Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 23 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

docx 14 trang Lý Đan 26/02/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 23 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_23_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 23 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

  1. Thứ 5 ngày 20 tháng 2 năm 2025 Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG ĐỌC: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ NÓI VÀ NGHE: HỌC TỪ BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. - Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB; muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. Tích hợp những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh “Bác Hồ là thế đấy” - Hình thành phẩm chất biết giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa - HS: SGK và vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Tìm những + Trả lời: Đường lên Trường Sơn câu văn miêu tả rừng Trường Sơn? có nhiều cánh rừng hoang vu. Trong rừng, cây mọc tầng tầng lớp lớp, núi đá chen lẫn đồi cây, sương phủ quanh năm,... + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời Nêu những đặc điểm + Trả lời: Sống thành từng bầy của loài voi rất đông, ăn rất khỏe để nuôi sống cơ thể to lớn của mình,...
  2. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV cho xem tranh và giới thiệu chủ điểm, dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV hỏi: Em cảm thấy thế nào sau khi tham gia một hoạt động thể thao? - HS trả lời cá nhân - GV nhận xét - GV giới thiệu bức ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh đang tập tạ - HS lắng nghe - GV dẫn vào bài đọc. 2.2. Hoạt động 2: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể hiện được hiệu lực của lời kêu gọi, khích lệ. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, ngắt giọng ở những câu dài câu dài. - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh khỏe. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí huyết, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. lưu thông, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây dựng nước nhà,/ gây đời sống mới,/ việc gì cungc cần có - 2-3 HS đọc câu dài. sức khỏe/ mới làm thành công; Mỗi một người dân yếu ớt/ tức là cả nước yếu ớt,/ mỗi một người dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh khỏe.//; Ngày nào cũng tập/ thì khí huyết lưu thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như vậy là sức khỏe.//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.3. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Bác Hồ đã khẳng định sức khỏe cần thiết thế nào trong xây dựng và bảo vệ đất nước ?
  3. + giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe thì mới làm thành công. Một người dân + Câu 2: Để có sức khỏe, mỗi người dân cần làm mạnh khỏe là cả nước mạnh gì? khỏe + Mỗi người dân cần tập thể dục hằng ngày để có sức khỏe./ Để nâng cao sức khỏe, cần luyện tập + Câu 3: Câu nào trong bài cho thấy tấm gương tập thể dục đều đặn, thường thể dục của Bác. xuyên./... + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài + Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập + Đoạn 1 - sự cần thiết của sức khỏe, đoạn 2- lợi ích của tập thể - GV mời HS nêu nội dung bài. dục, đoạn 3- kêu gọi toàn dân tập thể dục - GV Chốt: Bài văn cho biết muốn xây dựng được - HS nêu theo hiểu biết của mình. đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải -2-3 HS nhắc lại mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. 2.4. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Học từ bạn 3.1. Hoạt động 4: Kể về những điều em học được từ bạn. - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to yêu cầu + Yêu cầu: Kể về những điều em học được từ bạn. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm : HS kể cho - HS làm việc nhóm và kể cho nhau nghe về điều học được từ bạn nhau nghe về điều học được từ bạn - Gọi HS trình bày trước lớp: em học được điều gì - HS đại diện nhóm trình bày từ bạn? Em học từ bạn nào? Vì sao em muốn học bạn điều đó? - GV nhận xét, tuyên dương và nói thêm về giá trị của việc học hỏi những điều tốt từ bạn. 3.2. Hoạt động 4: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào?
  4. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS nói về cảm xúc, suy nghĩ của mình khi học điều hay từ bạn - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể dục. Nếu - HS lắng nghe không có sức khỏe thì không thể làm việc. Sức khỏe của mỗi người dân ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước. Vì thế mỗi chúng ta cần noi gương Bác, tập thể dục đều đặn mỗi ngày. + Nhắc nhở học sinh tập thể dục đều đặn, phù hợp - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________________ Tự nhiên và xã hội Bài 19: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ quan tiêu hóa. -Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hóa và cách phòng tránh, - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát,Có biểu hiện chú ý học tập, phân tích , tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình, đóng vai, xử lý tình huống trong các hoạt động học tập.
  5. - Phẩm chất nhân ái:Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh: ảnh về bảo vệ, chăm sóc cơ quan tiêu hóa . - Giấy A4, B2 hoặc B3 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. -Giấy màu, bút vẽ hay băng dính 2 mặt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu + GV nêu câu hỏi: Đã bao giờ bạn bị đau HS quan sát hình 1 trang 78 và đọc đoạn bụng chưa? Tại sao lại bị đau bụng? hội thoại - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời:Mình từng bị đau bụng. Do ăn thức ăn chưa chín hay ôi thiu - HS lắng nghe.Ghi bài - GV dẫn dắt vào bài mới:”Chăm sóc và bảo vệcơ quan tiêu hóa” 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp) - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 78 - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi: bày: + Những thức ăn đồ uống nào có lợi cho cơ 1 HS chỉ 1 HS nêu: quan tiêu hóa? Tại sao? +Thức ăn đồ uống có lợi:nước, lọc , + Em hãy kể thêm những thức ăn có lợi, nước đã đun sôi , sữa, ngũ cốc, cá thịt, không có lợi cho cơ quan tiêu hóa hoa quả tươi - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên thức ăn +Thức ăn không có lợi: đồ uống có ga có lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu hóa. có cồn,đồ chiên dán, đồ ăn nhanh, chế - Đại diện một sô em kể thâm những thức ăn biến sắn để đông lanh để lâu mình biết có lợi và không có lợi cho cơ quan- HS nối tiếp nêu thêm: tiêu hóa + Tôm, cua, khoa , đậu các loại, bí đỏ , bí xanh, nước ép hoa quả, rau . - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
  6. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? -- GV yêu cầu HS quan sát hình 3đếm 8 trang - Học sinh chia nhóm bàn, đọc yêu cầu 79 trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi: bài và tiến hành thảo luận. + Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có lợi - Đại diện các nhóm trình bày: hay có hại gì cho cơ thể?Tại sao? - Đại diện các nhóm nhận xét. + Em hãy nêu những việc nào nên là, việc nào - Lắng nghe rút kinh nghiệm. cần tránh để bảo vệ cho cơ quan tiêu hóa - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói việc các bạn đang làn và việc đó có lợi hay có hại cho cơ quan tiêu hóa vì sai - Đại diện một số em kể thêm những việc làm mình biết có lợi và không có lợi cho cơ quan Tranh 3: Úp lồng bàn vào thức ăn sau tiêu hóa khi nấu xong mà chưa ăn ngay: Nên làm để tránh ruồi bọ đậu gây nhiễm vi khuẩn.. -Tranh 4 10 giờ tối còn ăn gà rán rồi mới đi ngủ: Không nên, vì thức ăn đó chứa nhiều dầu mỡ lâu tiêu, khiến da dày- cơ quan tiêu hóa phải hoạt động nhiều không được nghỉ ngơi, mình sẽ khó ngủ và có hại cho sức khỏe Tranh 5 Không nên hứa với bạn đợi ăn xong mới đi đá bóng vì ăn no chạy sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe Tranh 6 : Không nên ăn nhanh để đi xem ti vi , vì không nhai kỹ sẽ có hại cho tiêu hóa không tiết được nhiều nươc bọt,
  7. dịch vị không tốt cho việc tiêu hóa thức ăn Tranh 7 Nên làm, rủa tay ngay sau khi đi vệ sinh sẽ tránh được nhiễm vi khuẩncó hại cho sức khỏe Tranh 8: Không nên uống nước mía ở vệ sđường khi có ruồi bay đến đậu mà không có biện pháp loại bỏ hay ngăn chặn ruồi như vậy sẽ dễ bị nhiễm khuẩn từ ruồi bọ vào đồ uống ânh hưởng đến sức khỏe. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. Nhắc nhở học sinh không nên ăn hoa quả thức ăn chưa rửa sạch hay không uống nước chưa đun sôi 3. Vận dụng – trải nghiệm -GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế - HS thực hành theo cặp đôi. bằng cách kể thêm những loại thức ăn và -Đại diện một số cặp trình bày. việc làm có lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu hóa - GV – lớp nhận xét tuyên dương - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________________ Thứ 6 ngày 21 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2 )– TRANG 36 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  8. 1. Kiến thức, kỹ năng - Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập - SGK và vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Con vật em yêu” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn tính diện tích hình vuông ta làm thế 1. Muốn tính diện tích hình nào? vuông ta lấy cạnh nhân cạnh. + Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm 2. Muốn tính diện tích hình chữ thế nào? nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng một đơn vị đo) + Câu 3: Hình vuông có cạnh 4cm thì diện tích 3. Diện tích bằng 16cm. bằng bao nhiêu? + Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 6cm và chiều 4. Diện tích bằng 24cm2 rộng 4cm thì diện tích bằng bao nhiêu? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Làm việc cả lớp. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu cả lớp làm bài - 1 HS đọc đề bài. vào vở nháp. - Cả lớp làm 2 bài tập a và b vào a. Tính diện tích hình vuông có cạnh 9cm. vở nháp. b. Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 9cm, a. 9 x 9 = 81cm2 chiều rộng 6cm. b. 9 x 6 = 54 cm2
  9. - GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài làm a và b, - 2 HS lên bảng trình bày cả lớp cả lớp theo dõi, nhận xét. theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung (nếu có) Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, chiều - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt: dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật + Chiều rộng: 6cm đó. (Làm việc nhóm 2) + Chiều dài: ?cm - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. + Tính diện tích? - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. - Cả lớp làm theo nhóm 2. Giải Chiều dài hình chữ nhật là: 6 x 2 = 12 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 12 x 6 = 72 (cm2) Đáp số: 72 cm2 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, - Đại diện nhóm trình bày, các bổ sung. nóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). Bài 3. Việt cắt được các miếng bìa như hình dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng nhau. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4. - Làm theo nhóm 4 : Quan sát, so sánh để tìm ra 2 miếng bìa có diện tích bằng nhau. - Hai miếng bìa B và C có diện tích bằng nhau. - Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày, các - GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận: nóm khác nhận xét. Từ miến bìa A, ta cắt bỏ hai bên mỗi bên 3 ô vuông ta được hình B và C. 2 hình B và C mỗi hình đều - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thiếu 4 ô vuông. Vậy hình B và C có diện tích bằng nhau. Bài 4. Độ dài hình vuông có chu vi 36cm. Tính diện tích của hình vuông đó. (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán - 1 HS tóm tắt bài toán: - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. + Chu vi hình vuông: 36cm. + Tính diện tích?
  10. - Làm bài cá nhân vào vở. Giải Cạnh hình vuông là: 36 : 4 = 9 (cm) Diện tích hình vuông là: 9 x 9 = 81 (cm2) Đáp số: 81 cm2 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Gv thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương, sửa sai. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính diện - HS chia tổ để thực hành. tích. + Vật liệu: 2 tờ giấy A0 hình vuông; 2 tờ giấy A0 hình chữ nhật (kính thước tuỳ ý gv) + 1 số thước kẻ có vạch cm - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo, - Các tổ đo, tính diện tích các tính diện tích của các miếng bìa trên. miếng bìa - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng) - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT CHUYÊN MÔN: QUY TẮC ỨNG XỬ KHI ĂN UỐNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS chia sẻ những điều đã làm được hoặc những khó khăn khi thực hiện các quy tắc vệ sinh, an toàn khi ăn uống. - Tự tin về bữa ăn của gia đình mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình
  11. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa - SH: SGK và vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu + GV nêu câu hỏi: Em hãy nêu những việc nên làm: - HS lắng nghe. trước bữa ăn, trong bữa ăn, sau bữa ăn. - HS trả lời. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
  12. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm 4) tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triểntới. khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế các nội dung trong tuần tới, bổ hoạch. sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ về việc thực hiện quy tắc đảm bảo vệ sinh an toàn trong bữa ăn gia đình. (Làm việc nhóm 2) - HSchia nhóm 2, đọc yêu cầu - GV nêu yêu cầu HSthảo luận nhóm 2 và chia sẻ: bài và tiến hành thảo luận. + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình - Các nhóm giới thiệu về kết quả về việc không giữ vệ sinh khi ăn uống và ứng xử thu hoạch của mình. không phù hợp trong bữa ăn có thể gây hại cho chúng ta sau bài học trước. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. Hoạt động 1: Chia sẻ về việc thực hiện quy tắc đảm bảo vệ sinh an toàn trong bữa ăn gia đình. - Kể những việc em và người thân đã làm hoặc chưa làm được theo những quy tắc đã xây dựng.
  13. - HS lắng nghe. - HS trả lời. - GV đề nghị HS chia sẻ với bạn bên cạnh theo những gợi ý sau: + Em quan sát thấy người thân trong gia đình có rửa tay trước khi ăn không? + Em có vừa ăn vừa nói chuyện, cười to bắn nước miếng không? Em ngồi một chỗ hay vừa ăn vừa đi lại nhấp nhỏm? + Em có dùng đũa khuấy vào bát canh chung không? + Em có vừa ăn vừa uống không? + Gia đình em có vừa ăn vừa xem tivi không? Có ai vừa ăn vừa đọc sách không? - GV kết luận. - Cả nhóm cùng khen nhau đã bắt đầu làm theo được quy tắc an toàn. 5. Vận dụng – trải nghiệm - Thực hiện quy tắc ứng xử khi ăn uống ở trường, ở nhà và những nơi khác. - Chia sẻ về việc thực hiện quy tắc ứng xử khi ăn uống của các em và các bạn ở trường( nếu có). -
  14. - Mỗi tổ cùng viết, tô màu màu một khẩu hiệu vui để nhắc nhở việc đảm bảo an toàn trong ăn uống. - GV yêu cầu HS về nhà quan sát xem các thành viên gia đình có thực hiện đúng theo quy tắc ăn uống vệ sinh, an toàn không. Nếu chưa thì nhẹ nhàng nhắc nhở. - HStiếp nhận thông tin và yêu - Thực hiện theo các quy tắc đã thống nhất cùng các cầu để về nhà ứng dụng với các bạn. thành viên trong gia đình. Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________________ Kỹ năng sống CÁCH GIẶT QUẦN ÁO BẰNG TAY (*)