Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 26 trang Lý Đan 11/02/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_22_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. TUẦN 22 Thứ hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĂN UỐNG LÀNH MẠNH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Học sinh biết về các bệnh dịch mùa đông – xuân và cách phòng tránh. - HS biết thực hiện vệ sinh sạch sẽ hằng ngày để phòng tránh dịch bệnh theo mùa. 2. Phẩm chất. - Giáo dục HS khả năng biết bảo vệ bản thân trước các bệnh theo mùa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: video - Học sinh: SGK III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Ăn uống lành mạnh. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh *HĐ 1: Xem video về chủ đề: Ăn uống lành mạnh. - Chiếu video hs ăn uống lành mạnh. - GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS quan sát + Nên lựa chọn những món ăn như thế nào? - HS thảo luận cặp đôi + Lựa chọn những món ăn có nhiều + Như nào là ăn uống đúng cách? rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước, + Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm? + Không bỏ bữa chính, không uống nước ngọt, ăn ít chất béo, + Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và - Gọi đại diện nhóm trình bày. chín, *GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn những món - Đại diện nhóm trình bày. ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, - Lắng nghe uống nhiều nước. Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín. Nấu kĩ, *HĐ 2: Thực hành
  2. - Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng nước sát khuẩn. - HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng - Gọi cả nhóm lên thực hiện. nước sát khuẩn. - Gọi hs khác nhận xét - Cả nhóm lên thực hiện. - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực hiện - HS khác nhận xét tốt. - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo đức CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
  3. * Tích hợp GDQCN: Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu (Đ16) Bộ phận, Liên hệ Bổn phận : HS có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân. (Đ41) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa. - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm mạnh - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh nào? của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi Cho bạn trong nhóm trả lời động bài học. + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân về bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm bạn thực hiện tốt. - HS lắng nghe. - GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong - 1 HS đọc đoạn hội thoại, quan sát tranh SGK. và trả lời câu hỏi. + Các bạn trong tranh có điểm mạnh, điểm + Điểm mạnh của tớ là tốt bụng, cẩn thận, yếu gì? điểm yếu của tớ là nhút nhát, tớ sẽ cố gắng + Các bạn dự định sẽ làm gì để khắc phục mạnh dạn hơn điểm yếu đó? + Tớ là người hài gước, trung thực, điểm yếu + Em thấy mình có điểm mạnh, điểm yếu gì? là sợ nước. Mùa hè tớ sẽ đi học bơi để không còn sợ nước + Hs tự nếu điểm mạnh, điểm yếu của mình. + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
  4. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành nêu “trồng cây thành công” những thành tích và thành công trong học + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm tập của mình và thành tích các hoạt động của (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành làm 1 cây bản thân ghi vào giấy cắt thành hình trái cây thành công. và dán lên cây theo hình sách giáo khoa. + Gợi ý thành công có thể là: giải được bài toán khó, được cô khen bài làm tốt, giúp đỡ + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu được 1 ai đó hay khắc phục được lỗi hay điểm cầu giáo viên. yếu của mình + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao + Các nhóm nhận xét bình chọn giải cho nhóm có nhiều thành công nhất. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG MÀU SẮC THIÊN NHIÊN Bài 06: ĐỌC: CÂY GẠO VIẾT: ÔN CHỮ HOA P, Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí tưng bừng trên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ đẹp trầm tư của cây gạo khi hết màu hoa. - Hiểu được suy nghĩ , cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với cây gạo ở những thời điểm khác nhau. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê. - Ôn lại chữ viết hoa P,Q thông qua viết ứng dụng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất
  5. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước qua văn bản. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài cây. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: video - Học sinh: Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giao nhiệm vụ: - Lắng nghe. + Làm việc theo nhóm: Nói về dặc điểm nổi bật của + Làm việc theo nhóm, trao đổi với một loài cây mà em quan sát được. nhau về loài cây em quan sát. + Đại diện nhóm trình bày. + Đại diện nhóm chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Hs lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: - HS lắng nghe cách đọc. + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: sừng sững, búp nõn, sáo sậu, lũ lũ, . + Ngắt giọng ở câu dài: Chào mào,/ sáo sậu,/ sáo đen / đàn đàn/ lũ lũ / bay đi bay về, /lượn lên lượn xuống.// Cây đứng im,/ cao lớn,/ hiền lành,/ làm tiêu cho những con đò cập bến /và cho những đứa con về thăm quê mẹ.// + Đọc diễn cảm những hình ảnh so sánh cây gạo, hoa gạo: Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
  6. - GV chia bài văn : (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mùa xuân đấy. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếng chim hót. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn văn theo nhóm 3. - HS làm việc cá nhân đọc nhẩm toàn bài - Đọc nhẩm - Một số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - Một số nhóm đọc - GV nhận xét các nhóm. - Lắng nghe 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vào mùa hoa, cây gạo ( hoa gạo, búp nõn) + Vào mùa hoa: cây gạo sừng sững đẹp như thế nào? như một tháp đèn khổng lồ; hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi; hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. + Đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy các loài chim đem lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, đến không khí tưng bừng trên cây gạo? trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được + Vì trên cây gạo đầy màu sắc và + Câu 3: Vì sao trên cây gạo lại có “ ngày hội mùa âm thanh rộn rã của các loài chim. xuân” ? Tất cả những âm thanh và màu sắc đó tạo thành cảnh sắc vui nhộn, náo nhiệt của ngày hội mùa xuân. + Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo chấm dứt những ngày + Câu 4: Những hình ảnh nào cho thấy cây gạo mang tưng bừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ đẹp mới khi hết mùa hoa? vẻ xanh mát, trầm tư. + HS nêu theo ý kiến của bản thân. - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 5: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa nào? Vì - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. sao? - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê. - HS luyện đọc theo cặp. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, - HS luyện đọc nối tiếp. nhóm 2). - Một số HS thi đọc trước lớp.
  7. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa P, Q. - HS quan sát video. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS quan sát. - Nhận xét, sửa sai. - HS viết bảng con. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. - HS viết vào vở chữ hoa P, Q 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất Việt - HS đọc tên riêng: Phú Quốc. Nam, thuộc tỉnh Kiên Giang. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng Phú Quốc vào - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. vở. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: Phú Quốc – đảo ngọc xanh xanh Trời mây non nước, đất lành trời - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa câu ứng dụng. ( có Nam. thể kết hợp xem tranh ảnh về Phú Quốc) - HS lắng nghe. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: P, Q, N, T. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS viết câu thơ vào vở.
  8. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét chéo nhau. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt Nam. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà + Trả lời các câu hỏi. em thích? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui - Lắng nghe vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------------- Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 3) -TRANG 25 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  9. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học, chuẩn - HS tham gia trò chơi bị các thăm có các câu hỏi sau:. + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, tứ + HS nêu cách tính CV hình tam giác, giác ta làm thế nào? tứ giác + Câu 2: Muốn tính chu vi hình chữ nhật, hình - HS nêu cách tính chu vi hình chữ vuông ta làm thế nào? nhật, hình vuông - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. (Làm việc theo nhóm): Chọn chu vi của mỗi hình - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - HS nêu y/c - GV hướng dẫn HS tính chu vi của mỗi hình, sau - HS làm việc theo nhóm đó chọn ngôi nhà ghi chu vi của hình đó + Tính chu vi của mỗi hình + Chọn ngôi nhà có ghi chu vi của hình đó - Trình bày kết quả: - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày + Hình chữ nhật màu hóng tìm đến - GV nhận xét, tuyên dương. ngôi nhà ghi chu vi 26 cm; Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông + Hình vuông màu vàng tim đến ngôi nhà ghi chu vi 28 cm; Bài 2: (Làm việc cả lớp) + Hình chữ nhật màu xanh tìm đến - GV gọi HS đọc y/c lời thoại và yêu cầu bài tập ngôi nhà ghi chu vi 30 cm. - HS đọc lời thoại và nêu y/c - GV nêu câu hỏi gợi ý để HS phân tích tình huống: + Mặt bàn có hình dạng gì? - HS lắng nghe, TLCH: + Nam đo mặt bàn có số đo chiều dài, chiều rộng là bao nhiêu? + Mặt bàn hình chữ nhật + Mai đưa ra câu hỏi gì? + Nam đo được chiều dài 1m, chiều + Việt đưa ra cách làm như thế nào? rộng 40cm + Tính chu vi của mặt bàn + Cách làm của Việt đúng hay sai? Vì sao? + Việt tính:
  10. - GV nhắc HS cần chú ý đơn vị đo của chiều dài, (40 + 1) x 2 = 80 (cm) chiều rộng trước khi tính chu vi + Việt tính theo công thức tính chu vi - GV gợi ý để HS tìm cách tính đúng hình chữ nhật, nhưng Việt chưa chú ý + GV y/c HS đọc số đo CD, CR của HCN đến đơn vị đo của chiều dài, chiều H: Em có nhận xét gì về đơn vị đo của CD, CR mặt rộng mặt bàn nên kết quả sai bàn? - HS đọc số đo: 1m và 40cm H: Vậy muốn tính chu vi mặt bàn trước hết ta phải + CD và CR chưa cùng đơn vị đo làm gì? - GV y/c HS tính chu vi mặt bàn + Đổi 1m = 100cm - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, chú ý đơn + Chu vi mặt bàn là: vị đo trước khi tính (100 40) x 2 = 280 (cm) Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc bài toán, TLCH: + Vườn rau có chiều dài, chiều rộng bao nhiêu? + Cổng vào bao nhiêu? - HS đọc bài toán + Chiều dài hàng rào có mối quan hệ như thế nào + Chiều dài 9m, chiều rộng 5m với chu vi của vườn rau (nếu không có cổng vào)? + Nếu không có cổng vào ta tính chiều dài hàng rào + Cổng vào 2m dựa vào đâu? + Chiều dài hàng rào bằng chu vi của vườn rau + Tính chiều dài của hàng rào cần tính ta làm thế + Nếu không có cổng vào thì chiều dài nào? của hàng rào bằng chu vi của vườn rau - GV y/c HS tự trình bày bài làm vào vở + Lấy chu vi vườn rau trừ cổng vào - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình chữ - HS làm bài vào vở nhật vào thực tế Bài giải: Chu vi vườn rau là: (9 + 5) x 2 = 28 (m) Chiều dài hàng rào là: 28 – 2 = 26 (m) Đáp số: 26m 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách đã học vào thực tiễn. tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông + HS tham gia TC
  11. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng - Củng cố kiến thức, kỹ năng + Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh. + Biết đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. Hoạt động 1: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 2, 3, 4, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 5/ trang 10, tr 11- Vở Bài tập Tiếng Việt. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài
  12. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2. Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp Bài 2: Tìm trong những từ dưới đây các từ có ý nghĩa giống nhau - GV cho HS thực hiện cặp đôi thực hiện - HS thực hiện cặp đôi yêu cầu. - Cho học sinh trình bày cặp đôi - 2 HS hỏi – đáp + xa tít- xa xôi + yêu mến – yêu quý + trắng phau – trắng tinh + gọn ghẽ - gon gàng - GV nhận xét, học sinh thực hiện tốt - HS nhận xét Bài 3: Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm dưới đây a. Trên bãi cỏ xanh mướt mọc lên một cây nấm mập mạp b. Chiếc bánh xinh xắn ơi, thức uống ở đây thật ngon! c. Hai chú bướm gọi nấm là chiếc mũ kì lạ - GV mời 1 học sinh lên điều khiển - HS dưới lớp thực hiện yêu cầu + xanh mướt: xanh rì, xanh biếc, xanh ngắt. + xinh xắn: xinh tươi, xinh đẹp + Kì lạ: kỳ diệu . - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: + xanh biếc, xanh tươi, xanh um, xanh + xinh tươi, xinh đẹp, xinh xinh, . + lạ, lạ kì, lạ lùng, lạ lẫm, . Bài 4. Gạch dưới những từ có nghĩa giống nhau trong đoạn văn sau: - GV cho học sinh thực hiện cá nhân - HS làm bài cá nhân
  13. - Cho học sinh kiểm tra chéo - HS kiểm tra chéo bài bạn + Từ có nghĩa giống nhau: + Là màu xanh: xanh rờn, xanh màu ngọc, xanh mờ mờ, xanh non, xanh sẫm đậm - GV nhận xét, khen - HS nhận xét Bài 5: Dựa vào câu chuyện Những cái tên đáng yêu, đặt và trả lời câu hỏi về thời gian các con vật xuất hiện bên cây nấm M. - Khi nào giun đất bò đến bên cây nấm? - Buổi sáng, giun đất bò đến bên cây nấm. - GV cho học sinh nối tiếp trả lời, mỗi em - HS nối tiếp nêu 1 ý ( đặt câu hỏi – trả lời) + Khi nào kiến bò đến chân cây nấm? + Buổi trưa, kiến bò đến chân cây nấm. + Khi nào hai chú bướm lượn quanh cây nấm? + Buổi chiều, hai chú bướm lượn quanh cây nấm + Khi nào ếch cốm đi dạo nhìn thấy cây nấm? + Buổi tối, ếch cốm đi dạo và nhìn thấy cây nấm. - GV nhận xét, chốt ý đúng - HS nhận xét 3. Vận dụng- trải nghiệm - Qua bài em học được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS nhận xét - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG ĂN TOÀN, HỢP VỆ SINH Sinh hoạt theo chủ đề: BẾP NHÀ EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng
  14. - HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình, những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh. - Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực phẩm sạch. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát "Chiếc bụng đói" để khởi động bài - Nhảy điệu thủy "Chiếc bụng đói" học. - GV mời HS đứng dậy tại chỗ và hướng dẫn một vài - HS thực hiện theo động tác của động tác và phỏng việc ăn uống như xúc cơm ăn, lau GV. và miệng xoa bụng hài hước để Hs làm theo. - GV Nhận xét, tuyên dương. Kết luận: Một chiếc bụng đói tất nhiên phải ăn, tuy - Lắng nghe. nhiên, không phải đố ăn nào ăn cũng đi được, chúng ta cần lựa chọn những những đồ ăn vừa ngon vừa sạch sạch. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Kể chuyện tương tác về các bạn thích ăn đồ ăn nhanh( làm việc nhóm 4) -GV đặt câu hỏi để lựa chọn hai HS tham gia vào câu - HS trả lời chuyện: Có bạn nào trong lớp ta thích đồ ăn nhanh?
  15. - GV chọn hai bạn thích đồ ăn nhanh lên sắm vai hai nhân vật trong câu chuyện: Cậu bé "Hăm bơ gơ" và cô bé "Nước ngọt” - Hs lên sắm vai. - HS đưa ra lý lẽ của mình: Chúng ta không nên ăn đồ ăn nhanh vì: - Không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: thức ăn nhanh thường được sản xuất trực tiếp trên đường phố, điều kiện và quá trình nấu nướng không hợp vệ sinh (sử dụng - GV dầu chiên đi chiên lại nhiều lần, sử mời 4-5 HS đưa ra những lí lẽ để thuyết phục các dụng phụ gia thực phẩm,...). nhân vật trong câu chuyện suy nghĩ lại để chọn thói - Cung cấp nhiều chất béo và quen ăn uống lành mạnh hơn. (GV theo dõi để gợi ý cholesterol cho cơ thể gây bệnh hỗ trợ: gây béo phì, chất phụ gia,...) béo phì, máu nhiễm mỡ, ung thư,... - Một số loại thức ăn nhanh như xúc xích, thịt xông khói,... chứa hàm lượng muối và chất bảo quản cao, dễ dẫn đến các bệnh về tim, thận, làm tăng huyết áp,... - Sử dụng thức ăn nhanh nhiều còn có thể khiến chúng ta bị thiếu chất và mất cân đối về dinh dưỡng. - Đại diện nhóm lên trình bày. - Nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn. -Nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. Kết luận: Đồ ăn nhanh với hương vị hấp dẫn tới tương được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, nếu chúng ta ăn đồ ăn nhanh thi công xuyên sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ. - HStrả lời. - GV đưa ra 3 bức tranh hoặc 3 thẻ từ + Trong 7 ngày mình nên ăn đồ ăn nhanh 1- 2 lần trong tuần. Ăn nhà
  16. hàng 1 - 2 lần. Ăn bữa com gia đình hầu hết các ngày trong tuần. Vì ăn đồ ăn nhanh ảnh hưởng xấu đến sức - GV mời HS đưa ra ý kiến cho biết, trong 7 ngày khỏe. (một tuần), minh nên ăn đồ ăn nhanh, ăn ở gia đình, ăn ở nhà hàng bao nhiêu ngày và vì sao? 3. Luyện tập Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề. - Chơi trò chơi: Thám tử sạch. - GV dẫn tắt trò chơi: Thám tử sạch - HS chia nhóm lập thám tử. - GV đề nghị HS lớp lập thám tử để đi truy vết thực phẩm bẩn ở các địa điểm khác nhau. - Lắng nghe luật chơi - GV phổ biến luật chơi. - Các nhóm thám tử truy vết và ghi - Tiến hành cho HS chơi. ra giấy những thực phẩm không sạch. - Các nhóm báo cáo. - Yêu cầu các nhóm báo cáo việc làm của mình. - Nhóm khác bổ sung. - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kết luận: “Thực phẩm bẩn" luôn rất tinh ranh và nguy hiểm. Chúng có thể ẩn nấp ở bất kì đâu, vì vậy, trải chúng ta đều là một Thảm trả sau để phát hiện và loại bỏ chúng ở mọi nơi. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và + Cùng người thân thực hiện: kiểm tra thực phẩm tại yêu cầu để về nhà ứng dụng. gia đình để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, loại bỏ những thức ăn hỏng, ôi thiu, quá hạn,... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  17. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 Toán DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH – TRANG 26 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Có biểu tượng về diện tích một hình - Nhận biết được diện tchs của một hình thông qua các tính chất bao gồm: mối liên hệ so sánh giữa diện tích hai hình mà hình lớn chứa hình bé, mối liện hệ về diện tích hình lớn bằng tổng diện tích hai hình bé - Tính được diện tích hình vẽ trên lưới kẻ ô vuông với đơn vị quy ước là ô vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV YC HS nối tiếp nhắc lại cách tính chu vi hình tam - HS nêu cách tính. giác, hình tức giác, hình chữ nhật và hình vuông - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
  18. 2. Hình thành kiến thức mới - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám phá, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - HS thực hiện theo yêu cầu ? Mai đang cầm gì trên tay? trong nhóm đôi ? Mai nói gì? ? Theo em bạn Mai nói vậy đúng hay sai? - Gv có thể dẫn dắt: Diện tích của một hình sẽ giúp chúng ta so sánh độ to nhỏ với các hình khác. a/ - GV giới thiệu hình vẽ biển báo giao thông “cấm đi - HS lắng nghe ngược chiều. ? Đây là hình vẽ gì? Biển báo giao thông này có ý nghĩ gì? Trong biển báo có những hình gì? Hình nào to hơn? - HS lần lượt trả lời các câu hỏi Tại sao em biết là to hơn? mà GV YC. - GV KL: Như vậy hình nào nằm bên trong thì bé hơn. Ta - HS nêu nhận xét nói diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn + Hình nào nằm ngoài thì to hơn. Ta nói diện tích hình tròn lớn hơn diện tích hình chữ nhật - HS lắng nghe, nhắc lại - GV lấy thêm một số VD để HS củng cố về diện tích hình lồng nhau vừa học b/ - GV giới thiệu: Sau đây, chúng ta sẽ học một cách tính - HS thực hiện theo YC của Gv diện tích các hình vẽ trên giấy kẻ ô li - HS lắng nghe
  19. - Đối với hình vẽ trong SGK, Gv có thể tổ màu nhạt (có độ trong suốt) cho các hình A và B cho rõ - HS thực hiện đếm và so sánh - GV YC HS đém số ô vuông trong hình A và B và so - HS nêu nhận xét về số ô vuông sánh số ô vuông trong hai hình rồi rút ra kết luận và kết luận - GV nhận xét, tuyên dương - GV KL: Diện tích hình A bằng diện tích Hình B - HS lắng nghe, nhắc lại - GV lấy thêm một số ví dụ - HS thực hiện theo YC c/ - GV giới thiệu hình E cắt ra được hai hình C và D - HS lắng nghe - HS thực hiện đếm số ô vuông. - GV YC HS đếm số ô vuông để tìm diện tích của hình E, C, D và TLCH: - HS TL CH. HS khác nhận xét ? Các em thấy mối liên hệ giữa diện tích ba hình này như thế nào? - HS lắng nghe, nhắc lại - GV nhận xét và rút ra KL: Diện tích hình E bằng tổng diện tích hai hình C và D - GV lấy thêm ví dụ để củng cố kiến thức cho HS 3. Hoạt động Bài 1: - So sánh diện tích hình tam - GV YC HS đọc đề bài giác ABC với diện tích hình tam giác ADC - HS làm việc cá nhân - YC HS quan sát hình rồi so sánh - HS trả lời: Diện tích hình tam - Gọi HS trả lời và giải thích vì sao giác ABC nhỏ hơn diện tích
  20. hình tam giác ABD vì hình tam giác ABC nằm bên trong hình tam giác ADB - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Gv kết luận: Diện tích hình tam giác ABC bé hơn diện tích hình tam giác ADC - GV có thể mở rộng bằng cách nối D với B, rồi YCHS - HS thực hiện YC SS diện tích hình tam giác ABD hoạc CDB với diện tích tam giác ADC -> Bài tập củng cố cách so sánh diện tích giữa hai hình mà hình lớn chứa hình bé Bài 2: - Hình nào có diện tích lớn hơn - GV YC HS đọc đề bài - HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi trong nhóm đôi - YC HS đếm số ô vuông ròi so sánh diện tích của hai con - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các vật. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gọi đại diện các nhóm trả lời + Đáp án: Con voi có diện tích lớn hơn con cá voi - HS trả lời: để so sánh diện tích hai con vật em đếm số ô vuông của từng con rồi so sánh ? Để so sánh diện tích của hai con vật em đã làm như thế nào? - Gv chốt lại đáp án đúng: Con voi có diện tích lớn hơn con cá voi Bài 3: