Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

docx 45 trang Lý Đan 26/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_22_thu_2_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĂN UỐNG LÀNH MẠNH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Học sinh biết về các bệnh dịch mùa đông – xuân và cách phòng tránh. - HS biết thực hiện vệ sinh sạch sẽ hằng ngày để phòng tránh dịch bệnh theo mùa. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Giáo dục HS khả năng biết bảo vệ bản thân trước các bệnh theo mùa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: video - Học sinh: SGK III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Ăn uống lành mạnh. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh *HĐ 1: Xem video về chủ đề: Ăn uống lành mạnh. - Chiếu video hs ăn uống lành mạnh. - GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu - HS quan sát hỏi: - HS thảo luận cặp đôi + Nên lựa chọn những món ăn như thế nào? + Lựa chọn những món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, + Như nào là ăn uống đúng cách? uống nhiều nước, + Không bỏ bữa chính, không uống + Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm? nước ngọt, ăn ít chất béo, + Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín,
  2. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. *GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn những - Lắng nghe món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín. Nấu kĩ, *HĐ 2: Thực hành - Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng - HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng nước sát khuẩn. nước sát khuẩn. - Gọi cả nhóm lên thực hiện. - Cả nhóm lên thực hiện. - Gọi hs khác nhận xét - HS khác nhận xét - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực hiện - Lắng nghe tốt. 3. Vận dụng. trải nghiệm: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt Nghe-Viết: CHIM CHÍCH BÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng: - Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu.. - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
  3. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài hát, phiếu BT - HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông mở đầu . - GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông” để khởi - HS hát động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - Gv yêu cầu HS đọc đoạn văn. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 2,3 HS đọc. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa các - HS lắng nghe. cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh, liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt. + Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế. - GV đọc đoạn văn cho HS viết. + GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu dài cần - HS viết bài. đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2-3 lần cho HS viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc chính xác, rõ ràng phù hợp với tốc độ viết của HS. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. Hoạt động 2: Viết vào vở các địa danh có trong đoạn văn (làm việc nhóm 2).
  4. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa danh - 1 HS đọc yêu cầu bài. trong đoạn văn. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - Mời đại diện nhóm trình bày. theo yêu cầu. - Kết quả: Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa, Việt Nam, xã Cúc - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Phương, huyện Nho Quan. - GV hướng dẫn HS viết vào vở. - Các nhóm nhận xét. - Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh một - Viết vào vở. số bài. GV nhận xét. - Lắng nghe. Hoạt động 3: Phân biệt iêu / ươu (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu hay ươu - 1 HS đọc yêu cầu. thay cho ô trống. - Các nhóm làm việc theo yêu - Mời đại diện nhóm trình bày. cầu. - Đại diện các nhóm trình bày + Cứ chiều chiều, bầy hươu lại rủ nhau ra suối uống nước. + Buổi sáng, tiếng chim khướu lảnh lót khắp rừng. + Mặt trời chiếu những tia nắng - GV nhận xét, tuyên dương. ấm áp xuống vườn cây. - Cho HS viết vào vở ( Nếu còn thời gian) 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt động bảo - HS lắng nghe để lựa chọn. vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt động bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài động vật.
  5. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về các - Lên kế hoạch trao đổi với loài động vật, các loài thú rừng đã thấy trực tiếp người thân trong thời điểm thích hoặc qua sách báo, phim ảnh. (Lưu ý với HS là phải hợp trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Công nghệ CHỦ ĐỀ: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công - Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng các dụng cụ, vật liệu làm thủ công nói riêng và dụng cụ, vật liệu khác trong sinh hoạt gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật l iệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh ở sách giao khoa; - HS: SGK, VBT, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  6. 1. Hoạt động mở đầu a. Mục tiêu: Huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vật dụng thủ công để làm các sản phẩm thủ công. Kích thích tính tò mò, sự hứng thú và tạo tâm thế học tập cho HS ngay từ đầu tiết học. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trên - HS quan sát, suy nghĩ và trả powerpoint trả lời các câu hỏi và dẫn dắt vào bài lời câu hỏi. học: 1. Cây suôn đuồn đuột Trong ruột đen thui Con nít lui cui Dẫm đầu đè xuống! Là cái gì?(Bút chì) 2.Đầu vuông đuôi vắn như nhau Thân chia nhiều dốt rất mau, rất đều Tính tình chân thực đáng yêu Muốn biết dài ngắn mọi chiều có em? (Thước kẻ) 3. Đưa hình ảnh giấy màu và hỏi đây là gì? Giấy màu 4. Đủ màu: trắng, xám, đỏ, vàng Nước vào sẽ dẻo, dễ dàng nặn chơi Trở nên rắn chắc khi khô Nhà ai cũng có vài đồ đã nung? (đất sét) - 1-2 HS trả lời câu hỏi, HS khác - GV gọi HS chơi nhận xét, góp ý. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Các đồ - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài dùng các em vừa tìm được qua việc chơi trò
  7. chơi đó là các dụng cụ và vật liệu thủ công. Vậy ngoài các dụng cụ và vật liệu thủ công tren còn có những dụng cụ và vật liệu nào nữa để tìm hiểu rõ hơn các em sẽ cùng cô vào học bài 7: Dụng cụ và vậy liệu làm thủ công. (tiết 1) 2. HĐ Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về dụng cụ và vật liệu làm thủ công - HS quan sát Hình 1, thảo luận a. Mục tiêu: Giúp HS hình thành kiến thức khái nhóm 2 và ghi vào vở. quát về một số loại vật liệu, dụng cụ để làm thủ công phổ biến dùng cho HS cấp Tiểu học. Giúp HS biết một số các tạo hình cơ bản với một số vật liệu thủ công. b. Cách thức tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: Nhìn nhanh – nhớ đúng - HS chơi theo nhóm 4 + GV chiếu bức tranh trong thời gian 1 phút sau đó ẩn bức tranh và yêu cầu HS ghi lại tên các đồ dùng mà em đã nhìn thấy trong ảnh. - Gv yêu cầu học sinh ghi bảng nhóm tên các đồ dùng sau khi làm việc nhóm 4. Nhóm nào làm - Tên các đồ dùng có trong ảnh: đúng nhiều nhất được thưởng. keo; giấy màu, chỉ màu; băng - GV nhận xét - chiếu lại Hình 1 và hỏi: Theo dán màu; bìa; kéo; thước; bút các những đồ dùng nào gọi là dụng cụ thủ công; màu; compa; bút chì... những đồ dùng nào gọi là vật liệu thủ công? - HS trả lời - GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi: Ngoài những vật liệu và dụng cụ làm thủ công trong
  8. Hình 1, em hãy kể thêm các vật liệu và dụng cụ - HS chia sẻ nhóm đôi. khác mà em biết? - GV nhận xét và kết luận: Dụng cụ và vật liệu thủ công là những yếu tố chính tạo ra các sản phẩm thủ công. - HS lắng nghe - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm tên gọi phù hợp với các bức tranh. (GV chuẩn bị sẵn tranh và thẻ chữ phù hợp với tranh để HS thực hiện chơi ghép đôi theo nhóm 6) + Tranh - HS thực hiện chơi Ghép đôi theo nhóm 6. + Thẻ chữ: Xé, nặn, gấp, cắt đường thẳng, cắt đường cong, cắt các đoạn khác nhau, dán bằng hồ dán, dán bằng keo sữa, dán bằng băng dán - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời đại diện 3 nhóm lên phân loại các cách tạo hình: a) Dùng tay tạo hình; b) Dùng kéo tạo hình; c) Dùng vật liệu hỗ trợ dán - GV kết luận: Chúng ta có nhiều cách tạo hình - Đại diện 2, 3 nhóm trả lời với vật liệu thủ công khác nhau. - Đại diện 3 nhóm lên phân loại Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lựa chọn vật liệu làm thủ công
  9. a. Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn được vật liệu - HS lắng nghe làm thủ công phù hợp và đúng yêu cầu. b. Cách thức tiến hành *Tính chất của liệu làm thủ công: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, Quan sát Hình 5 và trả lời câu hỏi: + Mời 1 – 2 HS nêu tên các vật liệu có trong hình 5. - HS quan sát Hình 5 avf trả lời + Vật liệu nào có tính chất mềm, cứng, thấm câu hỏi: nước, không thấm nước? + HS nêu + HS nêu - GV hỏi thêm: Em hãy nêu một số sản phẩm thủ công được tạo ra từ các vật liệu trên? - GV chiếu thêm 1 số hình ảnh các sản phẩm được tạo từ các vật liệu trên. - GV kết luận: Mỗi vật liệu khác nhau có thể tạo - HS trả lời. ra được các sản phẩm thủ công khác nhau. * Quan sát tranh và xác định: - HS quan sát - GV gợi ý HS khai thác Hình 6 thông qua một số câu hỏi phụ như: - HS lắng nghe. + Trong tranh có những sản phẩm thủ công nào? + Những sản phẩm ấy được làm từ những vật liệu nào? - HS quan sát và trả lời câu hỏi. => GV chốt: Vật liệu làm thủ công có nhiều loại. Khi lựa chọn vật liệu thủ công, cần chọn loại có tính chất phù hợp, an toàn, không độc hai và tận dụng vật liệu tái chế. - HS lắng nghe, ghi nhớ
  10. => Gv mở rộng: Kể tên một số sản phẩm thủ công đã được tạo nên từ các vật liệu tái chế. - GV chiếu hình ảnh một số sản phẩm thủ công đươc làm từ vật liệu tái chế để giới thiệu thêm - HS chia sẻ cho HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm - HS quan sát a. Mục tiêu: Giúp HS kết nối kiến thức đã học về dụng cụ và vật liệu làm thủ công vào thực tiễn trong đời sống. Hoạt động này hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển năng lực sử dụng công nghệ của HS. b. Cách thức tiến hành: ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - 1-2 HS chia sẻ - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước - 1 số HS nêu tiết 2 của bài. - HS chia sẻ cảm nhận - HS lắng nghe để thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng : - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  11. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong) - HS: SGK (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đâu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số + HS viết vào bảng con bé nhất trong các dãy số cho trước + Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục (hàng - HS trả lời. trăm) ta làm như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình tam giác - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một hình - HS quan sát tam giác. H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? - HS trả lời: Có dạng hình tam giác. - GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của - HS lắng nghe hình tam giác. H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam - HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm giác bằng bao nhiêu? thì chu vi của hình tam giác cũng - GV nhận xét, khắc sâu bằng 10cm (vì độ dài sợi dây chính là chu vi hình tam giác)
  12. - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài các các cạnh và thực hành, trình bày: cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính tổng độ Tổng độ dài các cạnh của hình tam dài các cạnh của hình tam giác đó giác ABC là: - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác2 + 3 + 4 = 9 (cm) là 9cm - HS nhắc lại - GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó”. Hoạt động 2(Làm việc cá nhân): Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác - HS quan sát, đọc độ dài các cạnh - GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các của hình tứ giác cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm - HS tính và trình bày: - GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình Tổng độ dài các cạnh của hình tứ tứ giác đó giác MNPQ là: - Gọi HS trình bày 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm) - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác MNPQ là 14cm - HS nhắc lại - GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó” - HS nhắc lại - GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của hình đó. 3. Hoạt động Thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - HS đọc y/c bài toán. - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là: a) 7cm, 10cm, 14cm - HS theo dõi, trình bày lại cách - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a tính: Bài giải: - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng Chu vi hình tam giác là: đơn vị đo 7 + 10 + 14 = 31 (cm) Đáp số: 31cm - GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c. - HS làm vào vở, trình bày kq - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương.
  13. Củng cố cách tính chu vi hình tam giác Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS đọc y/c bài toán. - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh lần lượt là: - HS làm bài, trình bày cách tính: a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm Bài giải: b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm a) Chu vi hình tứ giác là: - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi của 3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm) hình chữ nhật vừa học để làm bài b) Chu vi hình tứ giác là: - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng 10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm) đơn vị đo Đáp số: a) 18dm; b) 50cm - GV cho HS làm bài tập vào vở - Cả lớp nhận xét, bổ sung - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu - GV cho HS đọc y/c bài tập - HS quan sát hình vẽ và trả lời: - Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con Con thuyền có dạng hình tứ giác thuyền có dạng hình gì? - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh - GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền của thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, 25cm - HS quan sát và lắng nghe - GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng chu vi hình tứ giác - Vận dụng cách tính chu vi hình H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng ta tứ giác vận dụng cách tính chu vi hình gì? - HS thảo luận và làm vào vở - GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày Bài giải: Chiều dài sợi dây đèn nháy là:
  14. - GV nhận xét, tuyên dương. 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm) Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác Đáp số: 150cm Vào thực tế 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách thức đã học vào thực tiễn. tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY BUỔI CHIỀU Tiếng việt ĐỌC : CÂY GẠO. VIẾT: ÔN CHỮ HOA P,Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỷ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí tưng bừng trên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ đẹp trầm tư của cây gạo khi hết màu hoa. - Hiểu được suy nghĩ , cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với cây gạo ở những thời điểm khác nhau. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê. - Ôn lại chữ viết hoa P,Q thông qua viết ứng dụng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
  15. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước qua văn bản. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài cây. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: tranh ảnh,video,chữ mẫu. - HS: SGK , vở bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông mở đầu: - GV giao nhiệm vụ: - Lắng nghe. + Làm việc theo nhóm: Nói về dặc điểm nổi bật + Làm việc theo nhóm, trao đổi của một loài cây mà em quan sát được. với nhau về loài cây em quan sát. + Đại diện nhóm trình bày. + Đại diện nhóm chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: - HS lắng nghe cách đọc. + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: sừng sững, búp nõn, sáo sậu, lũ lũ, . + Ngắt giọng ở câu dài: Chào mào,/ sáo sậu,/ sáo đen / đàn đàn/ lũ lũ / bay đi bay về, /lượn lên lượn xuống.// Cây đứng im,/ cao lớn,/ hiền lành,/ làm tiêu cho những con đò cập bến /và cho những đứa con về thăm quê mẹ.// + Đọc diễn cảm những hình ảnh so sánh cây gạo, hoa gạo: Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài văn : (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến mùa xuân đấy. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếng chim hót.
  16. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ. giải thích thêm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn văn theo - HS luyện đọc theo nhóm 3. nhóm 3. - HS làm việc cá nhân đọc nhẩm toàn bài - Đọc nhẩm - Một số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - Một số nhóm đọc - GV nhận xét các nhóm. - Lắng nghe Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vào mùa hoa, cây gạo ( hoa gạo, búp nõn) + Vào mùa hoa: cây gạo sừng đẹp như thế nào? sững như một tháp đèn khổng lồ; hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi; hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy các loài chim + Đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, đem đến không khí tưng bừng trên cây gạo? lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được + Câu 3: Vì sao trên cây gạo lại có “ ngày hội mùa + Vì trên cây gạo đầy màu sắc và xuân” ? âm thanh rộn rã của các loài chim. Tất cả những âm thanh và màu sắc đó tạo thành cảnh sắc vui nhộn, náo nhiệt của ngày hội mùa xuân. + Câu 4: Những hình ảnh nào cho thấy cây gạo + Hết mùa hoa, chim chóc cũng mang vẻ đẹp mới khi hết mùa hoa? vãn. Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư. + Câu 5: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa nào? + HS nêu theo ý kiến của bản Vì sao? thân. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ.
  17. - GV chốt: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, - HS luyện đọc theo cặp. nhóm 2). - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - Một số HS thi đọc trước lớp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa P, - HS quan sát video. Q. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa P, Q - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Phú Quốc. - GV giới thiệu: Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất Việt - HS lắng nghe. Nam, thuộc tỉnh Kiên Giang. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng Phú Quốc vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: Phú Quốc – đảo ngọc xanh xanh
  18. Trời mây non nước, đất lành - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa câu ứng dụng. trời Nam. ( có thể kết hợp xem tranh ảnh về Phú Quốc) - HS lắng nghe. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: P, Q, N, T. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS viết câu thơ vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét chéo nhau. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt Nam. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi. mà em thích? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng - Củng cố kiến thức, kỹ năng + Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh. + Biết đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng
  19. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. Hoạt động 1: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 2, 3, 4, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 5/ trang 10, tr 11- Vở Bài tập Tiếng Việt. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2. Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp Bài 2: Tìm trong những từ dưới đây các từ có ý nghĩa giống nhau - GV cho HS thực hiện cặp đôi thực hiện - HS thực hiện cặp đôi yêu cầu. - Cho học sinh trình bày cặp đôi - 2 HS hỏi – đáp + xa tít- xa xôi + yêu mến – yêu quý + trắng phau – trắng tinh + gọn ghẽ - gon gàng - GV nhận xét, học sinh thực hiện tốt - HS nhận xét Bài 3: Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm dưới đây
  20. a. Trên bãi cỏ xanh mướt mọc lên một cây nấm mập mạp b. Chiếc bánh xinh xắn ơi, thức uống ở đây thật ngon! c. Hai chú bướm gọi nấm là chiếc mũ kì lạ - HS dưới lớp thực hiện yêu cầu - GV mời 1 học sinh lên điều khiển + xanh mướt: xanh rì, xanh biếc, xanh ngắt. + xinh xắn: xinh tươi, xinh đẹp + Kì lạ: kỳ diệu . - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: + xanh biếc, xanh tươi, xanh um, xanh + xinh tươi, xinh đẹp, xinh xinh, . + lạ, lạ kì, lạ lùng, lạ lẫm, . Bài 4. Gạch dưới những từ có nghĩa giống nhau trong đoạn văn sau: - GV cho học sinh thực hiện cá nhân - HS làm bài cá nhân - Cho học sinh kiểm tra chéo - HS kiểm tra chéo bài bạn + Từ có nghĩa giống nhau: + Là màu xanh: xanh rờn, xanh màu ngọc, xanh mờ mờ, xanh non, xanh sẫm đậm - GV nhận xét, khen - HS nhận xét Bài 5: Dựa vào câu chuyện Những cái tên đáng yêu, đặt và trả lời câu hỏi về thời gian các con vật xuất hiện bên cây nấm M. - Khi nào giun đất bò đến bên cây nấm? - Buổi sáng, giun đất bò đến bên cây nấm. - GV cho học sinh nối tiếp trả lời, mỗi em - HS nối tiếp nêu 1 ý ( đặt câu hỏi – trả lời) + Khi nào kiến bò đến chân cây nấm? + Buổi trưa, kiến bò đến chân cây nấm. + Khi nào hai chú bướm lượn quanh cây nấm?