Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 24 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 24 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_24_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 24 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- TUẦN 24 Thứ 2 ngày 26 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8 - 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8 - 3. 3. HS có thái độ yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. *HSKT: Lắng nghe giáo viên nhân xét II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video. 2. Học sinh: Sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3 - GV yêu cầu các nhóm thể hiện những bài hát về - Các nhóm thể hiện những bài hát bà và mẹ. (Đã chuẩn bị từ trước) về bà và mẹ. - Gv nhận xét và tuyên dương các nhóm thực hiện tốt. *HĐ 2: Cảm xúc - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 6 trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm 6 + Chia sẻ những kỉ niệm với bà và mẹ qua những
- bữa cơm gia đình. + Con làm gì để bà và mẹ luôn được vui? - Nghe lời, chăm ngoan, - Gọi đại diện nhóm trả lời. - Đại diện nhóm trả lời. - Gọi hs khác nhận xét - HS khác nhận xét *GV nhận xét và kết luận: Phải nghe lời bà và - Lắng nghe mẹ, chăm ngoan, học giỏi, 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe và thực hiện dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________________ TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: TỪ CÙNG NGHĨA. DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau ( qua ngữ cảnh, qua tranh ảnh ) và sử dụng từ trong nhóm giống nghĩa nhau để đặt câu. - Nhận biết vị trí của dấu gạch ngang trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được các vị trí của dấu gạch ngang trong đoạn văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong thiên - 1 HS trả lời nhiên? + Câu 2: Đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật trong - 1 HS đọc bài và trả lời: thiên nhiên vừa tìm được? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc nhóm) a. Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm trong câu. Bài 1: Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm dưới đây. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Tìm - HS làm việc theo nhóm 2. ra các từ có nghĩa giống với từ chăm chỉ và kiên nhẫn - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. + Có nghĩa giống với từ chăm chỉ: chăm, siêng năng, cần cù, chịu khó, + Có nghĩa giống với từ kiên nhẫn: kiên trì, nhẫn nại, bền gan, bền bỉ, bền lòng, b. Dựa vào tranh, tìm 2-3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ tìm được Bài 2: Dựa vào tranh, tìm 2-3 từ chỉ màu xanh.
- Đặt câu với từ em tìm được. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn: Tìm những sự vật trong tranh - HS lắng nghe có màu xanh. Từ chỉ màu xanh nào phù hợp nhất với mỗi sự vật đó - GV giao nhiệm vụ cho HS trao đổi nhóm tìm - HS thực hiện nhiệm vụ. các từ ngữ chỉ màu xanh; đặt câu với từ tìm được. - Các nhóm trình bày kết quả. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét bạn. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung: xanh biếc, xanh thắm, xanh thẳm, xanh lơ, xanh thẫm, xanh um, xanh rì, xanh rờn, xanh trong, xanh mướt, xanh xám,... 2.2. Hoạt động 2: Làm việc cá nhân Bài tập 3: Lời nói của thỏ con và đàn chim trong đoạn văn được đánh dấu bằng dấu câu nào? Nêu vị trí của dấu câu đó. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS lắng nghe - GV gợi ý: Tìm lời nói của thỏ và của đàn chim. Dấu câu nào đã đánh dấu những lời nói đó? Dấu câu đó đứng ở vị trí nào ( đầu câu, giữa câu hay cuối câu) - HS suy nghĩ và trả lời. - GV yêu cầu HS trả lời. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án: + Lời nói của thỏ ( Hồng của tớ!) và lời nói của đàn chim ( Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi. ) được đánh dấu bằng dấu gạch ngang. Dấu câu này đứng ở vị trí đầu câu. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Vị khách tốt - HS đọc bài mở rộng. bụng” trong SGK.
- - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình. yêu thích trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện, bài thơ,...nói về việc làm tốt. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- TIẾNG ANH (GV bộ môn dạy) ------------------------------------------------------------------- TOÁN PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000 (T1) – Trang 41 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được phép trừ các số đến bốn chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Nhẩm nhanh KQ: - HS tham gia trò chơi + HS nêu nhanh KQ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV hỏi HS: + Em hãy kể tên một số ngọn núi ở Việt - HS nêu Nam. - HS nêu + Đỉnh núi nào cao nhất ở Việt Nam? + Đinh núi Phan-xi-păng cao bao nhiêu mét (so với mực nước biển)? - HS lắng nghe tình huống - GV dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong SGK và yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp đế trả lời câu hỏi trong lời nói cùa Mai: “Đỉnh núi - HS lần lượt nêu phép tính. nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu mét nhỉ?” Từ đó, GV dẫn dắt đến với kĩ thuật tính trừ. - HS thực hiện vào bảng con - GV yêu cầu HS đưa ra phép tính thích hợp. Viết bảng con cách đặt phép tính trừ. Sau đó, - 1 HS lên bảng thực hiện; Nêu GV hướng dân HS thực hiện trừ từng hàng lần cách làm. lượt từ phải qua trái (tương tự như phép trừ có nhớ trong phạm vi 1 000). - GV nhấn mạnh lại cách đặt phép tính trừ (tính dọc), sau đó hướng dẫn HS thực hiện trừ - Lắng nghe từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự như phép trừ có nhớ trong phạm vi 1 000). 3. Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp lên bảng tính ( BT1) - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi
- tính ( BT2) - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt tính - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực và thứ tự thực hiện phép tính trừ. hiện - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc đề; Bài 3: (Làm việc cá nhân) - Trả lời. - HS làm vào vở. - Chữa bài; Nhận xét. Bài giải - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: Sông Nin dài hơn sông Hồng + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? sổ ki lô-mét là: + Cần thực hiện phép tính gì? 6 650-1 149 = 5 501 (km) - GV cho HS làm bài tập vào vở. Đáp số: 5 501 km. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính đúng - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập: Đúng điền Đ; Sai điền S vào chỗ dụng kiến thức đã học vào làm chấm: BT. a) 4655 b) 4 655 c) 4655 - 438 - 438 - 438 - Đáp án: a – S; b – Đ; c - S 275 .. 4217 4227 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: + Viết được đoạn văn nêu lý do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con
- + Biết đọc đoạn văn và tả lời câu hỏi + Viết được về một việc làm tốt vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia đình mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được lý do yêu thích nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV YC HS viết đoạn văn nêu lý do em - HS nghe, viết bài ra vở luyện viết. thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con - HS đọc bài. + Gọi 2 HS đọc lại. - HS nhận xét. + HD HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách - HS nêu và giải thích. bạn miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? - Lắng nghe, sửa lại. Vì sao? - Học sinh làm việc cá nhân + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã sửa từ, cách diễn đạt. - HS theo dõi. + Chấm, chữa bài.
- - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 4, 5/23 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. tập Tiếng Việt. - Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 4/23 - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm a. Lời nói của Lời nói của thỏ con và đàn thỏ con và chim trong đoạn đàn chim văn trên được trong đoạn đánh dấu bằng văn trên dấu câu nào? được đánh dấu bằng dấu gạch đầu dòng. b. Dấu câu đó ở Dấu gạch vị trí nào trong đầu dòng câu? được đặt ở vị trí đầu câu. - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng GV chốt: tác dụng của dấu gạch ngang được đặt ở vị trí đầu câu * Bài 5/23: Đọc bài Vị khách tốt bụng
- hoặc tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ... về một việc làm tốt và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài - HS nêu bài mình chọn. thơ đã chuẩn bị. (có thể chọn bài Vị khách tốt bụng) - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu đọc - GV nhận xét, tuyên dương HS. sách. 3. HĐ Vận dụng - Hãy chia sẻ về một việc làm tốt của em - HS chia sẻ. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập li ên quan đến phép toán. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được cách cộng các số có 4 chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
- 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: +Thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). + Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 38 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, /39 vở. Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. vở. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi -Hs làm bài học cho HS; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Tính nhẩm (VBT tr.38) - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - Học sinh làm bài cá nhân và nêu kết quả từng bài - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - Học sinh nhận xét sinh thực hiện tốt. Gv chốt cách thực hiện phép cộng các số
- có đến bốn chữ số tròn nghìn bằng cách tính nhẩm. * Bài 2: Đặt tính rồi tính (VBT tr. 39) - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - Học sinh làm bài cá nhân và nêu kết quả từng bài - Học sinh nhận xét - Yêu cầu HS nêu cách làm - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - HS lắng nghe sinh thực hiện tốt. Gv chốt cách thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số tròn trăm bằng cách tính nhẩm. *Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm VBT/39 - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - HS thực hiện nhẩm và nêu kết quả ở tửng cây - HS nhận xét - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS lắng nghe - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt.
- Gv chốt cách thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số tròn tram, tròn nghìn bằng cách tính nhẩm. *Bài 4: VBT/39 Cánh quân thứ 1: 3 700 kg quân lính Cánh quân thứ 2: nhiều hơn vườn thứ 1: 800 kg quân lính Cả hai cánh quân: quân lính? - GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài toán. - 2 HS xác định bài toán cho biết và - Tìm số quân lính ở cánh quân thứ 2 như thế bài toán hỏi. nào? - Hs nêu - Tìm số quân lính ở 2 cánh quân như thế nào? - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp quan sát, nhận xét Bài giải: Số quân lính ở cánh thứ 2 là: 3 700 + 800 = 4 500 (quân lính) Gv chốt cách vận dụng giải các bài tập, Số quân lính ở 2 cánh quân là: bài toán thực tế có liên quan. 3 700 + 4 500 = 8 200 (quân lính) Đáp số: 8 200 quân lính 3. HĐ Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng - HS tham gia chơi đúng + Bài tập: Tính nhẩm a. 7000 + 2000 b. 5400 + 200 c. 4800 + 200 c. 2600 + 400 - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài - HS lắng nghe sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
- HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: BÊN MÂM CƠM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng. - Nhận thức được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống. - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Biết cách ứng xử trong bữa ăn của gia đình. 2. Năng lực,phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. *HSKT: Nhận biết được cách ứng xử trong bữa cơm gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo cảm giác vui tươi, khấn khởi trước giờ học. + Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Cách tiến hành: - GV vỗ tay theo nhịp 1- 2 – 3 và hỏi theo kiểu đọc ráp - HS lắng nghe để HS trả lời theo nhịp: - Hôm qua em ăn gì? - Hôm qua em ăn mì. - Hôm nay em ăn gì ? ..... - Hôm nay em ăn cơm,... - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết trước các em đã thảo luận - HS lắng nghe. về những phương pháp giúp nhận biết các tình huống có nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiết HĐTN này sẽ cùng chia sẻ về các quy tắc ứng xử bên mâm cơm gia đình để thực hiện ăn uống an toàn. 2. Khám phá: - Mục tiêu: - HS được nhắc nhở về các tình huống có nguy cơ mất an toàn khi ăn uống. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Các tình huống có nguy cơ mất an toàn khi ăn uống.. (làm việc nhóm) - GV chia nhóm đóng vai các nhân vật trong tiểu phẩm - HS lên sắm vai. Vai Bác sĩ Ôi – đau – quá. Hươu cao cổ, kêu đau -“ Bác sỹ” khám bệnh cho các con vật, tìm hiểu nguyên bụng. Vai bố hoặc mẹ nhân và dặn dò cách ứng xử trong khi ăn để tránh các tình hươu dắt con đi khám. Vai
- huống nguy hiểm. bác sĩ và vai y tá. - “Các con vật” (huơu cao cổ, thỏ,khỉ,...) kêu đau bụng, bị - Các nhóm sắm vai tương hóc, bị buồn nôn. tự chỉ thay đổi nhân vật bị ốm. - “Y tá” ghi lại những lời dặn dò của “Bác sỹ” và trình bày trước lớp. -Thỏ kêu đau răng - GV giới thiệu nhân vật Bác sĩ Ôi – đau – quá. Bác sĩ -Khỉ bị hóc thức ăn. khám bệnh cho các con vật trong rừng. - Mèo rừng bị đau bụng. - GV mời một số HS lên sắm vai. - Sói bị nghẹn. - Bác sĩ Ôi – đau – quá ? Cháu cảm thấy thế nào? Cháu - HS trả lời. đau ở đâu ? Có buồn nôn không ? Có sốt không ? Cháu uống nước ở đâu? Có được nấu chín không? - GV nhận xét và kết luận: Việc không giữ vệ sinh khi ăn uống và ứng xử không phù hợp trong bữa ăn có thể gây hại cho chúng ta. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Các bí kíp để có thể giữ vệ sinh, an toàn trong bữa ăn gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Xây dựng quy tắc ứng xử trong ăn uống. - GV cho HS thảo luận về những việc nên làm. - GV đưa ra 3 mục lớn ghi lên bảng.
- - GV đề nghị mỗi nhóm HS chọn một chủ đề trong - HS chia nhóm. 3 mục ghi trên. - Đề nghị HS chia sẻ theo nhóm, viết và vẽ lên tờ giấy A1. - GV mời các nhóm trình bày ý tưởng. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về nhà quan sát xem các thành viên gia đình có thực hiện đúng theo quy tắc ăn uống vệ sinh, an toàn không. Nếu chưa thì nhẹ nhàng nhắc nhở. - Học sinh tiếp nhận thông tin
- - Thực hiện theo các quy tắc đã thống nhất cùng và yêu cầu để về nhà ứng dụng. các bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 27 tháng 2 năm 2024 Buổi chiều TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO EM THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH TRONG CHUYỆN QUẢ HỒNG CỦA THỎ CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nói được về điều em thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con, giải thích được lý do thích (hoặc không thích) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được điều mình thích trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc - 2-3 HS đọc của em về một cảnh vật em yêu thích - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc lời tranh luận và phát biểu ý kiến Bài tập 1: Đọc lời tranh luận của các bạn trong tranh và phát biểu ý kiến của em về thỏ con - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS lắng nghe - GV gợi ý: Bạn nào khen thỏ về hình thức bên ngoài? Bạn nào khen thỏ về cách nói năng? Bạn nào khen thỏ về việc làm tốt của thỏ? - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm 2. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương và ghi nhận những - Các nhóm nhận xét, bổ sung. câu trả lời hợp lí. 2.2.Hoạt động 2: Nói điều em thích (hoặc không thích) Bài tập 2: Viết đoạn văn nêu lý do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con a. Viết đoạn văn
- - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm 4: - HS làm việc theo nhóm 4 nhớ lại câu chuyện Quả hồng của thỏ con, tìm nhân vật mình thích (hoặc không thích) và nêu lý do - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS viết lại những điều đã nói vào vở ( 2-3 câu) - HS viết vào vở b. Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi - GV mời HS đọc lại đoạn văn đã viết. - 1-2 HS đọc đoạn văn. - GV mời HS góp ý cho bạn - HS góp ý - GV yêu cầu HS đổi vở, đánh giá bài viết cho - HS đổi vở, đánh giá nhau - GV nhận xét, tuyên dương những bài viết tốt 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho Hs nói về những điều thích hoặc không - HS trả lời theo ý thích của thích một nhân vật nào đó trong các câu chuyện mình. các em đã đọc hoặc trong cuộc sống - HS lắng nghe, về nhà thực - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu hiện. thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại chi tiết hoặc nhân vật yêu thích trong bài. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 19: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng

