Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 23 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 31 trang Lý Đan 14/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 23 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_23_thu_2_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 23 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 2 ngày 19 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: ĂN UỐNG LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động ăn uống an toàn, hợp vệ sinh ăn uống lành mạnh. 3. HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. *HSKT: Lắng nghe nhận xét đánh giá của giáo viên II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video, nước sát khuẩn. 2. Học sinh: Nước sát khuẩn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video về chủ đề: Ăn uống lành mạnh. - Chiếu video hs ăn uống lành mạnh. - HS quan sát - GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu - HS thảo luận cặp đôi hỏi: + Nên lựa chọn những món ăn như thế nào? + Lựa chọn những món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước, + Như nào là ăn uống đúng cách? + Không bỏ bữa chính, không uống
  2. nước ngọt, ăn ít chất béo, + Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm? + Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín, - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. *GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn những - Lắng nghe món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín. Nấu kĩ, *HĐ 2: Thực hành - Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng - HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng nước sát khuẩn. nước sát khuẩn. - Gọi cả nhóm lên thực hiện. - Cả nhóm lên thực hiện. - Gọi hs khác nhận xét - HS khác nhận xét - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực - Lắng nghe hiện tốt. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) __________________________________ TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, ĐẶC ĐIỂM. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VỀ THỜI GIAN ĐỊA ĐIỂM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Hiểu biết và phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật trong tự nhiên, từ ngữ chỉ đặc điểm của các sự vật; biết đặt câu với các từ ngữ đó. Dựa vào tranh, VB cho trước, biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian địa điểm. - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các laoif thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên.
  3. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Nhận biết được từ chỉ sự vật,đặc điểm,câu hỏi về thời gian địa điểm 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS xem clip hoặc tranh ảnh về phong - HS quan sát cảnh thiên nhiên để khởi động bài học. - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ những hiểu biết về - 1 HS chia sẻ những điều quan nội dung phim ảnh vừa được xem ( Đó là những sát được trước lớp sự vật nào? Sự vật đó có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: làm việc cá nhân, nhóm Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm . - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày:
  4. GV và cả lớp thống nhất phương án đúng: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm - HS quan sát, bổ sung. Núi, ruộng bậc Mênh mông, uốn lượn, thang, thác nước, ngoằn ngoèo, trắng xóa, suối, rừng. sừng sững, gập ghềnh, quanh co -GV có thể cho HS tìm thêm các từ ngữ chỉ sự vật trong thiên nhiên. 2.2. Hoạt động 2: (làm việc cặp đôi) Bài 2: Đặt 2-3 câu với từ ngữ ở bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập - HS trao đổi với bạn bên cạnh Gợi ý theo mẫu: Ngọn núi sừng sững rồi suy nghĩ, đặt câu vào vở - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu nháp. trong vở nháp. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS đọc câu đã đặt. - HS nhận xét bạn. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét câu HS đặt, khuyến khích, động viên những HS biết đặt câu đúng, hay, có hình ảnh, dùng từ đúng. - GV tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: (làm việc nhóm đôi) Bài 3: Nhìn tranh, đặt và trả lời câu hỏi ở đâu? -HS thực hiện theo yêu cầu GV -Cho HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và đọc mẫu - GV HD HS quan sát tranh: Trong tranh có - HS TL: Có sóc, cá, kì đà, gấu, những con vật nào? Chúng đang làm gì? Ở đâu? đàn chim.... - Các nhóm làm việc theo yêu - HS làm việc theo nhóm cầu và báo cáo kết quả: Sóc - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. đang trên cành cây đùa giỡn nhau. Gấu đang uống nước. Kỳ - GV mời các nhóm khác nhận xét. đà trốn trong khe đá... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.4. Hoạt động 3: (làm việc nhóm)
  5. Bài 4: Dựa vào đoạn thơ dưới đây, đặt và trả lời câu hỏi khi nào? - 1 HS đọc yêu cầu của bài -GV cho HS đọc yêu cầu của bài, đọc đoạn thơ - 1 HS đọc đoạn thơ trong SHS - Cả lớp đọc thầm theo. - HD HS dựa mẫu và nội dung đoạn thơ để đặt câu hỏi và trả lời - Các nhóm báo cáo kết quả + Rùa con đến cổng chợ khi + Rùa con đến cổng chợ khi nào? sang hè. + Khi chợ đã vãn chiều Rùa con + Khi nào Rùa con mua hạt giống xong? mua hạt giống xong. + Rùa con về đến cửa khi nào? + Rùa con về đến cửa khi trời vừa sang đông. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. GV nhận xét chung 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho Hs chơi trò chơi “ Truyền điện” - HS nghe phổ biến cách chơi, - GV Phổ biến cách chơi: Đặt câu hỏi khi nào?và luật chơi. hỏi truyền nhau thật nhanh> Bạn nào không trả lời được hoặc quá chậm sẽ bị phạt trò bơm xe - HS tham gia chơi. - GV tuyên dương những bạn có câu trả lời nhanh - HS lắng nghe chính xác và hay - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ TIẾNG ANH ( Giáo viên bộ môn dạy ) __________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP TIẾT 1 – TRANG 35
  6. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh. - Tính được diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được cách tính chu vi,diện tích hình chữ nhật,hình vuông và chu vi hình tam giác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể tên các hình mà em đã được học? + Trả lời: miệng + Câu 2: Muốn tính chu vi của một hình em làm thế + Muốn tính chu vi của một hình nào? ta lấy đồ dài các cạnh cộng lại với - GV Nhận xét, tuyên dương. nhau - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Phiếu bài tập) Số? Tính chu vi, cạnh hình vuông. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 1. - 1 HS nêu
  7. - Yc làm phiếu bài tập. - HS làm phiếu bài tập. - GV nhận xét, tuyên dương. + Cạnh hình vuông là 20cm thì chu vi bằng 80 cm + Cạnh hình vuông là 5cm thì chu vi bằng 20 cm + Chu vi hình vuông bằng 40cm thì cạnh bằng 10cm. + Chu vi hình vuông bằng 100cm thì cạnh bằng 25cm => Để tính được chu vi, cạnh hình vuông em làm thê + Áp dụng quy tắc lấy cạnh nhân nào? với 4. - GV nhận xét, tuyên dương. + Cạnh bằng chu vi chia cho 4 Bài 2a: (Làm vở) Tính chu vi hình chữ nhật? - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2 - HS làm vở. - Yc quan sát mẫu. + Quan sát mẫu - 20 cm là chỉ số nào? + 20cm là đổi từ 2dm - 50 cm là chỉ số nào? + 50cm là chu vi hình chữ nhật. - Để làm được bài toán trên việc đầu tiên em phải làm + Nhận xét gì? + Đổi chúng về cùng một đơn vị - Nhận xét bạn đo - GV Nhận xét, tuyên dương. => Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân 2 (cùng đơn vị đo). Bài 2b: - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2b + HS làm vở. Lời giải
  8. - Chữa bài Đổi 1m = 10dm - Soi bài Chu vi hình chữ nhật là: (10 + 2) x 2 = 24(cm) - Nhận xét bạn Đáp số: 24cm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính chu vi hình chữ nhật, nhân số có hai chữ số cho số có một số? + HS nêu yêu cầu + Làm vở + Một viên gạch hình vuộng có - Bài toán cho biết gì? cạnh là 30cm + Tính chu vi hình chữ nhật được - Bài toán hỏi gì? ghép bởi 3 viên gạch. Lời giải - GV cho HS làm bài tập vào vở. Chiều dài hình chữ nhật là: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 30 x 3 = 90 (cm) Chu vi hình chữ nhật là: (90 + 30) x 2 = 240(cm) Đáp số: 240cm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Tính chu vi hình tứ giác, - Nêu yêu cầu. so sánh? - GV cho HS quan sát tranh vẽ. - Quan sát - Thảo luận - Đại diện nhóm trình bày. - GV chia nhóm 4, các nhóm các nhóm thảo luận đưa + Trong tranh là vườn hoa của ba ra kết quả bạn Mai, Nam - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Bạn ong đã tìm đến vườn hoa có hàng ráo dài nhất do bạn Việt chăm sóc. + Bạn chuồn chuồn đã tìm đến vườn hoa có hàng ráo ngắn nhất
  9. do bạn Mai chăm sóc. + Nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. => GV đếm số khoảng cách rồi đem cộng lại với nhau thì ta sẽ được chu vi vườn hoa của ba bạn. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Việt Nam thân yêu”. Yêu cầu HS chia nhóm 4 để tham gia chơi. + Đại diện nhóm cho câu hỏi qua các địa danh, tiến hành thảo luận nhanh và đưa ra phương án trả lời. 1. Chu vi hình vuông là 40cm. Câu 1: Hình vuôn có cạnh 10cm, chu vi là bao nhiêu? Câu 2: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 2. Diện tích hình chữ nhật là 5cm thì diện tích là bao nhiêu? 40cm2. Câu 3: Chu vi hình vuông là 12cm, vậy cạnh hình 3. Cạnh hình vuông là 3cm. vuông là bao nhiêu? Câu 4: Muốn tính chu vi của hình vuông em làm thế 4. Muốn tính chu vi của hình nào? vuông em lấy cạnh nhân với 4. - Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. + Viết đúng từ ngữ chứa r /d /gi. + Kể tên câu chuyện, bài văn hoặc bài thơ về một loài cây mà em đã tìm được. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  10. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: rèn luyện kỹ năng viết đúng chính tả,trình bày cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc bài viết chính tả: Mặt trời xanh của - HS nghe. tôi + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Bài thơ có mấy khổ thơ? Hết khổ thơ ta - Bài thơ có 3 khổ thơ. Khi viết hết trình bày như thế nào? khổ thơ thì cách ra một dòng. H: Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì - Viết hoa những chữ đầu dòng thơ. sao? + HD viết từ khó: - Học sinh làm việc cá nhân - HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ khó viết: bướm lượn, trái sim... - HS viết bài + GV đọc HS viết bài vào vở . + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài NX, rút kinh nghiệm.
  11. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 4, 5/ 17 - HS đánh dấu bài tập cần làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt. vở. - GV cho HS làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 HS lên điều hành phần chia sẻ -1 HS lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 4/19: Nhìn tranh (SHS Tiếng Việt 3, tập hai, trang 38), đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. - HS trình bày : Sóc vui đùa ở đâu? - Sóc vui đùa trên cành cây. - Gấu uống nước ở đâu? - Gấu uống nước bên dòng suối. - Cá bơi ở đâu? - Cá bơi dưới nước. - Chim bay ở đâu? - Chim bay trên bầu trời. - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS chữa bài vào vở. - HS đọc lại hỏi và trả lời * Bài 5/19: Dựa vào đoạn thơ dưới đây, đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - HS nêu. - GV gọi 1-2 HS đọc bài thơ - HS đọc - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. HĐ Vận dụng - Bài thơ kể về rùa con đi chợ mua hạt giống - HS nghe về gieo trồng. Rùa bò chậm nên đi từ đầu xuân, mùa hè mới đến cổng chợ - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  12. LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT, DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Tính được diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK. + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông và bài toán giải bằng hai bước tính. + Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết cách tính chu vi diện tích hình chữ nhật,hình vuông,chu vi hình tam giác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Tính được diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK.
  13. + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông và bài toán giải bằng hai bước tính. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 29, 30 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 29, vào vở. 30, 31 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. vào vở. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi -Hs làm bài học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: (VBT /29, 30) - Cho HS quan sát hình H - HS quan sát - Nêu cách tìm diện tích hình H - Lấy diện tích hình vuông ABCD + diện tích hình chữ nhật - YC 2 HS làm phần a DMNP - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - HS trình bày bảng: sinh thực hiện tốt. a. Diện tích hình vuông ABCD - YC HS nhắc lại quy tắc tính chu vi và diện là: tích hình vuông. 9 x 9 = 81 (cm2) Diện tích hình chữ nhật - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học DMNP là: sinh thực hiện tốt. 20 x 8 = 160 (cm2) - GV chiếu bài 1 HS phần b, yc HS đó đọc - Học sinh nhận xét bài làm, tổ chức nhận xét Gv chốt lại cách tính diện tích hình được - HS nhận xét ghép từ nhiều hình * Bài 2: (VBT/ 30) - YC HS đọc nối tiếp bài phần a - HS trả lời nối tiếp: Phòng A: Chu vi: (8+4) x 2 = 24 (cm); Diện tích: 8 x 4 = 32 (cm2)
  14. Phòng B: Chu vi: 6 x 4 = 24 (cm); Diện tích: 6 x 6 = 36 (cm2) Phòng C: Chu vi: (7+5) x 2 = 24 (cm); Diện tích: 7 x 5 = 35 (cm2) - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - HS nhận xét sinh thực hiện tốt. - Vậy căn phòng có diện tích nhất là phòng - Phòng B nào? - GV nhận xét - HS nhận xét - Nêu quy tắc tính chu vi, diện tích HCN - HS trả lời - Nêu quy tắc tính chu vi, diện tích HV - HS trả lời Gv chốt lại quy tắc tính chu vi, diện tích - HS lắng nghe, quan sát HCN, HV * Bài 3: (VBT/ 31) - GV cho HS quan sát hình - HS quan sát, lắng nghe - Nêu cách tính diện tích miếng bìa cứng - Miếng bìa hình vuông nên ta lấy độ dài 1 cạnh nhân với chính - Nêu cách tính diện tích hình tam giác nhỏ nó. - YC 2 HS trình bày bài làm lên bảng - Lấy diện tích miếng bìa chia 4- vì 4 hình tam giác bằng nhau - HS trình bày bảng: a. Diện tích miếng bìa cứng ban đầu là: 10 x 10 = 100 (cm2) b. Diện tích một hình tam giác nhỏ là: 100 : 4 = 25 (cm2) - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học Đáp số: a. 100 cm2 sinh thực hiện tốt. Chiếu 1 số bài của HS b. 25 cm2 khác, thực hiện chấm chữa. - HS nhận xét * Bài 4: ( VBT /31) - GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 6-8 - HS chia nhóm và thực hiện HS) theo yêu cầu + Phát mỗi nhóm 1 tấm bìa có kích thước như tấm kính trong bài tập + Yêu cầu HS dùng bút chì nghĩ cách chia tấm kính thành 4 tấm kính HCN, chiều dài 90cm, chiều rộng 10cm. Sau đó tìm diện tích phần kính còn lại. - Yêu cầu các 1-2 nhóm trình bày bài làm của - Đại diện nhóm trình bày
  15. mình Phần kính còn lại có diện tích là 200 cm2 vì ... - GV nhận xét, khen các nhóm thực hiện tốt - HS nhận xét - HS nhận xét 3. HĐ Vận dụng: - GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện - HS trả lời tích HCN và HV - GV nhận xét giờ học. - HS nhận xét - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài - HS nghe sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Thứ 3 ngày 20 tháng 2 năm 2024 TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC CỦA EM VỀ MỘT CẢNH VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Dựa vào các tranh ảnh trong SHS để nói về một cảnh vật. - Viết được một đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật em yêu thích. Biết chia sẻ đoạn văn của mình với bạn. Chỉnh sửa theo góp ý. - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các loài thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
  16. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được đoạn văn viết về một cảnh vật,nhìn viết được đoạn văn đó II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem clip hoặc tranh ảnh về phong cảnh - HS quan sát thiên nhiên để khởi động bài học. - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ những hiểu biết về nội - 1 HS chia sẻ những điều quan sát dung phim ảnh vừa được xem ( Đó là những sự vật được trước lớp nào? Sự vật đó có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: (làm việc nhóm) Bài 1: Em thích cảnh vật nào trong các bức ảnh? Vì sao? - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm . - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày và giải thích vì sao lại thích cảnh vật đó. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. 2.2. Hoạt động 2: ( Làm việc cá nhân và cả lớp) Bài 2. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật em yêu thích - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
  17. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Làm việc chung cả lớp: Dựa vào sự lựa chọn về một - 2 HS đọc phần gợi ý trong SHS . cảnh vật mình yêu thích các em nhớ và viết lại thành một đoạn văn vào vở theo gợi ý trong SHS - HS viết bài vào vở - Cho HS làm việc cá nhân: Viết đoạn văn vào vở 2.3. Hoạt động 3: ( Làm việc cả lớp) Bài 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung ý hay - Một số HS trình bày kết quả. - GV gọi 1 số HS đọc bài làm trước lớp - HS nhận xét bạn. - GV và cả lớp nhận xét: + Góp ý chỉnh sửa về dùng từ ngữ và cách sử dụng câu văn - HS ghi lại ý kiến các bạn góp ý + GV ghi nhận, khen ngợi những đoạn văn rõ ràng về - Chỉnh sửa lại đoạn văn sau khi nội dung và sử dụng nhiều từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, nhận xét góp ý. trình bày sạch sẽ. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - - HS chú ý lắng nghe. GV tóm tắt lại những nội dung chính - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS trả lời theo ý thích của mình. bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 18: CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người.
  18. - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *HSKT: Nhận biết được một số bộ phận chính trong cơ quan tiêu hóa của con người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. - Giấy A4, B2 hoặc B3 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ + Trả lời: Cơ quan tiêu hóa gồm phận nào? những bộ phận Miệng, tuyến nước - GV Nhận xét, tuyên dương. bọt, thực quản, ..... - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết thức ăn sẽ như - HS lắng nghe. thế nào trong cơ quan tiêu hóa, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài “ Cơ quan tiêu hóa” 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp) - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK chỉ và nói - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến tên các bộ phận của cơ quan tiêu hóa? trình bày: - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên các bộ phận của 1 HS chỉ 1 HS nói tên cơ quan tiêu
  19. cơ quan tiêu hóa. hóa. +Cơ quan tiêu hóa gồm:Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. +Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, gan, nước bọt, túi mật và tụy. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu -Đại diện các nhóm lên trình bày. cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm trình bày: - Ống tiêu hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột - Đại diện các nhóm nhận xét. non, ruột già và hậu môn kết nối với nhau thành ống - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tiêu hóa. - Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc tại hậu môn,dài đến 7m,gấp 4 lần chiều cao của người trưởng thành. -Thực quản là một ống dài khoảng 25cm. -Dạ dày là phần phình to nhất của ống tiêu hóa, làm thành cái túi có thể tích khoảng 1200cm3. -Ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa, dài từ 4- 6m ở người trưởng thành. -Ruột già dài khoảng 1-1,5 m. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Thực hành: Hoạt động 3. Ghép các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan tiêu hóa. -GV treo tranh câm của cơ quan tiêu hóa lên bảng và - HS quan sát tranh phát thẻ chữ. -GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” gắn chữ vào hình -2 nhóm tham gia chơi câm.
  20. - GV hướng dẫn cách chơi, nhóm nào xong trước và đúng là nhóm đó thắng cuộc. - Các nhóm nhận xét. - GV - lớp nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi một vài HS nhìn sơ đồ nêu lại tên cơ quan tiêu hóa. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng cách chỉ - HS thực hành theo cặp đôi. trên cơ thể một số bộ phận của cơ quan tiêu hóa theo sự -Đại diện một số cặp trình bày. cảm nhận vị trí của một số cơ quan mà các em vừa học được qua sơ đồ hình 1. - GV – lớp nhận xét tuyên dương - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 4 ngày 21 tháng 2 năm 2024 TIẾNG ANH (GV bộ môn dạy) TOÁN LUYỆN TẬP TIẾT 2 – TRANG 36 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.