Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_22_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 2 ngày 29 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ BÀI 21 : TẦM VÓC VIỆT I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT HS có khả năng: 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Làm được một số việc tự phục vụ để bảo vệ sức khoẻ của bản thân. *HSKT : Lắng nghe nhận xét của giáo viên II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát động phong trào “ Vì tầm vóc Việt”. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe
- - HS đứng dậy, gấp gọn sách vở, bật nhạc và hướng dẫn các bạn tập các thao tác thể dục giữa giờ. Chọn nhạc vui nhộn. - HS trả lời - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời: -GV mời HS đứng dậy, gấp gọn sách vở, Vận động giữa giờ như tập thể bật nhạc và hướng dẫn các bạn tập các thao dục sẽ giúp chúng ta cảm thấy tác thể dục giữa giờ. Chọn nhạc vui nhộn. sảng khoái, đỡ buồn ngủ và đỡ mỏi hơn. - Sau đó, GV dẫn dắt vào chủ đề bằng cách đặt câu hỏi: Các em cảm thấy thế nào sau - HS thực hiện yêu cầu. khi tập thể dục? - Vận động giữa giờ như tập thể dục sẽ giúp - Lắng nghe chúng ta cảm thấy như thế nào? 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) . TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng:
- - Nhận diện và nêu được tác dụng của biện pháp so sánh; biết đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh; biết cách đặt câu hỏi ở đâu? để hỏi về địa điểm diễn ra sự việc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tác dụng của phép so sánh, đặt được câu với từ so sánh, biết đặt câu hỏi để hỏi về địa điểm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời theo gợi ý. - Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ nhau trong thảo luận nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được câu có sử dụng biện pháp so sánh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - Cách tiến hành: - GV tổ chức HS hát bài “ Bé tập so sánh” để - HS hát. khởi động bài học. + Tìm hình ảnh so sánh trong bài hát? Nêu tác + Học sinh tìm hình ảnh so sánh: dụng của hình ảnh so sánh? Hình tròn: viên bi, mặt trời, quả banh. Hình vuông: Hộp bánh Pizza.... - GV Nhận xét, tuyên dương. Hình chữ nhật: bàn học.... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ hình thành kiến thức mới. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài - 1 số Hs nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo gợi ý: - HS thảo luận theo gợi ý + Những sự vật nào được so sánh với nhau? + Cây gạo – tháp đèn; bông hoa – ngọn lửa; búp nõn – ánh nến. + Chúng được so sánh với nhau ở đặc điểm gì? + Cây gạo – tháp đèn: so sánh hình dạng Bông hoa – ngọn lửa: So sánh về
- màu sắc Búp nõn – ánh nến: So sánh về hình dạng lẫn màu sắc. + Tác dụng của biện pháp so sánh trong miêu tả + Câu văn chứa hình ảnh so sánh sự vật là gì? đem tới sự nhận thức mới mẻ về sự vật, giúp sự vật cụ thể hơn, sinh động hơn, giàu sức gợi hình, gợi - Mời đại diện các nhóm trình bày cảm hơn. - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả 2.2. Hoạt động 2: Ghi kết quả bài tập 1 vào vở - HS nhận xét. theo mẫu - Mời 1 số HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm việc các nhân: ghi kết quả vào phiếu - Một số HS nêu yêu cầu bài bài tập. - HS làm vào phiếu bài tập - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất đáp án. - Một số HS báo cáo kết quả 2.3. Hoạt động 3: Quan sát tranh, tìm những - HS nhận xét sự vật có đặc điểm giống nhau. Đặt câu so sánh các sự vật đó với nhau. - Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn trước lớp: + Quan sát tranh con mèo và hòn bi ve , xem mắt - Lắng nghe và thực hiện mèo và hòn bi ve có đặc điểm gì giống nhau? +Mắt mèo và hòn bi đều có hình tròn + Đặt câu so sánh hai sự vật đó với nhau - GV gọi 1-2 HS trình bày - GV và HS thống nhất đáp án. + Mắt mèo tròn như hòn bi ve - Yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát, phân - HS trình bày tích với các tranh còn lại. - Nhận xét bạn - GV yêu cầu các nhóm trình bày. - Thảo luận nhóm theo hướng dẫn - GV và HS thống nhất đáp án. - Yêu cầu HS đặt câu so sánh với các sự vật - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi - Nhận xét bạn những HS đặt được những câu hay thể hiện sự - Đặt câu liên tưởng thú vị giữa các sự vật. - Lắng nghe 2.4. Hoạt động 4: Cùng hỏi – đáp về địa điểm diễn ra các sự việc trong đoạn văn. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS phân tích mẫu, thảo luận nhóm để hỏi – đáp về địa điểm diễn ra sự việc trong - Nêu yêu cầu bài tập
- đoạn văn. - Lắng nghe GV hướng dẫn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hỏi – đáp về địa điểm diễn ra các sự việc trong đoạn văn. ‘ - Gọi một số nhóm trình bày - GV và HS thống nhất đáp án. - Một số nhóm trình bày. - GV chốt: Khi hỏi địa điểm diễn ra sự việc - Nhận xét bạn chúng ta phải sử dụng cụm từ Ở đâu? ở đầu hoặc cuối câu. Khi trả lời câu hỏi Ở đâu? chúng ta phải sử dụng từ ngữ chỉ địa điểm. 4. HĐVận dụng. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số hình ảnh và đặt câu so - HS quan sát và đặt câu. sánh các sự vật hoặc đặt câu hỏi về địa điểm. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... TIẾNG ANH (Giáo viên bộ môn dạy) TOÁN CHỦ ĐỀ 9: CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH PHẲNG Bài 51: DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH. XĂNG – TI – MÉT VUÔNG. (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng :
- - Có biểu tượng về diện tích một hình - Nhận biết được diện tích của một hình thông qua các tính chất bao gồm: mối liên hệ so sánh giữa diện tích hai hình mà hình lớn chứa hình bé, mối liện hệ về diện tích hình lớn bằng tổng diện tích hai hình bé - Tính được diện tích hình vẽ trên lưới kẻ ô vuông với đơn vị quy ước là ô vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được diện tích một hình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - Cách tiến hành: - GV YC HS nối tiếp nhắc lại cách tính chu vi hình - HS nêu cách tính. tam giác, hình tức giác, hình chữ nhật và hình vuông - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.HĐ hình thành kiến thức mới :
- - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám phá, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: ? Mai đang cầm gì trên tay? - HS thực hiện theo yêu cầu ? Mai nói gì? trong nhóm đôi ? Theo em bạn Mai nói vậy đúng hay sai? - Gv có thể dẫn dắt: Diện tích của một hình sẽ giúp chúng ta so sánh độ to nhỏ với các hình khác. a/ - GV giới thiệu hình vẽ biển báo giao thông “cấm đi ngược chiều. - HS lắng nghe ? Đây là hình vẽ gì? Biển báo giao thông này có ý nghĩ gì? Trong biển báo có những hình gì? Hình nào to hơn? Tại sao em biết là to hơn? - HS lần lượt trả lời các câu - GV KL: Như vậy hình nào nằm bên trong thì bé hỏi mà GV YC. hơn. Ta nói diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích - HS nêu nhận xét hình tròn + Hình nào nằm ngoài thì to hơn. Ta nói diện tích hình tròn lớn hơn diện tích hình chữ nhật - HS lắng nghe, nhắc lại - GV lấy thêm một số VD để HS củng cố về diện tích hình lồng nhau vừa học b/ - GV giới thiệu: Sau đây, chúng ta sẽ học một - HS thực hiện theo YC của cách tính diện tích các hình vẽ trên giấy kẻ ô li Gv - HS lắng nghe - Đối với hình vẽ trong SGK, Gv có thể tổ màu nhạt (có độ trong suốt) cho các hình A và B cho rõ - GV YC HS đém số ô vuông trong hình A và B và - HS thực hiện đếm và so so sánh số ô vuông trong hai hình rồi rút ra kết luận sánh - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nhận xét về số ô - GV KL: Diện tích hình A bằng diện tích Hình B vuông và kết luận - GV lấy thêm một số ví dụ c/ - GV giới thiệu hình E cắt ra được hai hình C và - HS lắng nghe, nhắc lại
- D - HS thực hiện theo YC - HS lắng nghe - GV YC HS đếm số ô vuông để tìm diện tích của - HS thực hiện đếm số ô hình E, C, D và TLCH: vuông. ? Các em thấy mối liên hệ giữa diện tích ba hình này như thế nào? - HS TL CH. HS khác nhận - GV nhận xét và rút ra KL: Diện tích hình E bằng xét tổng diện tích hai hình C và D - GV lấy thêm ví dụ để củng cố kiến thức cho HS - HS lắng nghe, nhắc lại 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - So sánh diện tích hình tam giác ABC với diện tích hình tam giác ADC - YC HS quan sát hình rồi so sánh - HS làm việc cá nhân - Gọi HS trả lời và giải thích vì sao - HS trả lời: Diện tích hình tam giác ABC nhỏ hơn diện tích hình tam giác ABD vì hình tam giác ABC nằm bên trong hình tam giác ADB - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Gv kết luận: Diện tích hình tam giác ABC bé hơn diện tích hình tam giác ADC - GV có thể mở rộng bằng cách nối D với B, rồi - HS thực hiện YC YCHS SS diện tích hình tam giác ABD hoạc CDB với diện tích tam giác ADC
- -> Bài tập củng cố cách so sánh diện tích giữa hai hình mà hình lớn chứa hình bé Bài 2: - GV YC HS đọc đề bài - Hình nào có diện tích lớn hơn - YC HS đếm số ô vuông ròi so sánh diện tích của - HS làm việc cá nhân, sau đó hai con vật. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi trao đổi trong nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + Đáp án: Con voi có diện tích lớn hơn con cá voi ? Để so sánh diện tích của hai con vật em đã làm - HS trả lời: để so sánh diện như thế nào? tích hai con vật em đếm số ô vuông của từng con rồi so sánh - Gv chốt lại đáp án đúng: Con voi có diện tích lớn hơn con cá voi Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài - YC HS quan sát và TLCH: - So sánh diện tích hình A với ? Hai hình có gì đặc biệt? hình B - HS quan sát và TLCH: ? Em có nhận xét gì về diện tích hai hình A và B? - Hình A cắt đôi theo đường
- chéo rồi ghép lại được hình B - GV nhận xét và rút ra kết luận về diện tích của hai - Diện tích của hai hình bằng hình nhau - Mở rộng: GV YC HS thực hiện cắt hình vuông A - HS lắng nghe thành 4 phần theo 2 đường chéo, sau đó ghép 4 phần này lại để được một hình chữ nhật (có chiều dài gấp - HS thực hiện đôi chiều rộng) 4. HĐ Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được đoạn văn nói lên tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật + Biết cách đặt câu hỏi ở đâu? để hỏi về địa điểm diễn ra sự việc. + Viết được thông tìn về cây côi muông thú vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực ,phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia đình mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện tập đọc và viết đoạn văn theo yêu cầu của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết đoạn văn, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu HS quan sát tranh, thảo - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở luận nhóm và thực hiện yêu cầu của bài luyện viết. tập theo gợi ý: + Giới thiệu bao quát về cảnh vật. + Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh vật.
- + Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với cảnh vật. + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách - HS nhận xét. bạn miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì sao? - HS nêu và giải thích. + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn - Lắng nghe, sửa lại. đã sửa từ, cách diễn đạt. - Học sinh làm việc cá nhân + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. - HS theo dõi. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 3,4,5/43 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp.
- * Bài 3: Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong mỗi câu dưới đây: - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm a. Lũ chim sẻ đang trò chuyện ở đâu? b. Đám lá khô va nhau ở đâu? c. Tấm mành che đung đưa ở đâu? - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng d. Em bé tỉnh giấc ở đâu? GV chốt: cách đặt câu hỏi Ở đâu? * Bài 4: Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành các câu dưới đây - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS làm cá nhân ra vở. - HS tự làm câu vào vở. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài - HS làm bài Gợi ý bài làm + Ở công viên, mọi người đang tập thể dục + Trên sân trường, các bạn học sinh đang vui chơi - GV nhận xét, tuyên dương HS. GV chốt: cách đặt câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? * Bài 5: Đọc bài Tiếng vườn hoặc tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ... về cây cối, muông thú và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài
- thơ đã chuẩn bị. (có thể chọn bài Tiếng - HS nêu bài mình chọn. vườn) - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu đọc sách. 3. HĐ Vận dụng - Em hãy kể một loài cây hay một loài vật - HS chia sẻ. mà em yêu thích - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. LUYỆN TOÁN CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG (tiết 3) – Trang 25 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Biết 1cm2 là diện tích hình vuông có cạnh dài là 1cm + Biết đọc, viết số đo diện tích theo cm2 2. Năng lực,phẩm chất:
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HĐTN: Nhận biết được đơn vị đo diện tích cm2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu : - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông + Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm
- 21, 22 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 21, 22 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Nối hình với số đo là chu vi của hình đó (VBT /21 ) - Cho HS quan sát + Hình 1: Là hình gì? Nêu cách tính chu - Học sinh trả lời: Hình 1 là hình vi? chữ nhật. Chu vi bằng (chiều dài + chiều rộng) x2. Chu vi bằng 18cm - HS nối tiếp trả lời - GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời + Hình 2: Hình vuông, 32cm + Hình 3: Hình tứ giác, 19cm - Học sinh nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt cách tính chu vi các hình khối. * Bài 2: Viết câu trả lời thích hợp vào chỗ chấm (VBT / 22) - GV hỏi: - HS lắng nghe câu hỏi
- + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS trả lời + Bạn Nam trong bài toán đã thực hiện Việt tính theo công thức tính chu đúng chưa? Vì sao? vi hình chữ nhật, nhưng Việt chưa chú ý đến đơn vị đo (chưa GV nhắc HS cần chú ý đơn vị đo của cùng đơn vị đo) chiều dài, chiều rộng trước khi tính chu vi - HS nhận xét - GV gợi ý để HS tìm cách tính đúng - HS lắng nghe, quan sát - Cho học sinh nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và chốt đáp án. Gv củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, chú ý đơn vị đo trước khi tính * Bài 3: (VBT/22) HS đọc bài toán - GV cho HS đọc bài toán, TLCH: + Chiều dài 8m, chiều rộng 4m + Vườn hoa có chiều dài, chiều rộng bao nhiêu? + Cổng vào 1m + Cổng vào bao nhiêu? + Chiều dài hàng rào bằng chu vi + Chiều dài hàng rào có mối quan hệ như của vườn hoa thế nào với chu vi của vườn hoa (nếu + Nếu không có cổng vào thì không có cổng vào)? chiều dài của hàng rào bằng chu + Nếu không có cổng vào ta tính chiều dài vi của vườn hoa hàng rào dựa vào đâu? + Lấy chu vi vườn hoa trừ cổng + Tính chiều dài của hàng rào cần tính ta vào làm thế nào? - HS làm bài vào vở - GV y/c HS tự trình bày bài làm vào vở Bài giải: - GV nhận xét, tuyên dương. Chu vi vườn hoa là: Gv Củng cố cách vận dụng cách tính (8+4) x 2 = 24 (m) chu vi hình chữ nhật vào thực tế Chiều dài hàng rào là:
- 24 – 1 = 23 (m) Đáp số: 23m 3. HĐ Vận dụng : - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa,...sau bài học để học sinh được thức đã học vào thực tiễn. củng cố về cách tính chu vi hình chữ nhật, + HS tham gia TC - HS nghe hình vuông - Nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG ĂN TOÀN, HỢP VỆ SINH Sinh hoạt theo chủ đề: BẾP NHÀ EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến hức ,kỷ năng: - Nhận thức được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống. 2. Năng lực ,phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. *HSKT: Nhận biết được một số việc liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - Cách tiến hành: Trò chơi: Nếu . thì .: (Chia đội ) - GV Chia lớp thành đội Nếu và đội Thi để dự đoán những nguy cơ sẽ xảy ra nếu không thực - HS thực hiện chia đội theo hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp. phân công của GV. GV phổ biến luật chơi: - Lần lượt một bên nói "Nếu..., bên kia nói Thì.., + Nếu bát đũa mốc thì thức ăn dễ bị nhiễm khuẩn. + Nếu đồ ăn bị ôi thiu thì dễ bị đau bụng. + Nếu sử dụng thực phẩm quá sau ba cầu thủ đối lại. hạn thì dễ bị ngộ độc. Kết luản: GV dẫn vào nội dung chủ đề Qua trò chơi, thầy cô thấy, đã nhiều bạn để ý đến Các tình
- huống có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức: - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thảo luận về những việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống ( làm việc nhóm 4) - GV mời HS làm việc theo nhóm. - Mỗi nhóm chọn một vấn đề để thảo luận: - HS đọc yêu cầu - Tiến hành thảo luận nhóm. Gợi ý một số việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống tại bếp nhà em: + Bảo quản thực phẩm sống và chín đúng cách. + Thường xuyên kiểm tra chất lượng và hạn sử dụng của các Câu hỏi thảo luận: loại thực phẩm trong tủ lạnh, tủ +Vì sao phải kiểm tra bếp Đồ dùng trong bếp cất bếp, kệ,... không đúng chỗ cổ thể gây nguy hiểm thế nào? + Đó chai lọ trong bếp mà tất nhằn ghi tên thì có + Thường xuyên vệ sinh các nguy hiểu gì không? dụng cụ nhà bếp và làm sạch + Bát đĩa, nối, dao, thìa, đũa để bắn, mốc có nguy dụng cụ vệ sinh sau khi dùng. cơ gì đối với an đoàn thực phẩm Thức ăn thừa + Dán nhãn cho các loại hộp, lọ không cắt ngăn mát, không đậy có thể mang đến và đậy nắp kín để bảo quản tốt nguy hiểm hơn. + Yêu cầu HS viết, vẽ vào giấy A3 các nội dung cần thực hiện. + Không để thực phẩm chín trên - Mời địa diện nhóm lên trình bày. bàn, mâm mà không có lồng -Nhóm khác bổ sung. bàn hay nắp đậy che chắn. - GV nhận xét tuyên dương. - đại diện nhóm lwn trình bày. . Kết luận: Ta cần nhắc nhau luôn giữ bếp sạch sẽ, không tạo cơ hội cho vi khuẩn, vi trùng phát triển, - Nhóm khác nhận xét câu trả

