Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

docx 20 trang Lý Đan 02/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_22_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

  1. Thứ 5 ngày 13 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT LẠI TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CẢNH TRONG TRANH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh. - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, cảnh vật. - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Kể tên một số cảnh vật em yêu thích ? + Học sinh trả lời + Em thích cảnh nào nhất ? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật trong tranh. - Lắng nghe
  2. - GV hướng dẫn HS: Các em quan sát tranh, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu của bài tập theo gợi ý: + Giới thiệu bao quát về cảnh vật. + Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh vật. + Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với cảnh vật. - HS làm việc theo nhóm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - Một số HS chia sẻ. - Một số HS trình bày ý kiến. - Lắng nghe - GV nhận xét các nhóm. GV khuyến khích HS bám vào những gợi ý và đặc biệt là HS phải nêu được tình cảm, cảm xúc của mình về cảnh vật trong tranh. - GV khen những HS có chia sẻ thú vị. 2.2. Hoạt động 2: Viết lại tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật theo gợi ý c bài tập 1 - HS viết lại tình cảm, cảm xúc của - GV yêu cầu HS nêu lại yêu cầu bài tập và hướng bản thân về sự vật dựa vào những dẫn HS làm việc cá nhân để viết lại tình cảm, cảm điều đã nói ở ý c bài tập 1. xúc khi ngắm nhìn cảnh vật mình yêu thích. - GV lưu ý HS khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc cần sử dụng những từ ngữ như: thích thú, yêu thích, biết ơn, trân trọng, .. 2.3. Hoạt động 3: Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi ( dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...) - HS sửa lỗi nếu có. + GV hướng dẫn HS hoạt động cá nhân: đọc đoạn văn, phát hiện lỗi. - HS chỉnh sửa theo góp ý. - GV và HS nhận xét, góp ý 3. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận - Lắng nghe GV hướng dẫn và thực dụng: hiện ở nhà. + HS thực hiện hoạt động tại nhà. + HS tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về cây cối, muông thú. + HS có thể ghi lại một số thông tin về câu chuyện, bài văn, bài thơ,... đã đọc như: tên, nội dung chính của câu chuyện, bài văn, bài thơ,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  3. __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng. - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể). - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây cối đa dạng và phong phú. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *Tích hợp: Quyền con người ( liên hệ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa, bảng phụ
  4. - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao cây gạo lại có “ ngày hội mùa + Trả lời: Vì có rất nhiều các loài xuân”? chim về đó tụ hội. + Câu 2: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa nào? + Học sinh trả lời theo ý thích Vì sao? của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh quan sát - HS chia sẻ: Cây cao, lá to, thân tranh ( theo nhóm đôi) và nói về loài cây em nhìn thẳng, màu xanh, tán lá hình thấy trong tranh. tròn... - GV dẫn dắt sang phần đọc. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai - HS lắng nghe cách đọc. VD: trận, trời, xanh,che, xòe, rừng . - Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu lên thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia nắng/ giống hệt như mặt trời; Rừng cọ ơi! Rừng cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời - GV mời 5 HS đọc nối tiếp theo nhóm. -HS làm việc nhóm (5HS/ nhóm) - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú giải trong mục từ ngữ -HS đọc nhẩm cá nhân sau đọc - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. nối tiếp trước lớp - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận theo cặp đôi hoặc - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả nhóm thống nhất câu trả lời rồi lời đầy đủ câu. chia sẻ trước lớp: + Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả như thế nào?
  5. + Tiếng mưa trong rừng cọ được tác giả ví như tiếng thác dội về, + Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì thú vị? như ào ào trận gió. ( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV khuyến khích + Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát các em trả lời theo sự cảm nhận của mình) vì lá cọ che đi ánh nắng mặt + Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp của hoa trời... . cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi là “ mặt trời + Hoa vàng như hoa cau... xanh”? Lá xòe từng tia nắng/ Giống + Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm nhận hệt như mặt trời. bằng những giác quan nào? + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm nhận bằng các giác quan: Thính giác, thị giác, xúc - GV mời HS nêu nội dung bài. giác - GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua + HS nêu theo hiểu biết của cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác mình. nhau. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ thơ đầu. - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu. - HS tự học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu rồi đọc trước lớp. 3. Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội dung câu chuyện. - GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu - HS phát biểu ý kiến trước lớp: chuyện, sau đó trao đổi phán đoán của mình với + Tranh 1: Các bạn gà xúm xít bạn. quanh bạn gà mơ và khem chiếc mào của bạn ấy đẹp “ Chiếc mào của bạn mới đẹp làm sao!” + Tranh 2: Bạn gà mơ thấy một cái cây màu đỏ tía buồn bã nên hỏi “ Bạn làm sao thế?” + Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc mào trên đầu mình tặng cho cây.
  6. + Tranh 4: Chiếc mào không còn - Gọi HS trình bày trước lớp. trên đầu gà mơ, còn cái cây lại có - GV và cả lớp nhận xét. một bông hoa rực rỡ giống hệt 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện. chiếc mào gà. - GV giới thiệu các nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe và quan sát theo - GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh tranh. trong 4 bức tranh - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng lại đặt - HS tham gia trả lời các câu hỏi câu hỏi gợi nhớ gợi nhớ. 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện. - HS kể đúng lời nói, đúng lời đối + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm thoại ( không phải kể đúng từng - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn. câu từng chữ) - HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ câu - GV nhận xét, tuyên dương. chuyện. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về các loài cây. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc sống + Trả lời các câu hỏi. hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Giáo dục thể chất TẠI CHỖ TUNG – BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY - TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG THEO ĐƯỜNG ZICZAC”
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay theo cặp trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường hoặc nhà đa năng - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, bóng, còi, mắc cơ, và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.G S.L Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 5-7’ - GV nhận lớp thăm hỏi Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ sức khỏe HS phổ biến ￿￿￿￿￿￿￿￿ tay, cổ chân, vai, hông, 2lx8 nội dung, yêu cầu giờ ￿￿￿￿￿￿￿ gối,... n học. ￿ - Ép ngang, ép dọc - GV HD học sinh khởi - Tập Bài TD PTC động - HS khởi động theo GV. II. Hình thành kiến thức mới 4-6’ - Ôn tại chỗ tung - bắt - GV làm mẫu động bóng bằng hai tay theo tác hoặc cho HS xem -HS nghe và quan sát cặp tranh kết hợp phân tích ￿￿￿￿￿￿￿￿ kĩ thuật, những lưu ý ￿￿￿￿￿￿￿ 2 lần khi thực hiện động tác. ￿
  8. - Cho 2 HS lên thực - HS quan sát GV làm hiện động tác mẫu mẫu. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương. - GV thổi còi – HS III. Phần luyện tập. - Đội hình tập luyện thực hiện động tác. - Tập đồng loạt đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai 13- cho HS. ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ 15’ ￿￿￿ 2 lần ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ ￿￿￿￿￿￿￿ - Y,c Tổ trưởng cho ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ - Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập theo ￿￿￿ khu vực. ￿￿￿ ￿ - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho ĐH tập luyện theo tổ HS 2 lần ￿ ￿ ￿￿￿ ￿￿ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. ￿GV￿ - Thi đua giữa các tổ - GV nêu tên trò - Từng tổ lên thi đua chơi, hướng dẫn cách - Trò chơi “Lăn bóng trình diễn chơi, tổ chức chơi thở theo đường ziczac”” và chơi chính thức cho HS. - Chơi theo hướng dẫn 1 lần - Nhận xét tuyên dương và xử phạt người phạm luật ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ 3-5’ - Cho HS chạy bước ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
  9. 1-2 nhỏ tại chỗ đánh tay tự lần nhiên 20 lần ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ - Bài tập PT thể lực: ￿ - GV hướng dẫn - HS thực hiện kết hợp - Nhận xét kết quả, ý đi lại hít thở IV. Phần kết thúc thức, thái độ học của - Thả lỏng cơ toàn hs. thân. - VN ôn lại bài và - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn chuẩn bị bài sau. lỏng thân. 1-2’ - Nhận xét, đánh giá 1 lần -ĐH kết thúc chung của buổi học. ￿￿￿￿￿￿￿￿ - Hướng dẫn HS Tự ￿￿￿￿￿￿￿ ôn ở nhà ￿ 3-5’ - Xuống lớp V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC. __________________________________________ Buổi chiều Toán DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT (TIẾT 1) – TRANG 30 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Tính được diện tích hình chữ nhật theo quy tắc đã nêu trong SGK.
  10. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính: + Trả lời: b/c 35 cm2 + 15 cm2 = ? 45 cm2 + 54 cm2 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: * Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật. - Slide hình ảnh: - ... quan sát - - Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? - ... 3 hàng. - ... 4 ô vuông.
  11. - Mỗi hàng có mấy ô vuông? Tính số ô vuông có - ... 4 x 3 = 12 (ô vuông) B/c trong hình. - Gv chỉ hình giới thiệu : Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1cm2 -... 4cm2 - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? -... 4 x 3 = 12 (cm2) b/c + Tính diện tích của hình chữ nhật trên - chiều dài + 4 là chiều gì của hình chữ nhật? - ... chiều rộng + 3 là chiều gì của hình chữ nhật? - ...lấy chiều dài nhân với chiều - Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế rộng. nào? - Nhận xét. -... đọc quy tắc SGK - Nhận xét bạn. - HS đọc lại quy tắc trong SGK -... lắng nghe. Nhắc lại => Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng(cùng đơn vị đo) 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số đo chiều dài, - Nêu yêu cầu. chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách điền số vào ô trống . - HS lần lượt làm vào phiếu bài tập : + Điền số: Chiều dài HCN BEGC là 4cm . + Điền số: Chiều rộng HCN BEGC là 3cm . + Diện tích HCN BEGC là . - Tương tự làm tiếp với HCN AEGD 4 x 3 = 12 (cm2) - Chữa bài, Soi phiếu - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét Bài 2: (Làm vở) Diện tích hình chữ nhật ? - Thực hiện vào vở. - Nêu yêu cầu.
  12. - HS làm vở. - Soi, chữa bài. Lời giải - GV Nhận xét, tuyên dương. Diện tích tấm gỗ là: - Tấm gỗ có diện tích là bao nhiêu? 15 x 5 = 75(cm2) - Nêu cách tính diện tích của tấm gỗ? Đáp số: 75cm2 => Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế + ... 75cm2 nào? + ... lấy chiều dài là 15cm nhân với chiều rộng là 5cm + ... lấy chiều dài nhân với chiều Bài 3: (Làm việc cá nhân) tính diện tích? rộng cùng đơn vị đo. - GV cho HS làm bài tập vào nháp. - Nêu yêu cầu. - Quan sát tranh - HS làm nháp. - ...quan sát - ...kết quả + Rô bốt : 6 cm2 2 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + Bu-ra-ti-nô: 8 cm 2 - Mỗi một ô vuông là bao nhiêu cm2 ? +Gà trống: 10 cm 2 - Muốn tìm mỗi bạn nhận được miếng sô-cô-la bao + Dế: 12 cm 2 nhiêu xăng-ti-mét vuông em làm thế nào? - ... 1 cm - GV nhận xét, tuyên dương. - ...đếm số ô.... 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm được thức đã học vào thực tiễn. cách tính diện tích của HCN. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  13. __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng - Củng cố kiến thức, kỹ năng + Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh. + Biết đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. Hoạt động 1: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 2, 3, 4, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 5/ trang 10, tr 11- Vở Bài tập Tiếng Việt. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
  14. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2. Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp Bài 2: Tìm trong những từ dưới đây các từ có ý nghĩa giống nhau - GV cho HS thực hiện cặp đôi thực hiện - HS thực hiện cặp đôi yêu cầu. - Cho học sinh trình bày cặp đôi - 2 HS hỏi – đáp + xa tít- xa xôi + yêu mến – yêu quý + trắng phau – trắng tinh + gọn ghẽ - gon gàng - GV nhận xét, học sinh thực hiện tốt - HS nhận xét Bài 3: Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm dưới đây a. Trên bãi cỏ xanh mướt mọc lên một cây nấm mập mạp b. Chiếc bánh xinh xắn ơi, thức uống ở đây thật ngon! c. Hai chú bướm gọi nấm là chiếc mũ kì lạ - GV mời 1 học sinh lên điều khiển - HS dưới lớp thực hiện yêu cầu + xanh mướt: xanh rì, xanh biếc, xanh ngắt. + xinh xắn: xinh tươi, xinh đẹp + Kì lạ: kỳ diệu . - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: + xanh biếc, xanh tươi, xanh um, xanh + xinh tươi, xinh đẹp, xinh xinh, . + lạ, lạ kì, lạ lùng, lạ lẫm, . Bài 4. Gạch dưới những từ có nghĩa giống nhau trong đoạn văn sau: - GV cho học sinh thực hiện cá nhân - HS làm bài cá nhân - Cho học sinh kiểm tra chéo - HS kiểm tra chéo bài bạn + Từ có nghĩa giống nhau:
  15. + Là màu xanh: xanh rờn, xanh màu ngọc, xanh mờ mờ, xanh non, xanh sẫm đậm - GV nhận xét, khen - HS nhận xét Bài 5: Dựa vào câu chuyện Những cái tên đáng yêu, đặt và trả lời câu hỏi về thời gian các con vật xuất hiện bên cây nấm M. - Khi nào giun đất bò đến bên cây nấm? - Buổi sáng, giun đất bò đến bên cây nấm. - GV cho học sinh nối tiếp trả lời, mỗi em - HS nối tiếp nêu 1 ý ( đặt câu hỏi – trả lời) + Khi nào kiến bò đến chân cây nấm? + Buổi trưa, kiến bò đến chân cây nấm. + Khi nào hai chú bướm lượn quanh cây nấm? + Buổi chiều, hai chú bướm lượn quanh cây nấm + Khi nào ếch cốm đi dạo nhìn thấy cây nấm? + Buổi tối, ếch cốm đi dạo và nhìn thấy cây nấm. - GV nhận xét, chốt ý đúng - HS nhận xét 3. Vận dụng- trải nghiệm - Qua bài em học được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS nhận xét - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 6 ngày 14 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT CUỐI TUẦN CHỦ ĐỀ: THỰC PHẨM SẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  16. 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình, những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh. - Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực phẩm sạch. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, phiếu BT - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + Cho HS hát theo giai điệu bài hát “Bàn tay mẹ” - Cơm con ăn từ tay mẹ nấu và nước con + Cơm con ăn và nước con uống từ đâu? uống từ tay mẹ đun. + Mẹ nấu ăn ở đâu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - Mẹ nấu ăn ở trong bếp - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2)
  17. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh học tập) đánh giá kết quả hoạt động cuối giá kết quả hoạt động cuối tuần. tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ sung xét, bổ sung các nội dung trong tuần. các nội dung trong tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. + Kết quả học tập. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển trong tuần) khai kế hoạt động tuần tới. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các nội (Làm việc nhóm 4) dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (làm việc nhóm 2) - HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh bàn về công việc mình đã thực hiện theo những yêu:
  18. GV mời HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh về công việc mình đã thực hiện theo + Hs trả lời theo ý kiến của mình. những yêu cầu sau: + Em chọn công việc nào của Thám tử + Làm việc cùng bố, mẹ . Sạch để thực hiện? + Hs trả lời. +Ai làm việc này cùng em? + Có phát hiện được thực phẩm bẩn - Nhóm khác bổ sung. không? Đó là gì? - Các HS nhận xét. GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: Với giác quan tinh nhạy của Thám tử Sạch, thực phẩm bẩn sẽ bị loại bỏ Hoạt động 4. Chia sẻ với bạn kinh nghiệm phát hiện thực phẩm không - HS thảo luận tao đổi kih nghiệm phát hiện an toàn và lựa chọn thực phẩm sạch( thực phẩm không an toàn và lựa chọn hoạt động nhóm 4) thực phẩm sạch - GV cho HS thảo luận tao đổi kih + Những giác quan cần sử dụng để đánh giá nghiệm phát hiện thực phẩm không thực phẩm an toàn hay không an toàn: thị an toàn và lựa chọn thực phẩm sạch giác, thính giác. Gợi ý. + Cách lựa chọn thực phẩm sạch: -Nêu những giác quan cần sử dụng để Đô ăn Đồ uống đánh giá thực phẩm an toàn hay không an toàn? + Nêu những kiến thức em mới biết Chọn hoa quả: tươi, Các đồ uống có thêm về cách lựa chọn thực phẩm sạch. không bị héo, dập nát. lợi cho sức khoẻ: nước khoáng, Chọn thịt: có màu sữa, sữa chua tươi, đàn hồi tốt, săn uống men chắc, không có mùi và sống, không bị nhão, chảy nước.
  19. Chọn rau: tươi, không bị héo, dập nát hay có Các đồ uống nên lá vàng. hạn chế: nước ngọt, nước có Chọn đồ đóng sẵn: ga, - Chia sẻ cách bảo quản thực phẩm sao bao bì còn nguyên cho tươi ngon và an toàn. vẹn, ngày sản xuất mới và hạn sử dụng xa. - Cách bảo quản thực phẩm tươi ngon và an toàn: + Để khoai tây không mọc mầm ta cần bỏ khoai tây vào túi bóng đen, thùng gỗ, hộp các tông,.. và để ở nơi thoáng mát, tránh ánh - Các nhóm trình bày vào tờ giấy A1, sáng trực tiếp. viết vẽ, trang trí đẹp và treo lên các góc + Để quả chanh tươi lâu, ta cần rửa sạch, để lớp ráo, cho và túi zip kín và bảo quản trong Kết luận: GV mời cả lớp củng đi đến ngăn mát tủ lạnh. các góc lớp để đọc và nhận xét các bí + Sữa đã mở nắp, phải bảo quản ở ngăn mát kíp mới được chia sẻ, GV để nghị HS tủ lạnh và trong khoảng thời gian 1-2 ngày lấy số, bút ghi lại những kinh nghiệm kể từ khi mở nắp. thú vị mà em chưa biết, - Trưng bày góc lớp sản phẩm của mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu + Cùng với người thân thường xuyên để về nhà ứng dụng. chọn mua đồ ăn sạch, đồ uống lành cho - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm gia đình, thảo luận với người thân về nhãn mác hàng hoá được bán trong siêu thị, ngoài chợ.
  20. - Tìm hiểu thêm về cách bảo quản thực phẩm sao cho tươi ngon và an toàn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Kỹ năng sống CÁCH GIẶT QUẦN ÁO BẰNG TAY (*)