Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 21 (Thứ 4-6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

docx 32 trang Lý Đan 27/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 21 (Thứ 4-6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_21_thu_4_6_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 21 (Thứ 4-6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

  1. TUẦN 21 Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ CÙNG NGHĨA. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: KHI NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng : - Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh. - Biết đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kịp thời hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT. - HS: SGK,vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu :. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Gọi tên các loại gió, mưa thích hợp - Nối tiếp nêu tên: mưa phùn, mưa rào, mưa bóng mây; gió mùa đông bắc, gió heo may - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới
  2. 2. Hình thành kiến thức mới :. Bài 1: - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Tìm trong các từ cho sẵn các từ có nghĩa giống - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 nhau. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Xa tít – xa xôi, yêu quý – yêu mến, trắng phau – - Đại diện nhóm trình bày: trắng tinh, gọn gàng – gọn ghẽ - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Bài 2: - HS quan sát, bổ sung. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giúp HS hiểu nghĩa từ: xanh mướt, xinh xắn, kì lạ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, tìm từ theo - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. nhóm 4 - HS lắng nghe. - Gọi đại diện nhóm trình bày KQ - Mời HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ, tìm từ - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: + xanh biếc, xanh tươi, xanh um, xanh - Một số HS trình bày kết quả. + xinh tươi, xinh đẹp, xinh xinh, . - HS nhận xét bạn. + lạ, lạ kì, lạ lùng, lạ lẫm, .
  3. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - - Các nhóm làm việc theo yêu GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Các nhóm hỏi - đáp - 1 số nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Theo dõi bổ sung. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs đọc lại truyện Những cái tên đáng yêu - HS đọc bài - GV trao đổi những về những nhân vật hoặc chi tiết HS yêu thích trong bài - HS trả lời theo ý thích của - GV giao nhiệm vụ HS: Quan sát thiên nhiên xung mình. quanh để tìm ra vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng. - HS lắng nghe, về nhà thực - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) – Trang 18 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  4. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Biết làm tròn sổ đến hàng chục, hàng trăm. - Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại trong một nhóm có không quá 4 sổ (trong phạm vi 10 000). - Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS thi viết các số La Mã vào BC + HS viết các số GV đọc vào bảng con + Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số (GV + HS viết vào BC dùng BP viết các số) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
  5. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) a) Số? - HS làm vào vở, nêu kq. - GV cho HS làm bài tập vào vở. + 4 128: 4 nghìn, 1 trăm, 2 chục, 8 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. đơn vị. + 5 062: 5 nghìn, 0 trăm, 6 chục, 2 đơn vị. + 6 704: 6 nghìn, 7 trăm, 0 chục, 4 đơn vị. + 7 053: 7 nghìn, 0 trăm, 5 chục, 3 - GV nhận xét, tuyên dương. đơn vị. b) Làm tròn các số 4 128; 5 062; 6 704; 7 053 đến hàng trăm - GV cho HS nêu cách làm tròn đến hàng trăm - HS nhắc lại cách làm tròn đến hàng trăm - GV cho HS làm bài vào vở, nêu kq - HS nêu kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương 4 100; 5 100; 6 700; 7 100 Bài 2: (Làm việc cả lớp) Chọn câu trả lời đúng - GV cho HS tìm và viết đáp án vào BC: a) Số lớn nhất - HS viết vào BC. b) Số bé nhất a) B. 6 783 b) C. 3 687 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cả lớp) - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm - GV cho HS đọc y/c bài tập: Mỗi bình ghi một rong các số từ XII đến XV. Hỏi bình bị vỡ ghi số nào? - Lần lượt đọc các số từ XII đến - Cho HS đọc các số La Mã. XV - HS viết đáp án vào BC: số XIV - GV cho HS viết số trên bình bị vỡ vào BC - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - GV gọi 1 HS đọc bài toán
  6. - GV hướng dẫn các nhóm làm việc vào phiếu học - Các nhóm thảo luận, điền kq vào tập nhóm. phiều. Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Đáp án: + Voi nặng 6 125kg - GV Nhận xét, tuyên dương + Tê giác trắng nặng 2 287kg + Hươu cao cổ nặng 1 687kg 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh được củng thức đã học vào thực tiễn. cố về cách đọc, viết số tự nhiên và số La Mã + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ HOẠT ĐỘNG TRỒNG CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Viết được đoạn văn kể về hoạt động (trồng cây) mà bản thân được chứng kiến ( qua quan sát tranh) - Chia sẻ với người thân về ý nghĩa của hoạt động trồng cây. Biết cảm nhận và yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, quan sát, viết đoạn văn đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài
  7. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: tranh ảnh,video, phiếu BT - HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Nói về hoạt động ngoài trời mà em được tham + Học sinh trả lời gia. + Em có cảm nghĩ gì khi tham gia hoạt động đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Quan sát tranh, viết đoạn văn kể lại hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh. - GV đưa tranh; YC HS QS, nhận biết nội dung từng tranh. - HS làm việc theo nhóm - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm + Dựa vào các câu gợi ý, kể lại hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh. - Đại diện các nhóm trả lời + Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét các nhóm, chốt ND: * Các bạn đang cùng trồng cây. Đầu tiên các bạn đào hố. Tiếp theo các bạn đặt cây xuống hố đất.Sau khi cây đặt ngay ngắn, các bạn vun đất vào hố. Việc cuối cùng, các bạn lấy nước tưới cây . - GV hướng dẫn viết đoạn văn vào vở. Hoạt động2: Trao đổi bài làm của em với bạn, - HS trình bày đoạn văn vào vở chỉnh sửa và bổ sung ý hay + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận xét cho nhau. + HS làm việc theo cặp + Gọi 1 số trình bày trước lớp; Lớp nhận xét, góp ý. - 1 số HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương.
  8. - YC HS hoàn chỉnh đoạn văn sau khi được góp - HS hoàn thiện bài. ý. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cây xanh mang lại lợi ích gì? - HS trả lời + Hoạt động tròng cây có ý nghĩa như thế nào? - Tích cực tham gia trồng cây, chăm sóc và bảo - HS thực hiện vệ cây xanh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH NÓI VÀ NGHE: RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng:. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội. - Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. - Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
  9. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên nhiên kì thú. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh ảnh,video - HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm - HS quan sát tranh thảo luận trả lời câu hỏi: theo nhóm + Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng xanh? + Đại diện nhóm trả lời: chim gõ kiến, gà rừng, công, khướu, kì nhông. + Các em hãy đoán thử xem những con vật này làm + HS trả lời theo sự hiểu biết. gì trong ngày hội? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở khổ 2; giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4. - GV HD đọc: - HS lắng nghe cách đọc. + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nổi, mõ, rừng, xanh, tre, trúc, khoác, lĩnh ..) + Ngắt đúng nhịp thơ Chim Gõ Kiến / nổi mõ / Gà Rừng / gọi vòng quanh/ - Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/ Nào, / đi hội rừng xanh!//
  10. Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/ Khe suối / gảy nhạc đàn/ Cây/ rủ nhau thay áo/ Khoác bao màu tươi non.// + Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh cọn Nước / Đang chơi trò đu quay! - GV mời 4 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc 1 khổ) - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải - HS đọc từ khó. trong mục Từ ngữ và một số từ ngữ khó hiểu với HS. - HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài. - HS đọc nhẩm - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp. - 4 HS đọc nối tiếp trước lớp. - GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của HS. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như thế nào? + Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe suối gảy nhạc đàn, nấm mang ô đi hội, cọn nước chơi trò đu quay. + Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động của các + HS dựa vào nội dung bài để con vật trong ngày hội rừng xanh. ( GV hướng dẫn hỏi đáp. HS luyện tập theo nhóm cặp) + Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, + Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh nào? tiếng nhạc sáo của tre trúc, tiếng Những âm thanh ấy có tác dụng gì? nhạc đàn của khe suối, tiếng lĩnh xướng của khướu. Tác dụng: Những âm thanh đa dạng đó làm cho ngày hội vui tươi, rộn rã hơn. + Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? + HS tự chọn đáp án theo suy Vì sao? nghĩ của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là -2-3 HS nhắc lại một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm bài thơ.
  11. - HS tập đọc diễn cảm theo GV. 3. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng Hoạt động 3: Nói điều em biết về rừng (Qua phim ảnh, sách, báo) - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều em biết về rừng -GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm qua - Lắng nghe và thực hiện theo các gợi ý: nhóm + Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu? + Cây cối trong khu rừng đó như thế nào? + Trong khu rừng đó có những con vật gì? + Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó? - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn làm thế nào để bảo vệ rừng? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1,2 HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm. - HS bày tỏ ý kiến trong nhóm - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá và - HS quan sát video. tác hại của việc phá rừng. + GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những tác + Trả lời các câu hỏi. hại gì? + Việc làm đó có nên làm không? - Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. truyền vận động mọi người không chặt, phá rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo vệ môi trường sống của chúng ta.
  12. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 3) – Trang 19 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm. - So sánh các số có bốn chữ sổ - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, phiếu BT, - HS: SGK, xúc xắc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất + HS viết vào bảng con trong các dãy số cho trước - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở, nêu kq.
  13. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 6 409 = 6 000 + 400 + 9 + 6 410 = 6 000 + 400 + 10 + 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1 + 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2 - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ số từ - HS đọc y/c bài toán. 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị trí dấu “?” để - Đại diện một số nhóm nêu đáp được phép so sánh đúng? án: Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 vào vị trí dấu “?”. Vì: - GV Nhận xét, tuyên dương. 5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799 Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 10000. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc y/c bài tập - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm - Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng trăm. - HS nhắc lại cách làm tròn số đến - GV cho HS chọn đáp án và nêu hàng trăm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chọn đáp án và nêu: Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm Trường học của Rô-bốt có khoảng; Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm 4) A. 2000 học sinh - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS lắng nghe - GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn - HS thực hiện trò chơi theo nhóm
  14. - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương Cùng cổ kĩ năng so sánh các sổ có bổn chữ số. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách thức đã học vào thực tiễn. biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân của số đó; + HS tham gia TC cách làm tròn số đến hàng trăm;... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH . TRÒ CHƠI: DI CHUYỂN TIẾP SỨC THEO CẶP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài tập thể dục. - Thực hiện bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
  15. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,   yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, 2lx gối,... 8n - Trò chơi “Luồn vòng qua người” - GV hướng dẫn chơi 1L - HS chơi theo hd 2. Luyện tập: 16- - Tập đồng loạt. 18’ 2-3l - GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV. - GV quan sát sửa sai  cho hs.   (GV) - Tập theo tổ nhóm 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập theo tổ các bạn luyện tập theo N 1 khu vực.  
  16. - Tiếp tục quan sát,  N2 N3  nhắc nhở và sửa sai   cho HS.   GV - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS trình diễn. - Thi đua giữa các tổ 1l thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. Đội hình chơi - GVnhắc lại cách  ----------  - Trò chơi “Trao đồ vật 3-5’ 2-3l chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. tiếp sức”  -- -------  - Nhận xét tuyên dương và sử phạt  người phạm luật 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - HS trả lời câu hỏi b. Thả lỏng cơ toàn -Gv hd hs thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng thân. theo hướng dẫn - GV nhắc lại nội c. Củng cố, dặn dò. - ĐH kết thúc dung bài học.  - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  HS.  - Vệ sinh sân tập, vệ d. Kết thúc giờ học. sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________
  17. Buổi chiều Toán CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong) - HS: SGK (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đâu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số + HS viết vào bảng con bé nhất trong các dãy số cho trước + Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục (hàng - HS trả lời. trăm) ta làm như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1(làm việc cả lớp):
  18. Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình tam giác - HS quan sát - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một hình tam giác. - HS trả lời: Có dạng hình tam H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? giác. - HS lắng nghe - GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của hình tam giác. - HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam thì chu vi của hình tam giác cũng giác bằng bao nhiêu? bằng 10cm (vì độ dài sợi dây - GV nhận xét, khắc sâu chính là chu vi hình tam giác) - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo các cạnh và thực hành, trình bày: - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài các Tổng độ dài các cạnh của hình tam cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính tổng độ giác ABC là: dài các cạnh của hình tam giác đó 2 + 3 + 4 = 9 (cm) - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác - HS nhắc lại là 9cm - GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó”. Hoạt động 2(Làm việc cá nhân): - HS quan sát, đọc độ dài các cạnh Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác của hình tứ giác - GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các - HS tính và trình bày: cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm Tổng độ dài các cạnh của hình tứ - GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình giác MNPQ là: tứ giác đó 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm) - Gọi HS trình bày - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác - HS nhắc lại MNPQ là 14cm - GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng - HS nhắc lại tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó”
  19. - GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của hình đó. - HS đọc y/c bài toán. 3. Hoạt động Thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam - HS theo dõi, trình bày lại cách giác có độ dài các cạnh lần lượt là: tính: Bài giải: a) 7cm, 10cm, 14cm Chu vi hình tam giác là: - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a 7 + 10 + 14 = 31 (cm) - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng Đáp số: 31cm đơn vị đo - HS làm vào vở, trình bày kq - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc y/c bài toán. Củng cố cách tính chu vi hình tam giác Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS làm bài, trình bày cách tính: - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tứ Bài giải: giác có độ dài các cạnh lần lượt là: a) Chu vi hình tứ giác là: a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm 3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm) b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm b) Chu vi hình tứ giác là: - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi của 10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm) hình chữ nhật vừa học để làm bài Đáp số: a) 18dm; b) 50cm - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng - Cả lớp nhận xét, bổ sung đơn vị đo - GV cho HS làm bài tập vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác - HS quan sát hình vẽ và trả lời: Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Con thuyền có dạng hình tứ giác - GV cho HS đọc y/c bài tập - Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con thuyền có dạng hình gì?
  20. - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh của thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, 25cm - HS quan sát và lắng nghe - GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền - Vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác - GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng chu - HS thảo luận và làm vào vở vi hình tứ giác Bài giải: H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng ta Chiều dài sợi dây đèn nháy là: vận dụng cách tính chu vi hình gì? 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm) - GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày Đáp số: 150cm - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác Vào thực tế 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách thức đã học vào thực tiễn. tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Hoạt động trải nghiệm VÌ TẦM VÓC VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: HS biết thực hiện an toàn thực phẩm trong các bữa ăn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét.