Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

docx 35 trang Lý Đan 11/03/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_2_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

  1. TUẦN 2 Thứ năm, ngày 19 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Công nghệ BÀI 1. TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các việc bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. + Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, một số vật dụng công nghệ: quạt, máy sấy tóc, điện thoại,... - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Hái quả Miền tây” để khởi - HS tham gia chơi khởi động động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em thích và trả lời các câu hỏi: + Câu 1: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: Máy sấy tóc. làm tóc nhanh khô. + Câu 2: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng làm nóng thức ăn. + Trả lời: bếp từ, bếp điện, bếp ga, lò vi sóng, nồi hấp + Câu 3: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác dụng làm phẳng quần áo. + Trả lời: Bàn ủi (bàn là)
  2. + Câu 4: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác dụng + Điện thoại giúp mọi người liên lạc với nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, thảo mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. luận và trình bày: + Em cùng bạn thảo luận về ành động của các bạn nhỏ trong hình 3 và 4. Hành động nào có thể làm + Hình 3: bạn nam đá bóng hỏng đồ vật trong nhà? trong nhà. Hành động này không đúng vì có thể làm hỏng các sản phẩm công nghệ trong nhà. + Hình 4: Bạn nam cùng với bố lau chùi quạt điện. Đây là hành động đúng vì sẽ giúp bảo quản các sản phẩm công nghệ bền hơn. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải giữ gìn các - HS trả lời cá nhân: Cần phải sản phẩm công nghệ trong gia đình? giữ gìn các sản phẩm công nghệ trong gia đình để sử dụng bêng hơn, lâu hơn. H: Giữ gìn bằng cách nào? - Giữ gìn bằng cách: không làm đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản các sản phẩm đó. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Các sản phẩm công nghệ có trong gia đình là do công sức của mọi người trong nhà mua sắm để giúp mọi người trong công việc và sinh hoạt gia đình. Vì vậy cần có ý thức giữ gìn, bảo quản các sản phẩm đó. 3. Luyện tập:
  3. Hoạt động 2. Thực hành cách bảo quản, giữ gìn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Kể tên và nêu - Học sinh làm vào bảng thống tác dụng một số sản phẩm công nghệ có trong gia kê theo yêu cầu. đình em theo mẫu: TT Tên sản phẩm Số Tác lượng dụng ... .... .... .... - Một số HS trình bày trước - GV Mời một số em trình bày lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV chuẩn bị trước một số sản phẩm công nghệ như: đồng hồ báo thức, quạt, điện thoại,... - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu: - Lớp chia thành các nhóm và + Mỗi tổ lên bảo quản 1 sản phẩm công nghệ theo cùng nhau bảo quản các sản hướng dẫn của giáo viên. phẩm bằng cách lau, chùo sản phẩm,.... - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: LẦN ĐẦU RA BIỂN. ĐỌC MỞ RỘNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, cả câu chuyện Lần đầu ra biển. - Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh. - Biết tìm đọc bài về những hoạt động yêu thích của trẻ em và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu; chia sẻ về những điều biết được qua bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  4. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm đọc bài về những hoạt động yêu thích của trẻ em và viết vào phiếu theo mẫu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chắt lọc thông tin để điền vào phiếu đúng yêu cầu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chia sẻ về những điều biết được qua bài đọc. + Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Biết tự hoàn thành bài tập vào phiếu. - Phẩm chất trách nhiệm: Tự hoàn thành phần việc cá nhân của mình trong hoạt động đọc mở rộng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa, phiếu đọc sách - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát “Em yêu biển lắm”. - HS lắng nghe bài hát trên ti - Bạn nhỏ làm gì khi ra biển? vi và vận động theo nhạc. - GV liên hệ: Biển trong mắt mọi người đều có vẻ + HS trả lời cá nhân. đẹp riêng và rất đáng yêu. Tiết học hôm nay các - HS lắng nghe. em sẽ luyện đọc lại bài : Lần đầu ra biển và đọc mở rộng. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS lắng nghe, theo dõi. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - Một số HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2. ĐỌC MỞ RỘNG - GV cho HS quan sát phiếu đọc sách và hướng dẫn - HS quan sát phiếu và thực HS làm và ghi những thông tin về bài đã đọc vào hiện yêu cầu : phiếu đọc sách: + Ngày đọc : + Tên bài : + Tác giả : - Ngoài ra còn có những thông tin về nội dung văn
  5. bản : + HS ghi lại các hoạt động + Hoạt động được nói đến trong bài đọc vào phiếu. + Chi tiết em thích nhất trong bài. - GV hướng dẫn HS chọn số ngôi sao để đánh giá mức độ yêu thích với VB đã đọc. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ với bạn về - Thảo luận nhóm những điều em biết được qua bài đã đọc. - Đại diện các nhóm chia sẻ. - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ - Nhận xét, tuyên dương HS. sung. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Biển tiễn. + GV nêu câu hỏi em nêu cảm nhận của mình về - HS chia sẻ. cảnh đẹp này.kể về một trải nghiệm thực tế mà em ấn tượng nhất: đi xem phim, xem xiếc, du lịch cùng gia đình,.... - Lắng nghe, rút kinh - Nhận xét, tuyên dương nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán BÀI 4. ÔN TẬP BẢNG NHÂN 5, BẢNG CHIA 5 (TRANG 15) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự hoàn thành các bài tập 1,3,4,5 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tự hoàn thành các bài tập 1,3,4,5 theo cách hiểu của bản thân, thuộc bảng nhân, chia 5 để vận dụng làm bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ ý kiến cùng bạn ở bài tập 2 trong nhóm, biết chia sẻ ý kiến cá nhân về bài làm của mình. + Phẩm chất
  6. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ ở bài tập 2. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập: 1,3,4,5. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, bảng nhóm - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị trừ + Trả lời: Số bị trừ là: là: ...... 46 + 18 = 64 + Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy số + Trả lời: Số trừ là: trừ là: .... 150 – 28 = 122 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính đầu - HS nghe ở bảng a và b. - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia trong - HS làm vào vở bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở. - Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Số - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn - HS thảo luận nhóm đôi và làm thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở bài vào vở
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - 2 nhóm đọc kết quả - HS nghe - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -1HS giải thích: - GV Nhận xét, tuyên dương. Vì ở dãy câu a là dãy số tăng - GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích hợp dần 2 đơn vị còn dãy số b là dãy ở ô có dấu “?” số giảm dần 2 đơn vị -1HS nêu: Số Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - HS làm vào vở. - GV mời HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu kết quả - GV cho HS làm bài tập vào vở. Điền số 12; 21 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -Các HS khác nhận xét -1HS nêu: Ta thực hiện tính từ trái sáng phải (nhẩm kết quả) rồi viết kết quả thích hợp ở ô có -GV mời HS nêu cách làm dấu “?” -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. -1HS đọc bài toán Bài 4 -HS trả lời: - GV mời HS đọc bài toán + Có 18 học sinh ngồi vào các -GV hỏi: bàn học, mỗi bàn 2 bạn + Bài toán cho biết gì? + Có bao nhiêu bàn học như vậy? + Bài toán hỏi gì? - HS làm vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải Số bàn học có học sinh ngồi là: 18 : 2 = 9 (bàn) Đáp số:9 bàn học. - HS quan sát và nhận xét bài bạn - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. -1 HS đọc bài toán Bài 5. (Làm việc cá nhân) -HS trả lời: - GV mời HS đọc bài toán
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -GV hỏi: + Có 10 cặp đô vật tham gia thi + Bài toán cho biết gì? đấu + Có bao nhiêu đô vật tham gia thi đấu? + Bài toán hỏi gì? - HS làm vào vở. Bài giải - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Số đô vật tham gia thi đấu là: 2 x 10 = 20 (đô vật) Đáp số: 20 đô vật. - HS quan sát và nhận xét bài bạn - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 2 và thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 2 - HS trả lời. + Câu 1: 4 x 5 = ? + Câu 2: 45 : 5 = ? + Câu 3: 2 bàn tay có bao nhiêu ngón? - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tự nhiên xã hội PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. Tích hợp GDQPAN: Lấy ví dụ để minh chứng cho Hs thấy hậu quả của những vụ cháy (nhà, kho, rừng, ) 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực
  9. - Năng lực tự học: HS biết quan sát các bức tranh trong SGK để phát hiện ra một số nguyên nhân gây cháy ở nhà. - Năng lực giao tiếp: Có khả năng trình bày với người lớn, người thân trong gia đình về sự cần thiết phải tập trung trong khi đun nấu, tắt bếp khi đun nấu xong hoặc khi không có mặt ở đó. + Phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm: Về nhà nói với người lớn những gì các em đã học được về cách phòng cháy khi ở nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Em đã nhìn thấy cháy nhà trong thực tế hoặc - HS trả lời. trên truyền hình chưa? H: Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cháy - Nguyên nhân: Cháy nhà do đun nhà?. nấu bằng bếp củi (rơm, rạ), bếp ga, do chập điện,... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguy cơ/ nguyên nhân cháy nhà. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. tiến trình bày: + Điều gì xảy ra trong mỗi hình? + H1: Đốt rác bén vào đống rơm + Những nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà? gây cháy nhà. + H2: Chập điện gây cháy nhà. + H3: Sạc điện thoại gây cháy nhà. + H4: Để những vật dễ bén lửa gần bếp củi đang đun nấu. - Những nguyên nhân dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm rạ; vừa sạc điện thoại vừa sử dụng, chập - GV mời các HS khác nhận xét.
  10. - GV nhận xét chung, tuyên dương. điện, để vật dễ bén lửa gần bếp - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. đun nấu,... Những nguy cơ dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm rạ gần đống rơm; vừa sạc điện thoại vừa sử dụng, chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun nấu,... - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Những nguyên nhân khác gây cháy và cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Nêu các nguyên nhân khác có thể dẫn đến cầu bài và tiến hành thảo luận. cháy? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày: + Nguyên nhân gây cháy: không cẩn thận khi đốt rác, rơm rạ gần đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, chập điện, để vật dễ cháy nơi đun nấu, đốt vàng mã, trẻ em đùa nghịch lửa, không chú ý khi châm hương,... - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: Nguyên nhân khác gây cháy: đốt vàng mã, trẻ em đùa nghịch lửa, không chú ý khi châm hương,... Hoạt động 3. Những thiệt hại do cháy gây ra và cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2) + Cháy gây thiệt hại gì? - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. + Cách phòng cháy?
  11. - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Đại diện các nhóm trình bày: thêm: - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chiếu rên màn hình một số thiệt hại do - Lắng nghe rút kinh nghiệm. cháy gây ra - GV chốt nội dung HĐ3 và mời HS đọc lại: + Hậu quả: Cháy nhà gây thiệt hại về người (bị bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng, nhà cửa,..). - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3 + Cách phòng tránh cháy: Không để vật dễ cháy nơi đun nấu; Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự ngắt toàn nhà; Đun bếp phải trông coi,... Hoạt động 4. Cách xử lí khi có cháy (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. + Mọi người trong hình làm gì? + Nêu nhận xét của em về cách ứng xử đó? - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày: + H6: Mọi người thoát khỏi đám cháy bằng cách bò thoát bằng cầu thang bộ. + H7: Bế em bé chạy ra ngoài đám cháy và kêu cứu.
  12. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung + H8: Gọi cứu hỏa thêm: + H9: Đổ nước và đám cháy + H6,7,8 là cách xử lí hợp lí khi xảy ra cháy. điện: nguy hiểm gây cháy chập + H9: cách xử lí không hợp lí khi xảy ra cháy. lớn hơn và điện giật chết người. 3. Thực hành Hoạt động 5. Thực hành điều tra, phát hiện những thứ có thể gây cháy nhà em theo gợi ý. (Làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày: + Chai dầu thắp- bếp ga, bếp lửa + Bao diêm- bếp ga, bếp lửa + Nến- bếp ga, bếp lửa - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Bài 2,3: GVHD HS hoàn thành vào vở bài tập 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Cứu hỏa”: - HS lắng nghe luật chơi. - GV hô: Có cháy! Có cháy! - HS hô: Cháy ở đâu? - GV hô: Cháy ở khu vực nhà bếp - HS nêu cách xử lí - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Học sinh tham gia chơi. Tích hợp GDQPAN: Yêu cầu HS lấy ví dụ để -HS lấy ví dụ. minh chứng cho thấy hậu quả của những vụ cháy (nhà, kho, rừng, ) - Cho HS xem một số hình ảnh ví dụ. - Quan sát – lắng nghe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xếp được các từ chỉ đặc điểm đã cho vào các nhóm: từ ngữ chỉ màu sắc, từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước, từ ngữ chỉ hương vị. - Tìm thêm được từ ngữ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm và tạo lập câu với từ ngữ chỉ đặc điểm; làm đúng bài tập điền từ ngữ chỉ đặc điểm. - Biết sử dụng các từ chỉ đặc điểm để tạo câu. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được các từ mô tả đặc điểm về kích thước, hình dáng, mùi vị, màu sắc của sự vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. + Phẩm chất - Giáo dục HS biết lựa chọn các từ ngữ thích hợp để thể hiện tình cảm của mình với các sự vật xung quanh. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết yêu thương và tôn trọng sự vật xung quanh mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, bảng phụ, video - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài Lớp chúng mình - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV hướng dẫn HS cách làm bài: - HS trả lời các câu hỏi + Bài tập yêu cầu xếp từ vào mấy nhóm? + Đó là những nhóm nào?
  14. + GV giải thích từ ngữ chỉ hương vị: là từ - Lắng nghe ngữ chỉ mùi, vị của sự vật (nhận biết được bằng khứu giác - mũi ngửi; vị giác - lưỡi nếm). - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, làm vào PHT. - HS làm việc theo nhóm 2. - Một số em đại diện nhóm trình bày kết - Đại diện nhóm trình bày: quả. + Từ chỉ màu sắc: vàng, trắng, nâu nhạt. + Từ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ xíu, cao nghều, dài, nhỏ. + Từ chỉ hương vị: thơm ngát. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV và HS thống nhất đáp án, tuyên dương HS. Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm theo ba nhóm nêu trên và đặt câu với 2 – 3 từ ngữ tìm được (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. + Yêu cầu HS quan sát các đó vật có trong - HS suy nghĩ, làm bài lớp học, sự vật ở xung quanh, như cây cối, + HS quan sát sự vật xung quanh rồi hoa, quả, con vật, bầu trời, ...), ghi lại các điền các từ tìm được vào PHT. từ ngữ chi màu sắc; hình dạng, kích thước; hương vị cùa các sự vật đó. Màu sắc Hình dáng, Hương vị kích thước Xanh, bé nhỏ, Thơm, trắng, đỏ rộng mênh đắng, chót, tím mông, hẹp, chua, ngắt,... dày, mỏng, cay, khổng lồ, tí mặn, hon,...; ngọt,... + Đặt câu với từ ngữ em vừa tìm được - HS làm vở, nối tiếp đọc bài: + Bầu trời rực đỏ. - Nhận xét, tuyên dương HS. + Cánh đồng lúa chín vàng. Bài 3: Dựa vào tranh, chọn từ thích hợp thay cho ô vuông ( TLN4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chọn các từ ngữ cho sẵn thay cho ô vuông - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày : Từ ngữ
  15. lần lượt điền là: xinh xắn, vàng óng, - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. bé. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Các nhóm nhận xét ché nhau. - Theo dõi bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS đặt 1 câu với các từ ngữ vừa - HS thực hiện tìm được ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Giáo dục thể chất BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ 1 HÀNG DỌC THÀNH 2 HÀNG DỌC VÀ NGƯỢC LẠI. TRÒ CHƠI: ĐI QUA SUỐI (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược lại. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại + Phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường
  16. - Phương tiện: + Giáo viên: (trang phục thể thao) còi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh   phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Làm theo 2-3’ lệnh”    II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - HS nghe và - Ôn biến đổi đội - GV nhắc lại quan sát GV hình từ một hàng cách thực hiện  dọc thành hai hàng và phân tích kĩ  dọc và ngược lại. thuật động tác 
  17. - Cho 1 tổ lên thực  hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai, ba hàng dọc và HS tiếp tục quan - Ôn biến đổi đội hình ngược lại sát từ một hàng dọc thành hai hàng dọc và ngược - GV cùng HS nhận lại xét, đánh giá tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán BẢNG NHÂN 3 (TRANG 16) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng nhân 3. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hình thành được bảng nhân 3 và hoàn thành được bài tập 1,3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học thuộc bảng nhân 3 một cách khoa học để vận dụng tốt vào làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ ý kiến của mình với bạn ở bài tập 2. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, bảng phụ - Học sinh: SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 5 x 3 = ? + Trả lời: 5 x 3 = 15 + Câu 2: 35 : 5 = ? + Trả lời: 35 : 5 = 7 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức a/- Cho HS quan sát xe xích lô và hỏi 1 xe xích lô - HS trả lời: ... 3 bánh xe có mấy bánh xe? - Đưa bài toán: “Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. Hỏi -HS nghe 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe? -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe ta + .. 3 x 4 làm phép tính gì? + 3 x 4 = ? + 3 x 4 = 12 Vì 3+3+3+3 = 12 nên 3 x 4 = -GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính 12 được một phép nhân trong bảng nhân 3 là 3 x 4 = -HS nghe 12 b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: + 3 x 1 = ? -HS trả lời + 3 x 2 = ? + 3 x 1 = 3 + Nhận xét kết quả của phép nhân 3 x 1 và 3 x 2 + 3 x 2 = 6 + Thêm 3 vào kết quả của 3 x 2 ta được kết quả của + Thêm 3 vào kết quả của 3 x 3 x 3 YC HS hoàn thành bảng nhân 3 1 ta được kết quả của 3 x 2 - HS viết các kết quả còn thiếu trong bảng - GV Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở bảng nhân 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? - HS quan sát và nhận xét - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS nghe - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu ở câu a và câu b -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu - - HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 2 nhóm nêu kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. a/ 12; 15; 21; 27 - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu b/ 21; 18; 12; 6 - HS nghe -1HS giải thích: Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 3 đơn vị còn dãy số b là - GV nhận xét dãy số giảm dần 3 đơn vị Bài 3 -HS nghe - GV mời HS đọc bài toán - GV hỏi: -1HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? -HS trả lời: + Mỗi bàn đấu cờ vua có 3 + Bài toán hỏi gì? người, gồm trọng tài và 2 người thi đấu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở + 6 bàn đấu cờ vua như thế có bao nhiêu người? - HS làm vào vở. Bài giải Số người ở 6 bàn đấu cờ vua - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. là: - GV nhận xét, tuyên dương. 3 x 6 = 18 (người) Đáp số:18 người. - HS quan sát và nhận xét bài bạn -HS nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3 kiến thức đã học vào thực tiễn. + Câu 1: 3 x 6 = ? - HS trả lời: + Câu 2: 3 x 9 = ? + Câu 1: 3 x 6 = 18 - Nhận xét, tuyên dương + Câu 2: 3 x 9 = 27 - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ sáu, ngày 20 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Toán BẢNG CHIA 3 (trang 17) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng chia 3 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3 và bảng chia 3. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành được bài tập 1,2 ở phần hoạt động và bài 2 ở phần luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng linh hoạt bảng nhân, chia 3 khi làm tất cả các bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm ở phần luyện tập bài 1. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU