở, đánh giá - GV yêu cầu HS đổi vở, đánh giá bài viết cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương những bài viết tốt 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho Hs nói về những điều thích hoặc không - HS trả lời theo ý thích của thích một nhân vật nào đó trong các câu chuyện các mình. em đã đọc hoặc trong cuộc sống - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại chi tiết hoặc nhân vật yêu thích trong bài. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC:CHUYỆN BÊN CỬA SỔ
- NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẬU BÉ ĐÁNH GIẦY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa sổ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. - Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ lời hứa qua câu chuyện Cậu bé đánh giày. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất công dân: Có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, tranh, ảnh, ... - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Bài cũ: + Em hãy kể lại một việc tốt em đã làm. - HS kể - Lớp nhận xét, khen. + GV hỏi: những ai đã làm được điều tốt giống bạn, - HS nêu. hoặc đã là điều tốt khác? - GV nhận xét chung , khen. - Để thưởng cho những việc tốt các em đã làm, cô - HS xem phim cho các em xem một đoạn phim nhé! (GV cho HS xem clip về đời sống loài chim) - GV tổ chức cho HS hát múa bài hát con chim non.
- - HS tham gia múa hát cùng cô + Câu 1: Nếu chúng ta sống cạnh những chú chim giáo non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác gì? + Dự kiến câu trả lời: em sẽ rất vui vì được nghe chim hót, được ngắm nhìn đần chin vui đùa thật + Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên cửa thú vị. sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì? + HS trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: + Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng nhà - HS lắng nghe. bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi đùa. Con đậu trên cành cây, con đậu trên bờ tường có con như đang nói chuyện với những con khác. Cảnh vật sinh động như vậy, không hiểu vì sao cậu bé ở sân thượng bên cạnh lại có vẻ mặt buồn bã. + Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện “ Chuyện bên cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này nhé! 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: miêu tả đàn chim, giọng đọc thể hiện sự vui tươi khi miêu tả cảnh vật - HS lắng nghe cách đọc. ở sân thượng nhà bên; sự suy tư, những câu nói thể hiện sự suy nghĩ của nhân vật cậu bé. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lách chách, bẵng, léo nhéo, - HS đọc từ khó. nhộn - Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc tường,/ - 2-3 HS đọc câu dài. lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú chân,/ làm tổ.// Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa nghịch,/ cậu đã lên sân thượng/ cầm sỏi ném lũ sẻ.// . - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - Mỗi HS đọc 1 đoạn (đọc nối đoạn theo nhóm 4. tiếp 4 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt. - HS đọc nhẩm. - Cho HS làm việc các nhân. - Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - Đại diện 1 nhóm đọc trước lớp. 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Nơi ngày xưa là khu rừng, bây - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả giờ đã thay thay bằng những khu lời đầy đủ câu. nhà cao tầng. + Câu 1: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã thay đổi như thế nào? + Những câu miêu tả sự xuất + Câu 2: Tìm những câu miêu tả sự xuất hiện của hiện của đàn chim ở khu nhà đàn chim ở khu nhà tầng? tầng là: Khu nhà xây đã lâu, nay mới thấp thoáng mấy con chim sẻ lách chách bay đến. Chúng ẩn vào các hốc tường lỗ thông hơi cửa ngách để trú chân, làm tổ. Bầy chim rụt rè xà xuống chậu cây cảnh. + Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, + Câu 3: Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé cậu bé đã cầm sỏi ném bầy chim đã làm gì? Kết quả của việc làm đó thế nào? sẻ. Kết quả Chúng sợ hãy bay sang sân thượng nhà khác. + Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy + Câu 4: Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy gì ở sân sang sân thượng nhà bên, cậu thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào khi nhìn thấy thấy đàn chim léo nhéo đến là cảnh đó? nhộn, con bay con nhảy, con nằm lăn ra giũ cánh rồi mổ đùa nhau ... nom rất vui. Cậu bé rất ân hận. Cậu nghĩ: Đáng lẽ lũ chim ấy đã ở trên sân thượng nhà mình. + Dự đoán: Từ những việc đã + Câu 5: Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những làm, cậu bé hẳn là rất ân hận. việc đã làm và những điều đã thấy? Chắc chắn cậu bé sẽ không bao giờ đối xử với bầy chim như thế nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô
- đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con người yêu thương, bảo vệ chim chóc thì chim chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang lại niềm vui cho con người. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại - GV Chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cậu bé đánh giày 3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe và kì nghỉ hè vừa qua. kể lại câu chuyện Cậu bé đánh - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. giày + Yêu cầu: Nghe và kể lại câu chuyện: Cậu bé đánh giày - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nhìn - HS kể theo nhóm ttranh trong sách và kể lại câu chuyện theo trí nhớ. ( Lưu ý giọng kể: Người dẫn truyện: giọng rõ ràng, truyền cảm; Giọng ông Oan-tơ: trầm lắng ấm áp; Giọng của cậu bé: nhẹ nhàng, thể hiện sự lễ phép.) - HS luân phiên nhau kể từng đoạn của câu chuyện. (Nhóm trưởng và các thành viên nhận xét, thống nhất cách kể để trình bày trước lớp. - 1 nhóm trình bày trước lớp. - HS nhóm khác có thể nêu câu hỏi chất vấn. – Nhận xét. Sau đó đổi nhóm khác trình bày. - GV gọi nhiều nhóm trình bày tùy thời gian. - HS nêu - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. - HS thảo luận:
- GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh giày, - Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời hứa với mọi người tín nhiệm, tôn trọng, người khác.) quý mến. - GV cho HS làm việc nhóm 2: - Và nếu không giữ được lời hứa, Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ được sẽ đánh mất niềm tin của mọi gì? Và nếu không giữ được lời hứa, các em sẽ ra người dành cho mình., không sao? làm gương cho các em nhỏ .... - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã giữ - HS theo dõi lời hứa. + GV động viên HS mạnh dạn kể một câu chuyện + Trả lời các câu hỏi. về việc mình đã không giữ lời hứa. Và hậu quả thế nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì? - Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (T2) – TRANG 42 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS thực hiện được phép trừcác số có đến bốn chữ số(có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập li ên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, phiếu bài tập, bảng phụ,... - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp nhẩm theo mẫu - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập này mà không cẩn yêu cầu HS viết vào vở. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm phép trừ các số trònnghìn, tròn trăm trong phạm vi 10 000. - HS làm bài vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
- - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc đề; Bài 4: (Làm việc cá nhân) - Trả lời. - HS làm vào vở. - Chữa bài; Nhận xét. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: Bài giải + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã bơm + Làm thế nào để tính trong xe còn bao trong hai lần là: nhiêu lít dầu? 2 500 + 2 200 = 4 700 (l) - GV cho HS làm bài tập vào vở. Trong xe còn lại số lít dầu là: - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. 9 000 - 4 700 = 4 300 (l) - GV nhận xét, tuyên dương. Cách 2: Sau khi bơm lẩn đầu, trong xe còn lại số lít dầu là: 9 000 - 2 500 = 6 500 (/) Trong xe còn lại số lít dầu là: 6 500 - 2 200 = 4 300 (l) Đáp số: 4 300 ldầu. 3. Vận dụng – trải nghiệm ` - HS tham gia chơi TC để vận dụng kiến thức đã học vào làm BT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP DI CHUYỂN TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tậpluyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay.
- 2.Năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáoviên. - Giao tiếp và hợp tác:Biết phân công,hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tậpthể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyệnTDTT. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ - Khởi động học. - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, động GV. hông, gối,... - Trò chơi “ Mèo đuổi - GV hướng dẫn chơi chuột” 2-3’ - HS Chơi tròchơi. - Đội hình HS quan sáttranh II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Học BT di chuyển - HS quan sát GV tung - bắt bóng bằng - Cho HS quan sát tranhlàmmẫu hai tay theo cặp - Bài tập di chuyển - GV làm mẫu động tác tung - bắt bóng bằng kết hợp phân tích kĩ - HS tiếp tục quansát hai tay theo cặp thuật động tác.
- - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP (T3) – TRANG 43 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS thực hiện được phép trừcác số có đến bốn chữ số(có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập li ên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, phiếu bài tập, bảng phụ,... - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
- 2. Luyện tập Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp nhẩm theo mẫu - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập này mà không cẩn yêu cầu HS viết vào vở. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm phép trừ các số trònnghìn, tròn trăm trong phạm vi 10 000. - HS làm bài vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; - Trả lời. - HS làm vào vở. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - Chữa bài; Nhận xét. + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? Bài giải + Làm thế nào để tính trong xe còn bao Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã bơm nhiêu lít dầu? trong hai lần là: - GV cho HS làm bài tập vào vở. 2 500 + 2 200 = 4 700 (l) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Trong xe còn lại số lít dầu là: - GV nhận xét, tuyên dương. 9 000 - 4 700 = 4 300 (l)
- Cách 2: Sau khi bơm lẩn đầu, trong xe còn lại số lít dầu là: 9 000 - 2 500 = 6 500 (/) Trong xe còn lại số lít dầu là: 6 500 - 2 200 = 4 300 (l) Đáp số: 4 300 ldầu. 3. Vận dụng – trải nghiệm ` - HS tham gia chơi TC để vận dụng kiến thức đã học vào làm BT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU? KHI NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được đoạn văn nói về diễn biến của sự việc dựa vào điều đã nói. + Dựa vào tranh, VB cho trước, biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian địa điểm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn ngắn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Viết về một cảnh đẹp của đất nước - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài hát, 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS xem clip hoặc tranh ảnh về - HS quan sát phong cảnh thiên nhiên để khởi động bài học. - 1 HS chia sẻ những điều quan sát - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ những hiểu được trước lớp biết về nội dung phim ảnh vừa được xem ( Đó là những sự vật nào? Sự vật đó có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành. Bài 3: Nhìn tranh, đặt và trả lời câu hỏi -HS thực hiện theo yêu cầu GV ở đâu? -Cho HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và đọc - HS TL: Có sóc, cá, kì đà, gấu, mẫu đàn chim.... - GV HD HS quan sát tranh: Trong tranh có - Các nhóm làm việc theo yêu cầu những con vật nào? Chúng đang làm gì? Ở và báo cáo kết quả: Sóc đang trên đâu? cành cây đùa giỡn nhau. Gấu đang uống nước. Kỳ đà trốn trong khe - HS làm việc theo nhóm đá... - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu của bài 2.4. Hoạt động 3: (làm việc nhóm) - 1 HS đọc đoạn thơ Bài 4: Dựa vào đoạn thơ dưới đây, đặt và - Cả lớp đọc thầm theo. trả lời câu hỏi khi nào? -GV cho HS đọc yêu cầu của bài, đọc đoạn thơ trong SHS + Rùa con đến cổng chợ khi sang - HD HS dựa mẫu và nội dung đoạn thơ để hè. đặt câu hỏi và trả lời + Khi chợ đã vãn chiều Rùa con - Các nhóm báo cáo kết quả mua hạt giống xong. + Rùa con đến cổng chợ khi nào? + Rùa con về đến cửa khi trời vừa sang đông. + Khi nào Rùa con mua hạt giống xong? - Các nhóm nhận xét chéo nhau + Rùa con về đến cửa khi nào? GV nhận xét chung - HS lắng nghe. 3. Hoạt động: Vận dụng- trải nghiệm - HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu đọc sách. - GV trao đổi với HS về những hiện tượng - HS trả lời theo ý thích của mình. thiên nhiên xuất hiện trong bài. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết hiện tượng thiên nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 6 ngày 28 tháng 2 năm 2025 Luyện Toán LUYỆN TẬP: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT, DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Tính được diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK. + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông và bài toán giải bằng hai bước tính. + Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Tính được diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK. + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông và bài toán giải bằng hai bước tính. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 29, 30 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 29, vào vở. 30, 31 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. vào vở. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi -Hs làm bài học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: (VBT /29, 30) - Cho HS quan sát hình H - HS quan sát - Nêu cách tìm diện tích hình H - Lấy diện tích hình vuông ABCD + diện tích hình chữ nhật DMNP - YC 2 HS làm phần a - HS trình bày bảng: - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh a. Diện tích hình vuông ABCD là: thực hiện tốt. 9 x 9 = 81 (cm2) - YC HS nhắc lại quy tắc tính chu vi và diện Diện tích hình chữ nhật tích hình vuông. DMNP là: 20 x 8 = 160 (cm2) - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh - Học sinh nhận xét thực hiện tốt. - GV chiếu bài 1 HS phần b, yc HS đó đọc bài - HS nhận xét làm, tổ chức nhận xét
- Gv chốt lại cách tính diện tích hình được ghép từ nhiều hình * Bài 2: (VBT/ 30) - YC HS đọc nối tiếp bài phần a - HS trả lời nối tiếp: Phòng A: Chu vi: (8+4) x 2 = 24 (cm); Diện tích: 8 x 4 = 32 (cm2) Phòng B: Chu vi: 6 x 4 = 24 (cm); Diện tích: 6 x 6 = 36 (cm2) Phòng C: Chu vi: (7+5) x 2 = 24 (cm); Diện tích: 7 x 5 = 35 (cm2) - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh - HS nhận xét thực hiện tốt. - Vậy căn phòng có diện tích nhất là phòng - Phòng B nào? - GV nhận xét - HS nhận xét - Nêu quy tắc tính chu vi, diện tích HCN - HS trả lời - Nêu quy tắc tính chu vi, diện tích HV - HS trả lời Gv chốt lại quy tắc tính chu vi, diện tích - HS lắng nghe, quan sát HCN, HV * Bài 3: (VBT/ 31) - GV cho HS quan sát hình - HS quan sát, lắng nghe - Nêu cách tính diện tích miếng bìa cứng - Miếng bìa hình vuông nên ta lấy độ dài 1 cạnh nhân với chính nó. - Nêu cách tính diện tích hình tam giác nhỏ - Lấy diện tích miếng bìa chia 4- - YC 2 HS trình bày bài làm lên bảng vì 4 hình tam giác bằng nhau - HS trình bày bảng: a. Diện tích miếng bìa cứng ban đầu là: 10 x 10 = 100 (cm2) b. Diện tích một hình tam giác nhỏ là: 100 : 4 = 25 (cm2) Đáp số: a. 100 cm2 - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh b. 25 cm2 thực hiện tốt. Chiếu 1 số bài của HS khác, thực - HS nhận xét hiện chấm chữa. * Bài 4: ( VBT /31) - GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 6-8 - HS chia nhóm và thực hiện HS) theo yêu cầu + Phát mỗi nhóm 1 tấm bìa có kích thước như tấm kính trong bài tập
- + Yêu cầu HS dùng bút chì nghĩ cách chia tấm kính thành 4 tấm kính HCN, chiều dài 90cm, chiều rộng 10cm. Sau đó tìm diện tích phần kính còn lại. - Đại diện nhóm trình bày - Yêu cầu các 1-2 nhóm trình bày bài làm của Phần kính còn lại có diện tích là mình 200 cm2 vì ... - HS nhận xét - GV nhận xét, khen các nhóm thực hiện tốt - HS nhận xét 3. HĐ Vận dụng: - GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện - HS trả lời tích HCN và HV - GV nhận xét giờ học. - HS nhận xét - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài - HS nghe sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT CUỐI TUẦN: CẨM NANG AN TOÀN ĂN UỐNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS làm được “ Cẩm nang ăn uống an toàn” để nhắc nhở mình và chỉ dẫn mọi người. - Thực hiện những quy tắc đảm bảo an toàn khi cần ăn uống bên ngoài. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình và ngoài hàng quán. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, tranh, ảnh về thực phẩm, đồ ăn nhanh, ... - Học sinh: SGK, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp về điều mình đã - HS lắng nghe. quan sát được ở hàng quán em tới hoặc đi qua. + Bạn đã quan sát quán ăn nào? Quán ăn ở đâu? Bạn có thường xuyên đến quán đó không? + Không gian và đồ dùng trong quán đó có sạch sẽ không? Nơi chế biến đồ ăn, uống có ruồi hay bụi bẩn không? Đồ ăn có mùi lạ không? + Mời từng cặp trình bày. - Từng cặp trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. - KL : Nếu phải ra ngoài hàng ăn uống, hãy quan sát và lựa chọn những quán ăn đảm bảo được vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm 4) tập) triển khai kế hoạt động tuần tới.
- - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các các nội dung trong tuần tới, bổ nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung sung nếu cần. trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thi đua học tập tốt. - Cả lớp biểu quyết hành động + Thực hiện các hoạt động các phong trào. bằng giơ tay. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Xây dựng cẩm nang đảm bảo an toàn khi ăn uống bên ngoài.(Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm thảo luận và lựa chọn - Học sinh chia nhóm , làm cẩm nang dựa trên những gợi ý sau: đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Sau khi các nhóm đã hoàn thành nhiệm vụ. GV mời các nhóm trưng bày cẩm nang của mình. - Các nhóm trưng bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. cẩm nang của mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - KL: Tất cả cùng đọc: “ Ăn hàng – món phong phú - Lắng nghe, rút kinh Ăn ở nhà – sạch hơn! nghiệm. Nếu chịu khó nấu cơm, Không tốn nhiều tiền lắm!” 4. Luyện tập - thực hành Hoạt động 4: Tự đánh giá sau chủ đề ăn uống an toàn, hợp vệ sinh. - GV hướng dẫn HS vẽ hình cây trải nghiệm vào - HS đọc các mục trên và đánh vở hoặc trên một tờ bìa thu hoạch. giá theo tiêu trí. - HS đọc các mục trên và đánh giá theo tiêu trí sau:

