Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_20_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
- Tuần 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS hào hứng và phấn khởi cùng người thân chào đón năm mới. 2. Năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. - HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người xung quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe. công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video các bài hát về Gia đình. - Gv chiếu video - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi sau: - HS quan sát + Các bạn đang làm gì? + Các bạn đang biểu diễn văn nghệ + Các bạn biểu diễn như thế nào? + Không khí mọi người như thế nào? - Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày. - Gọi hs nhận xét.
- * GV nhận xét và kết luận: Các bạn đang biểu diễn - Lắng nghe văn nghệ để chuẩn bị đón chào một năm mới sắp đến. Mọi người đều vui mừng và hào hứng... *HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc của em - Yêu cầu hs chia sẻ theo nhóm 4 về 1 kỉ niệm của em với gia đình mà em nhớ nhất. - Gọi nhóm lên trình bày. - HS chia sẻ nhóm 4 trong 2’ - GV nhận xét. 3. Tổng kết (2- 3’) - HS lên bảng trình bày. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ - Lắng nghe đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng việt ĐỌC: CÓC KIỆN TRỜI NÓI VÀ NGHE: CÓC KIỆN TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa - Học sinh: SGK
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc trước lớp. - Gọi HS giải đố - HS đọc - GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia giải đố - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ - Hs lắng nghe. hơi đúng chỗ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm sét, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm trời nắng - HS đọc từ khó. hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ cây cỏ trụi trơ,/chim muông khát khô cả họng.// - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng + Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc khi đến đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim cửa nhà Trời. muông khát khô cả họng
- + Cua trong chum nước, ong sau + Câu 3: Đội quân của có và đội quân nhà trời giao cánh cửa, cáo, gấu , cọp ở hai bên chiến với nhau như thế nào? cánh cửa. + Cóc đánh trống - trời sai gà ra trị cóc. Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ, tha đi. Trời sai chó ra bắt cáo – vừa đến cửa, gấu quật chó chết tươi. Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt túi bụi. + Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc sau khi Thần nhảy vào chum – cua kẹp; giao chiến? Thần nhảy khỏi chum – cọp vồ. + Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong câu + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ chuyện Cóc kiện trời của mình. + HS thảo luận nhóm; Báo cáo: 1.Nguyên nhâncóc kiện trời... - GV mời HS nêu nội dung bài. 2. Diễn biến cuộc đấu giữa 2 bên. - GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng 3. Kết quả cuộc đấu. thì trời đổ mưa. - HS nêu theo hiểu biết của mình. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. -2-3 HS nhắc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai. - HS lắng nghe - HS luyện đọc 3. Nói và nghe: 3.1. Hoạt động 1: Nói về sự việc trong tranh - GV giới thiệu câu chuyện. - YC HS QS tranh minh họa. - HS làm việc theo nhóm lần lượt - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói về các nói về các sự việc có trong mỗi sự việc có trong mỗi tranh. tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và tập kể - HS luyện kể từng đoạn theo tranh.
- - Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý cho - HS luyện kể. nhau. - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác - GV nhận xét, tuyên dương. nhận xét; bổ sung 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học. + Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để nhớ nội - HS tham gia đọc dung. + Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ của em về + Kể và nói cảm nghĩ của mình. nhân vật cóc. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Đạo đức TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, Phiếu BT - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động - HS tham gia chơi. bài học. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của hoàn + Những biểu hiện thể hiện việc tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm +Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt + Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ giúp em tiến nhiệm vụ là gì? bộ trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, quý mến. + Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần thực hiện em cần thực hiện các bước nào? các bước sau: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách cho mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và chất lượng - HS lắng nghe. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1: Liên hệ (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của bài -1 HS đọc YC trong SGK. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm -HS thảo luận nhóm đôi đôi để chia sẻ với bạn: +Những việc em đã tích cực hoàn thành + Những việc em đã tích cực hoàn thành là: hoặc chưa tích cực hoàn thành ở nhà và Trong lớp hăng hái phát biểu xây dựng bài, tham ở trường. gia trực nhật, vệ sinh đầy đủ; chuẩn bị bài đầy đủ
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Em đã thực hiện những nhiệm vụ đó trước khi đến lớp, lau dọn nhà cửa Khi tích cực như thế nào? hoàn thành các nhiệm vụ được giao em cảm thấy + Khi hoàn thành tốt những nhiệm vụ rất vui vẻ và tự tin. của mình, em cảm thấy thế nào? + Những việc em chưa tích cực hoàn thành ở +GV quan sát và giúp đỡ HS trường và ở nhà như: tham gia văn nghệ nhân dịp - GV mời 1 vài HS chia sẻ 8/3. Khi đó, em cảm thấy hối hận vì đã chưa tích cực tham gia hoạt động cùng các bạn ở lớp. -HS khác nhận xét - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Xác định một nhiệm vụ và xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ (làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu xác định một nhiệm vụ và -HS lần lượt nêu: xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - GV mời 1 vài HS nhận xét - GV NX và tuyên dương. - GV chiếu thông điệp của bài học: Hăng hái, tích cực, nhiệt tình -HS nghe Hoàn thành nhiệm vụ, chúng mình -HS đọc to thông điệp cùng vui. -HS nghe -GV NX 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chia sẻ với lớp: - HS chia sẻ với các bạn + Nêu 3 điều em học được qua bài học. + Nêu 3 điều em thích ở bài học. + Nêu 3 việc em cần làm sau bài học.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Mời đại diện nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương - Các nhóm nhận xét và bổ sung - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết số La Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bang các số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức cho Hs hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức a/ GT một số chữ số La Mã thường dùng - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám phá và đọc lời thoại của bạn Nam và Ro-bot trong SGK để
- làm quen với hình ảnh chữ số La Mã ghi trên mặt đồng - 2 HS đọc: 1 HS đọc lời thoại của hồ Nam, 1 HS đọc lời thoại của Robot - GV giới thiệu: Đây là cách mà những người La Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm. Để ghi số một, người La Mã viết là I,.... - HS lắng nghe - GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5: V, số 10: X - GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số theo yêu cầu b/ GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20 - HS lên bảng viết các số - Gv giới thiệu: Ngày trước, những người La Mã có cách riêng để ghép các chữ số thành số. Các em hãy xem các số từ 1 đến 20 - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số La Mã. - YCHS viết lại các chữ số La Mã vào vở - HS ghi nhớ - HS viết vào vở 3. Hoạt động Bài 1: - Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - GV YC HS đọc đề bài - HS thực hiện yêu cầu trong nhóm - YC HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả vào vở - Đại diện 2,3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Đáp án: + Đồng hồ 1: 1 giờ
- + Đồng hồ 2: 5 giờ + Đồng hồ 3: 9 giờ + Đồng hồ 4: 10 giờ - GV nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở HS: Cách xem đồng hồ dùng chữ số La Mã giống như đồng hồ thông thường, chỉ khác ở cách ghi các số trên mặt đòng hồ - HS lắng nghe Bài 2: - Chọn cặp số và số La Mã thích hợp - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe luật chơi - HS tham gia TC - GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai đúng? GV có những tấm thẻ ghi số thông thường và ghi số La Mã tương ứng. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 3 HS lên bảng. Lần lượt các bạn đó sẽ gắn thẻ ghi số La Mã với những thẻ ghi số thông thường. Đội nào làm nhanh và đúng hơn, đội đó giành chiến thăng - Gv nhận xét, chốt lại kết quả và tuyên dương những bạn tích cực tham gia trò chơi - HS lắng nghe
- - GV giới thiệu tên các con vật và tên nơi sống tương ứng: Đó là Hổ Đông Dương, Sao-la, báo hoa mai, gấu túi; cảnh là cảnh núi rừng Trường Sơn, núi rưng Tây Bắc, cánh rừng ở Úc, cánh đồng cỏ Châu Phi. Bài 3: - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS làm vở - Đọc các số La Mã - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài - HS làm việc cá nhân - HS nối tiếp đọc đáp án. HS tự nhận xét, đánh giá bạn, ĐG mình. + VI: sáu; V: năm; VIII: tám; II: hai; XI: mười một; IX: chín - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng- trải nghiệm - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay - HS nêu ý kiến ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ HIỆN TƯỢNG THIÊN NHIÊN. CÂU CẢM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và mở rộng về từ chỉ hiện tượng thiên nhiên. Câu cảm. - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh có năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức trò chơi “ Trao bóng” : Thi kể tên các hiện tượng thiên nhiên mà em biết. - GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS tham gia chơi: - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập: Bài 1: Chuyển mỗi câu kể sau thành câu cảm theo hai cách: a. Trận đấu hay. b. Thủ môn bắt bóng giỏi. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - HS làm việc theo nhóm 2. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. -Đại diện nhóm trình bày. Câu cảm thán là câu có những từ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào, dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói, người viết; xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương. Em hãy dựa vào dấu hiệu trên để chuyển câu kể thành câu cảm thán theo hai cách - Cách 1: không dùng từ cảm thán - Cách 2: dùng từ cảm thán - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. GV chốt kết quả: a. Trận đấu hay. => Trận đấu hay quá! Trời ơi, trận đấu hay biết bao! b. Thủ môn bắt bóng giỏi. => Thủ môn bắt bóng giỏi quá! Ôi, thủ môn bắt bóng giỏi thật đấy! Bài 2: Đặt 1 - 2 câu nêu cảm xúc của em: a. Khi tham gia luyện tập thể thao. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 b. Khi chứng kiến hoặc tham gia một trận thi đấu - HS làm việc cá nhân thể thao. - HS trình bày: - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - Mời HS khác nhận xét.
- - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. *Đáp án : a. Khi tham gia luyện tập thể thao Em được tham gia luyện tập thể thao thích quá! Ôi, được tham gia luyện tập thể thao thích thật đấy! b. Khi chứng kiến hoặc tham gia một trên thi đấu thể thao Trận đấu thể thao hôm nay căng thẳng quá! Trời ơi, trận đấu thể thao hôm nay thú vị biết bao! Bài 3: Gạch dưới những từ ngữ chỉ các sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong các thành ngữ, tục ngữ sau: - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Hai sương một nắng. - HS làm bài nhóm 2. 3nhóm làm vào bảng - Bán mặt cho đất bán lưng cho trời. phụ. - Sáng nắng chiều mưa. - HS trả lời nối tiếp. - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Đáp án: sương, nắng, đất, trời, mưa, sáng, Ngày tháng mười chưa cười đã tối. tối, non, rừng, biển, nước, ngày, đêm. - Nắng tháng tám, rám trái bưởi. - Non xanh nước biếc. - Rừng vàng biển bạc. Bài 4: Kể về một hiện tượng thiên nhiên em biết theo gợi ý sau: - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Hiện tượng thiên nhiên đó là gì? Xảy ra khi - HS làm bài cá nhân. 3 HS làm vào bảng nào? phụ. - Hiện tượng đó có màu sắc hoặc âm thanh như - GV gọi HS đọc kết quả bài làm của mình. thế nào? - Khi có hiện tượng đó thì con người, các con vật thường làm gì? Trời nắng chói chang, bỗng từ xa những đám mây đen ùn ùn kéo tới, những hạt mưa bắt đầu đổ xuống. Ngồi bên cửa sổ, nghe tiếng mưa rơi lộp độp, lộp độp thật vui tai. Những hạt mưa mỗi lúc một nặng, mưa phủ trắng xoá cả bầu trời. Mẹ con nhà gà chạy vội vào những lùm cây trú mưa, ngoài bờ ao tiếng ếch kêu ồm ộp... Trong phòng khách, cả gia đình nhà em lại quây quần cùng nhau vừa uống nước chè xanh vừa nhâm nhi đôi miếng kẹo lạc và kể chuyện tứ phương. Sau trận mưa, bầu trời bừng sáng, phía cuối chân trời chiếc cầu vồng đủ sắc màu hiện lên, vạn vật như sống lại sau những ngày nắng nóng. 3. Vận dụng:
- - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Về nhà viết đoạn văn tả về một ngày mùa đông - HS lắng nghe. . ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: TIẾT KIỆM ĐIỆN NƯỚC TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh hiểu được vì sao cần tiết kiệm điện, nước trong gia đình. - Đưa ra được kế hoạch, hành động cụ thể để tiết kiệm điện, nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa dân vũ “Rửa tay, Múa gối” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. + Cho HS nhảy theo điệu nhặc của 2 bài dân vũ“Rửa - Thao tác rửa tay đơn giản như tay, Múa gối” xát xà phòng, rửa + Em hãy nêu quy trình của rửa tay? mu bàn tay, xoa ngón tay, xoa kẽ + Thao tác giặt gối như thế nào? tay, xoa bàn tay; lau tay vào khăn, đưa tay ra khoe;... - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới - Có thể thay thế điệu nhảy rửa tay bằng điệu nhảy “Giặt gối”: vò, giũ lần 1, giũ lần 2, giũ lần 3, vắt, phơi,... 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Khám phá: Tìm hiểu việc sử dụng điện nước trong gia đình em. (làm việc cá nhân -nhóm ) - Học sinh ghi vào bảng số tiền điện + Chi sẻ thông tin điện nước tháng vừa qua. và nước của gia đình mình. - Mời HS chia sẻ về tiền điện của gia đình tháng vừa - So sánh bạn bên cạnh xem số tiền qua bằng cách ghi vào tờ giấy hoặc bảng con số tiền của mình nhiều hay ít. và giơ lên. - GV phân tích số tiền nhiều hay ít. + Liệt kê và phân loại các hoạt động thiết bị cần sử dụng điện, nước. + Ghi vào tờ giấy A1 những hoạt - GV mời HS ngồi theo nhóm và lựa chọn nói về điện động hoặc thiết bị cần dùng đến hoặc tiền nước. điện (nước). + Đếm tổng số việc và thiết bị để thấy trong sinh hoạt, ta sử dụng rất nhiều điện, nước. + Ghi ra số tiền điện (nước) tháng trước của các gia đình thành viên nhóm bên cạnh + Liệu có thể làm cách nào để tiền điện, tiền nước giảm + HS trả lời. đi không? Kết luận: Việc sử dụng điện, nước trong gia đình nếu - Lắng nghe. không để ý tiết kiệm sẽ làm tốn một khoản tiền lớn. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thảo luận về cách tiết kiệm điện nước trong gia đình. (Làm việc nhóm 4) - Thảo luận về cách tiết kiệm điện, nước trong gia đình Bản chất hoạt động: HS lên được kế hoạch để tiết kiệm - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu điện, nước cho gia đình mình. cầu bài và tiến hành thảo luận. Tổ chức hoạt động: - Đại diện các nhóm lên trả lời các - GV đọc cho cả lớp nghe một số thông tin về việc sử câu hỏi yêu cầu. dụng điện, nước:
- - GV mời HS thảo luận theo nhóm và đưa ra những hành động giúp tiết kiệm điện hoặc nước trong gia đình (mỗi nhóm lựa chọn thảo luận về một vấn đề): + Ban ngày, có ánh nắng mặt trời, có nên mở nhiều đèn? + Khi cả nhà đi ra ngoài, có để ti vi mở, bật đèn sáng - Các nhóm nhận xét. hay không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nước sau khi rửa rau có thể dùng vào việc gì khác nữa? + Kiểm tra lại vòi nước đã vặn chặt chưa? + Mở nhỏ nước hay cứ để nước chảy thật mạnh khi rửa tay, rửa bát? - GV mời từng nhóm chia sẻ về kế hoạch tiết kiệm điện, nước của nhóm mình. Kết luận: Mỗi chúng ta đều có thể giúp tiết kiệm điện, nước trong gia đình bằng những - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và + về nhà tiết kiệm điện, nước yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng việt NGHE – VIẾT: TRĂNG TRÊN BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên, yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng nhóm - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Xem hình đoán từ chứa tr; ch + Trả lời: truyền hình; bóng chuyền - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung đoạn văn: - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài . - Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài : - HS đọc nối tiếp nhau. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. - HS lắng nghe. + Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, sáng xanh, lóa sáng. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. 1 HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ ngữ liệu, dựa vào nghĩa của tiếng đã cho để chọn tiếng bắt đầu bằng - Kết quả: sinh sôi, san sẻ, xào xạc, x hoặc s. sáng sủa. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Đặt câu với từ ngữ tìm được ở - 1 HS đọc yêu cầu. BT2 - HS làm việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Đại diện trình bày - Giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. + Em nhớ được những gì trong tiết học?. - HS nêu + Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc không thích - HS lắng nghe để lựa chọn. hoạt động nào? Vì sao? - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tự nhiên và xã hội Bài 16: SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng – Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. – Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. – Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Mẫu “Phiếu tìm hiểu cách sử dụng thực vật, động vật”. - Học sinh: III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu –GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK) để HS kể - HS chia sẻ ,kể: Một số thức ăn, được tên những thức ăn, đồ dùng làm từ thực vật và đồ dùng được chế biến, làm từ thực động vật. vật và động vật là: rau, thịt, cá, trứng, hoa quả, cặp da, ví da, sữa, –GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết. tinh dầu, dầu gấc, dầu cá, mật - GV Nhận xét, tuyên dương. ong,... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. (làm việc nhóm) –GV yêu cầu HS đọc câu dẫn, đọc yêu cầu của hoạt động, quan sát hình 1, 2, 3, 4 và thực hiện theo yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS quan sát và nói được mục đích con người sử dụng của thực vật, động vật.
- -GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến trong nhóm. –Đại diện một số nhóm HS đứng lên chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. GV chốt kiến thức. Con người sử dụng thực vật và động vật để: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 • Làm lương thực, thực phẩm. • Làm các đồ dùng, nội thất trong gia đình. • Làm đồ uống. • Làm thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thuốc. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và thực hiện - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến thảo luận nhóm 2 hành thảo luận. -GV tổ chức cho HS báo cáo trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày: Một số việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống mà em - GV mời các nhóm khác nhận xét. biết: - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: Có rất nhiều ích lợi của thực vật và động vật đã mang • Làm nước hoa, tinh dầu. lại, phục vụ đời sống hằng ngày. • Làm mứt, bánh kẹo. • Trang trí. • Làm đệm cao su. • Làm nón, làm chiếu, làm mũ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và trả lời câu - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu hỏi: Nhận xét việc sử dụng thực vật và động vật của cầu bài và tiến hành thảo luận. con người trong mỗi hình sau: - Đại diện các nhóm trình bày: Việc sử dụng thực vật và động vật của con người trong mỗi hình sau:

