Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 24 trang Lý Đan 09/02/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_24_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nhận biết được những quy cơ mất an toàn thực phẩm khi ăn uống ngoài đường, ngoài hàng quán. - Thực hiện những quy tắc đảm bảo an toàn khi cần ăn uống bên ngoài. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video. 2. Học sinh: Sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe. công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt theo chủ đề: *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối
  2. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe * Hoạt động 1: Khảo sát về thói quen ăn uống của các gia đình - GV mời một số HS lập thành nhóm phóng viên gồm ba người có nhiệm vụ tìm hiểu về thói quen ăn uống - 1 số HS đóng vai phóng viên. của gia đình các HS trong lớp. - GV hướng dẫn nhóm phóng viên phân công công việc cho từng người (người phỏng vấn người ghi chép, người chụp hình). - HS thảo luận nhóm 6 - Mỗi “nhóm phóng viên” đến một tổ để khảo sát thông tin với câu hỏi gợi ý. Hoạt động 2.Thảo luận về chủ đề “Ăn ở nhà hàng hay ở nhà”. - GV chia lớp thành 2 đội: một đội ủng hộ và một đội phản đối việc ăn uống ngoài hàng quán. - GV hướng dẫn cả 2 nhóm cách bày tỏ ý kiến của mình khi phản biện như: - GV mời các nhóm hội ý đưa ra lí do của nhóm mình. - Học sinh chia nhóm, đọc yêu - GV mời các nhóm khác nhận xét. cầu bài và tiến hành thảo luận. - KL: Từ các ý kiến đã nêu, GV cùng HS tổng hợp lại các bí kíp tự bảo vệ mình khi ăn uống ngoài hàng quán: - Nên ăn hàng, uống quán vào những hoàn cảnh nào? - Nên lưu ý điều gì để dảm bảo an toàn những khi phải ra ngoài ăn? Lựa chọn hàng quán thế nào? Kiểm - HS lắng nghe. tra vệ sinh an toàn của quán ra sao? 3. Vận dụng, trải nghiệm - Các nhóm thảo luận đưa ra lí - GV đề nghị HS cùng người thân trao đổi về những do của nhóm mình. Tôi nghĩ ...., nguy cơ mất vệ sinh khi ăn uống ngoài hàng quán sau Tôi cho rằng....., Tuy nhiên....., khi đã quan sát những hàng quán mình đến, đánh giá Tuy vậy....., .... về vệ sinh an toàn thực phẩm ở đó. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  3. - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu để về nhà ứng dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________________ Đạo đức Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  4. - GV cho chơi trò chơi: “Khắc phục điểm - HS nêu câu hỏi mình đã khắc phục được yếu của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để điểm yếu nào sau khí học bài ở tiết 1 ? khởi động bài học. Cho bạn trong nhóm trả lời + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân nhóm thực hiện tốt. về sự thay đổi và khắc phục điểm yếu của bạn - GV Kết luận, Biết khắc phcụ điểm yếu - HS lắng nghe. chúng ta sẽ thành công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong - 1 HS đọc đoạn hội thoại, thảo luận SGK về cách khám phá bản thân của bạn nhóm đôi và trả lời câu hỏi. Hiền. + Suy nghĩ và viết ra những điểm mạnh + Hiền khám phá bản thân bằng cách nào? điểm yếu cua bản thân + Thường xuyên hỏi bạnbè và người thân về điểm mạnh và điểm yếu của mình, luôn lắng nghe ý kiến của mọi người để điều chỉnh mình + Hăng hái tham gia nhiều hoạt động tập thể của lớp, trường để khám phá bản thân. + Hiện lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân + Em còn biết cách nào khác để khám phá + Học sinh tự nêucách và kế hoạch của bản thân? mình. GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. Để đánh giá đúng điểm mạnh , điểm yếu của bản thân em cần : Luôn tự đánh giá mình qua kết quả của các hoạt động hàng ngày
  5. + Lắng nghe nhận xét của người khác về mình và tự điều chỉnh mình, + Tích cực tham gia các hoạt động tập thể để khám phá các khả năng của bản thân + 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành “Chia sẻ những việc làm của mình để phát nêu những thành tích và thành công trong huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của học tập của mình và thành tích các hoạt bản thân” động của bản trước nhóm + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi bạn thực hành + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu trong nhóm việc làm để phát huy điểm cầu giáo viên. mạnh và khắc phục điểm yếu của mình. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét + Các nhóm trình bày, theo dõi ,nhận trao giải cho nhóm có nhiều thành công xét bình chọn nhất. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tiếng Việt ĐỌC: QUẢ HỒNG CỦA THỎ CON VIẾT: ÔN CHỮ HOA: R, S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quả hồng của thỏ con. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật (thỏ con và đàn chim) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc; suy nghĩ và hành động của từng nhân vật cụ thể. Hiểu được tình cảm yêu thương chân thành mà các nhân vật đã dành cho nhau. Hiểu bài học được gửi gắm qua câu chuyện: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp
  6. - Từ câu chuyện Quả hồng của thỏ con, phát triển phẩm chất nhân ái: biết làm những việc tốt, biết yêu thương, giúp đỡ người khác. - Ôn chữ viết hoa R, S ( thông qua viết tên riêng- Ghềnh Ráng và câu ứng dụng – Về thăm Bình Định quê ta/ Không quên Ghềnh Ráng, Tiên Sa hữu tình.). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, phiếu bài tập, tranh, ảnh,.. - Học sinh: SGK, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học buổi trước - HS nhắc lại: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục + Chọn đọc một đoạn mình thích ( nêu lý do thích + Chọn đọc 1 đoạn và nêu lý do đoạn đó) thích đoạn đó + Em học được điều gì từ bài đọc Lời kêu gọi toàn + Để nâng cao sức khỏe phải dân tập thể dục luyện tập thể dục thể thao,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới + Theo em, sóc sẽ làm thế nào trong tình huống: cả + HS trả lời buổi sáng, sóc mới kiếm được một hạt dẻ. Vừa định thưởng thức món ngon đó thì sóc nhìn thấy nhím đang ủ rủ vì đói. + GV khen ngợi cách xử lí tình huống hợp lí và giới thiệu bài đọc 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc.
  7. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc diễn cảm lời nói của thỏ con và đàn chim - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia bài đọc thành 4 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến không biết trèo cây. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến ríu rít mổ ăn quả hồng. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến rồi bay đi. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: thưởng thức, cầu khẩn, ríu rít, sườn núi, lúc lỉu, - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Vài ngày sau,/ thỏ đang ngồi nghỉ/ thì đàn chim lại bay đến;//; - Đọc diễn cảm lời nói của thỏ con và đàn chim + Hồng của tớ! ( hốt hoảng) + Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi ( tha thiết) + . - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS đọc theo nhóm 4 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS lắng nghe - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Khi nhìn thấy cây hồng có quả + Câu 1: Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, thỏ xanh, thỏ con đã nghĩ chờ hồng con đã nghĩ gì và làm gì? chín, sẽ thưởng thức vị ngọt lịm của nó và thỏ đã chăm chỉ tưới nước cho cây hằng ngày. + Khi thỏ đứng đợi quả hồng rụng xuống thì có đàn chim bay + Câu 2: Chuyện gì xảy ra khi thỏ đứng đợi quả đến định ăn quả hồng. hồng rụng xuống? + Thỏ nhường quả hồng cho đàn chim vì biết đàn chim đang đói lả và cầu khẩn xin quả hồng/ vì thỏ
  8. + Câu 3: Vì sao thỏ nhường quả hồng cho đàn thương đàn chim đang đói chim? bụng/.... + Đàn chim ngạc nhiên- khi thấy thỏ chưa được ăn hồng bao giờ; Đàn chim ái ngại- khi đã ăn mất + Câu 4: Kết hợp ý ở cột A với ý ở cột B sao cho quả hồng của thỏ; Đàn chim xúc phù hợp với nội dung bài đọc? động- khi thấy thỏ muốn chúng được no bụng. + Nếu yêu thương mọi người, chúng ta sẽ được nhận lại sự yêu thương./ Nếu giúp đỡ người + Câu 5: Câu chuyện trên muốn nói với em điều khác, chúng ta sẽ nhận lại được gì? sự giúp đỡ lúc cần thiết./... - HS nêu theo hiểu biết của mình. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài . - GV mời HS nêu nội dung bài - GV chốt: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. + GV đọc diễn cảm cả bài + Yêu cầu HS tập đọc một đoạn mình thích - GV nhận xét. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa R, - HS quan sát video. S - HS quan sát. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa R, S - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
  9. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - HS đọc tên riêng: Ghềnh Ráng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Ghềnh Ráng là khu du lịch nổi tiếng tại trung tâm thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình - HS viết tên riêng Ghềnh Ráng Định. vào vở. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu câu: b. Viết câu. Về thăm Bình Định quê ta - GV yêu cầu HS đọc câu. Không quên Ghềnh Ráng, Tiên Sa hữu tình - HS lắng nghe. - GV giới thiệu cho HS biết danh thắng Ghềnh Ráng ( tỉnh Bình Định). Nơi đây có nhiều địa điểm hấp dẫn: bãi tắm Tiên Sa, bãi đá trứng, nhà thờ đá, mộ Hàn Mặc Tử...Bãi tắm Tiên Sa đẹp nao lòng, gắn với truyền thuyết về một người con gái xinh đẹp, nết na. Bãi đá trứng (hay còn gọi là bãi tắm hoàng hậu) độc đáo với những hòn đá trơn nhẵn màu xanh nhạt, tròn như quả trứng chim khổng lồ, xếp từng lớp bên làn đá trong veo - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: V, B, Đ, K, G, R, T, S . Lưu ý viết đúng chính tả các chữ về, hữu,...và cách viết lùi đầu dòng ở thể thơ lục bát. - HS viết câu thơ vào vở. - GV cho HS viết vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Qua bài đọc Quả hồng của thỏ con khuyên: cần - HS lắng nghe và thực hiện. biết nhường nhịn, sẻ chia những điều tốt đẹpcho người khác. Những việc làm tốt của chúng ta thường nhận được sự tin yêu, sự đền đáp của mọi người. + Kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Lắng nghe. + Tìm câu chuyện, bài văn, bài thơ về việc làm tốt - Nhận xét, tuyên dương
  10. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) – TRANG 39 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, phiếu bài tập, bảng phụ,... - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
  11. 2. Luyện tập – thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - - Nối tiếp nhẩm theo mẫu - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập này mà không cẩn yêu cáu HS viết vào vở. - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm phép cộng các số tròn nghìn, tròn trăm - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện trong phạm vi 10 000. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cặp đôi) Đối với bài tập này, HS cần tìm ra tổng lớn nhất đế tìm cửa hang mà dế mèn sẽ đến. - HS đọc đề HS có thể tính từng tồng, sau đó so sánh - Thảo luận, tìm câu trả lời. các kết quả nhận được với nhau để tìm ra - Đại diện nhóm nêu cách làm kết quả lớn nhất. Tuy nhiên, nhận thấy - Chữa bài; Nhận xét. rằng, trong ba tổng cùng có sổ hạng 5 800 Kết quả: Dế mèn sẽ đến cửa hang B. nên tống lớn nhất sẽ phụ thuộc vào só hạng còn lại của mỗi tống. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; - Trả lời. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? -Tính số khán giả ở khán đài B.
  12. + Để trả lởi được câu hỏi của đề bài cần - HS làm vào vở. tính gì? - Chữa bài; Nhận xét. + Tính số khán già ở khán đài B như thế Bài giải nào? Số khán giả ở khán đài B là: - GV cho HS làm bài tập vào vở. 4 625 + 438 = 5 063 (người) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Số khán giả ở cả hai khán đài là: - GV nhận xét, tuyên dương. 4 625 + 5 063 = 9 688 (người) Đáp số: 9 688 người. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện - HS tham gia chơi TC để vận dụng tính cộng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Tính nhẩm a. 7000 + 2000 b. 5400 + 200 c. 4800 + 200 c. 2600 + 400 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU? KHI NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được đoạn văn nói về diễn biến của sự việc dựa vào điều đã nói. + Dựa vào tranh, VB cho trước, biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian địa điểm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn ngắn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Viết về một cảnh đẹp của đất nước - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài
  13. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài hát, 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS xem clip hoặc tranh ảnh về - HS quan sát phong cảnh thiên nhiên để khởi động bài học. - 1 HS chia sẻ những điều quan sát - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ những hiểu được trước lớp biết về nội dung phim ảnh vừa được xem ( Đó là những sự vật nào? Sự vật đó có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành. Bài 3: Nhìn tranh, đặt và trả lời câu hỏi -HS thực hiện theo yêu cầu GV ở đâu? -Cho HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và đọc - HS TL: Có sóc, cá, kì đà, gấu, đàn mẫu chim.... - GV HD HS quan sát tranh: Trong tranh có - Các nhóm làm việc theo yêu cầu và những con vật nào? Chúng đang làm gì? Ở báo cáo kết quả: Sóc đang trên cành đâu? cây đùa giỡn nhau. Gấu đang uống nước. Kỳ đà trốn trong khe đá... - HS làm việc theo nhóm - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu của bài - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc đoạn thơ 2.4. Hoạt động 3: (làm việc nhóm) - Cả lớp đọc thầm theo. Bài 4: Dựa vào đoạn thơ dưới đây, đặt và trả lời câu hỏi khi nào? -GV cho HS đọc yêu cầu của bài, đọc đoạn + Rùa con đến cổng chợ khi sang hè. thơ trong SHS + Khi chợ đã vãn chiều Rùa con mua - HD HS dựa mẫu và nội dung đoạn thơ để hạt giống xong. đặt câu hỏi và trả lời + Rùa con về đến cửa khi trời vừa - Các nhóm báo cáo kết quả sang đông. + Rùa con đến cổng chợ khi nào? - Các nhóm nhận xét chéo nhau
  14. + Khi nào Rùa con mua hạt giống xong? + Rùa con về đến cửa khi nào? - HS lắng nghe. GV nhận xét chung 3. Hoạt động: Vận dụng- trải nghiệm - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu đọc sách. - GV trao đổi với HS về những hiện tượng - HS trả lời theo ý thích của mình. thiên nhiên xuất hiện trong bài. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết hiện tượng thiên nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN. Sinh hoạt theo chủ đề: ĂN UỐNG NGOÀI HÀNG QUÁN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nhận biết được những quy cơ mất an toàn thực phẩm khi ăn uống ngoài đường, ngoài hàng quán. - Thực hiện những quy tắc đảm bảo an toàn khi cần ăn uống bên ngoài. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình.
  15. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, tranh ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức Trò chơi “ bữa sáng đầy năng lượng ” -GV đề nghĩ mỗi HS tự tưởng tượng và nhận mình là một món ăn mà HS yêu thích. - GV dẫn dắt: Thế giới này có thật nhiều món ngon. - “ Tôi là xôi lạc! Xin mời các Tôi thường không ăn sáng ở nhà mà ra ngoài hàng. bạn” Bước ra đường, món ăn để tôi lựa chọn cho một bữa - “Tôi là phở gà; Tôi là mỳ sáng đầy năng lượng.Mời các bạn hãy tự giới thiệu, quảng; Tôi là miến lươn; Tôi mình là món ăn gì nhé! là....” - Kết luận: Một bữa sáng ngon sẽ giúp chúng ta có năng lượng để bắt đầu một ngày học tập, làm việc hiệu quả. Chúng ta có thể lựa chọn đồ ăn ở nhà hoặc ở ngoài hàng. Bên ngoài, các món ăn có vẻ đều rất ngon và hấp dẫn, nhưng cũng coi chừng, chúng cũng có thể tiềm ẩn nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Khảo sát về thói quen ăn uống của các gia đình. (làm việc theo nhón) - GV mời một số HS lập thành nhóm phóng viên gồm ba người có nhiệm vụ tìm hiểu về thói quen ăn uống của gia đình các HS trong lớp.
  16. - GV hướng dẫn nhóm phóng viên phân công công việc - 1 số HS đóng vai phóng cho từng người ( người phỏng vấn người ghi chép, người viên. chụp hình). - Mỗi “nhóm phóng viên” đến một tổ để khảo sát thông tin với câu hỏi gợi ý. - GV hướng dẫn các nhóm phóng viên tổng hợp nhanh kết - Một số nhóm chia sẻ quả và công bố trước lớp để thấy được thói quen ăn uống trước lớp. của gia đình các bạn trong lớp. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của - GV nhận xét chung, tuyên dương. bạn. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - Có thể thấy rằng, vì cuộc sống bận rộn mà nhiều gia đình - Lắng nghe rút kinh có xu hướng ăn bên ngoài hoặc đặt đồ ăn bên ngoài về nghiệm. nhà. Vì vậy, việc lựa chọn hàng quán đảm bảo vệ sinh an - 1 HS nêu lại nội dung toàn thực phẩm là điều rất cần thiết. 3. Luyện tập: Hoạt động 2.Thảo luận về chủ đề “Ăn ở nhà hàng hay ở nhà”. (Làm việc theo nhóm ) - GV chia lớp thành 2 đội: một đội ủng hộ và một đội phản đối việc ăn uống ngoài hàng quán. - Học sinh chia nhóm, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - HS lắng nghe.
  17. - GV hướng dẫn cả 2 nhóm cách bày tỏ ý kiến của - Các nhóm thảo luận đưa ra lí mình khi phản biện như: do của nhóm mình. Tôi nghĩ ...., - GV mời các nhóm hội ý đưa ra lí do của nhóm Tôi cho rằng....., Tuy nhiên....., mình. Tuy vậy....., .... - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - KL: Từ các ý kiến đã nêu, GV cùng HS tổng hợp lại các bí kíp tự bảo vệ mình khi ăn uống ngoài - Bận, vội; ngày kỉ niệm – muốn hàng quán: thảnh thơi một ngày; sinh nhật;.. - Nên ăn hàng, uống quán vào những hoàn cảnh nào? - Nên lưu ý điều gì để dảm bảo an toàn những khi phải ra ngoài ăn? Lựa chọn hàng quán thế nào? Kiểm tra vệ sinh an toàn của quán ra sao? 4. Vận dụng. - GV đề nghị HS cùng người thân trao đổi về những nguy cơ mất vệ sinh khi ăn uống ngoài hàng - Học sinh tiếp nhận thông tin quán sau khi đã quan sát những hàng quán mình và yêu cầu để về nhà ứng dụng. đến, đánh giá về vệ sinh an toàn thực phẩm ở đó. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000 (T1) – TRANG 41
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số(có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, phiếu bài tập, bảng phụ,... - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Nhẩm nhanh KQ: - HS tham gia trò chơi + HS nêu nhanh KQ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV hỏi HS: + Em hãy kể tên một số ngọn núi ở Việt Nam. - HS nêu + Đỉnh núi nào cao nhất ở Việt Nam? - HS nêu + Đinh núi Phan-xi-păng cao bao nhiêu mét (so với mực nước biển)? - HS lắng nghe tình huống - GV dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong SGK và yêu cầu HS nêuphép tính thích hợp đế trả lời câu hỏi trong lời nói cùa Mai: “Đỉnh núi - HS lần lượt nêu phép tính. nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu mét nhỉ?” Từ - HS thực hiện vào bảng con đó, GV dẫn dắt đến với kĩ thuật tính trừ. - GV yêu cầu HS đưa ra phép tính thích hợp.
  19. Viết bảng con cách đặt phép tính trừ. Sau đó, - 1 HS lên bảng thực hiện; Nêu GV hướng dân HS thực hiện trừ từng hàng lần cách làm. lượt từphải qua trái (tương tự như phép trừ có nhớ trong phạm vi 1 000). - GV nhấn mạnh lại cách đặt phép tính trừ (tính - Lắng nghe dọc), sau đó hướng dẫn HS thực hiện trừ từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự như phép trừ có nhớ trongphạm vi 1 000). 3. Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp lên bảng tính ( BT1) - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính ( BT2) - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt tính và - HS nhận xét, đối chiếu bài. thứ tự thực hiện phép tính trừ. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực - GV nhận xét, tuyên dương. hiện Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; - Trả lời. - HS làm vào vở. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - Chữa bài; Nhận xét. + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? Bài giải + Cần thực hiện phép tính gì? Sông Nin dài hơn sông Hồng sổ - GV cho HS làm bài tập vào vở. ki lô-mét là: - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. 6 650-1 149 = 5 501 (km) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 5 501 km. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính đúng - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập: Đúng điền Đ; Sai điền S vào chỗ dụng kiến thức đã học vào làm chấm: BT. a) 4655 b)4 655 c) 4655 - 438 - 438 - 438 - Đáp án: a – S; b – Đ; c - S 275 .. 4217 4227 - Nhận xét, tuyên dương
  20. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ CÙNG NGHĨA. DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau ( qua ngữ cảnh, qua tranh ảnh ) và sử dụng từ trong nhóm giống nghĩa nhau để đặt câu. - Nhận biết vị trí của dấu gạch ngang trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, phiếu bài tập, bảng phụ,... - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong thiên - 1 HS trả lời nhiên? + Câu 2: Đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật trong - 1 HS đọc bài và trả lời: thiên nhiên vừa tìm được? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới