Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

docx 18 trang Lý Đan 20/02/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_2_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

  1. TUẦN 2 Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024 Toán BẢNG NHÂN 3 (TRANG 16) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng nhân 3. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hình thành được bảng nhân 3 và hoàn thành được bài tập 1,3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học thuộc bảng nhân 3 một cách khoa học để vận dụng tốt vào làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ ý kiến của mình với bạn ở bài tập 2. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, bảng phụ - Học sinh: SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 5 x 3 = ? + Trả lời: 5 x 3 = 15 + Câu 2: 35 : 5 = ? + Trả lời: 35 : 5 = 7 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức a/- Cho HS quan sát xe xích lô và hỏi 1 xe xích lô - HS trả lời: ... 3 bánh xe có mấy bánh xe? - Đưa bài toán: “Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. Hỏi -HS nghe 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe? -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe ta + .. 3 x 4 làm phép tính gì? + 3 x 4 = ? + 3 x 4 = 12
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính Vì 3+3+3+3 = 12 nên 3 x 4 = được một phép nhân trong bảng nhân 3 là 3 x 4 = 12 12 -HS nghe b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: + 3 x 1 = ? + 3 x 2 = ? -HS trả lời + Nhận xét kết quả của phép nhân 3 x 1 và 3 x 2 + 3 x 1 = 3 + Thêm 3 vào kết quả của 3 x 2 ta được kết quả của + 3 x 2 = 6 3 x 3 YC HS hoàn thành bảng nhân 3 + Thêm 3 vào kết quả của 3 x 1 ta được kết quả của 3 x 2 - HS viết các kết quả còn thiếu trong bảng - GV Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở bảng nhân 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn - HS thảo luận nhóm đôi và tìm thiếu ở câu a và câu b các số còn thiếu - - 2 nhóm nêu kết quả Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a/ 12; 15; 21; 27
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b/ 21; 18; 12; 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu -1HS giải thích: Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 3 đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 3 đơn vị -HS nghe - GV nhận xét Bài 3 -1HS đọc bài toán - GV mời HS đọc bài toán - GV hỏi: -HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Mỗi bàn đấu cờ vua có 3 người, gồm trọng tài và 2 người thi đấu + Bài toán hỏi gì? + 6 bàn đấu cờ vua như thế có bao nhiêu người? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm vào vở. Bài giải Số người ở 6 bàn đấu cờ vua là: 3 x 6 = 18 (người) - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số:18 người. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét bài bạn -HS nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3 kiến thức đã học vào thực tiễn. + Câu 1: 3 x 6 = ? - HS trả lời: + Câu 2: 3 x 9 = ? + Câu 1: 3 x 6 = 18 - Nhận xét, tuyên dương + Câu 2: 3 x 9 = 27 - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI MỘT HOẠT ĐỘNG EM ĐÃ CÙNG LÀM VỚI NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết quan sát tranh và kể lại các hoạt động trong từng tranh; - Viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình.
  4. - HS có thêm những hiểu biết thú vị về những vùng đất mới và biết cách làm quen với những người bạn mới. - GDHS: Kỹ năng chống đuối nước khi đi biển. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát tranh và kể lại các hoạt động trong từng tranh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình mình theo ý riêng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động 1 và 2. + Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay kì diệu” để + 4 HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. + Câu 1: Tìm từ chỉ màu sắc trong câu sau: “Con + Câu 1: Từ chỉ màu sắc: màu nai có bộ lông màu nâu” nâu + Câu 2: Tìm từ chỉ hình dáng trong câu sau: + Câu 2: Từ chỉ hình dáng: “Nai có vóc dáng cao lớn, thân thon thả dễ vóc dáng cao lớn thương” + Câu 3: Từ chỉ hoạt động: nhảy + Câu 3: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau: phóc.” “Thoáng cái nai đã nhảy phóc rất xa.” + Câu 4: Từ chỉ hương vị: thơm + Câu 4: Tìm từ chỉ hương vị trong câu sau: ngát “Buổi sáng bình minh, hoa sứ toả hương thơm ngát”. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập
  5. Hoạt động 1: Quan sát tranh, kể lại các hoạt động trong từng tranh. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS làm việc nhóm 2 trả lời câu hỏi: + Quan sát tổng thể 4 tranh và cho biết: Các tranh + Việc đầu tiên là đi tàu hoả đến thể hiện hoạt động gì? địa điểm du lịch; Việc tiếp theo là vui chơi, tắm biển, đi dạo,... + Nhóm trưởng điều hành các + Quan sát từng tranh và kể về hoạt động trong bạn nói về các hoạt động của từng tranh. từng nhân vật trong mỗi bức tranh. - Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện 2-3 nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương HS. GDHS: Kỹ năng chống đuối nước khi đi biển. Hoạt động 2: Kể lại một hoạt động chung của gia đình em - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV hướng dẫn thực hiện bài tập 2 theo nhóm - HS thực hiện yêu cầu 4. - HS đọc hướng dẫn + Đọc hướng dẫn theo sơ đồ sau đó hỏi - đáp để hiểu rõ gợi ý ở a, b, c + HS chọn một hoạt động đã làm cùng người - Thảo luận nhóm 4 thân trong gia đình; trao đổi nhóm, hỏi đáp theo từng ý nhỏ trong mỗi gợi ý ở SHS. + Từng thành viên của nhóm kể lại một hoạt động đã làm cùng người thân theo từng mục ở sơ - HS trình bày kết quả thảo luận đồ hướng dẫn. - 2 - 3 HS kể về một hoạt động chung đã làm cùng người thân.
  6. - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. GV ghi nhận, khen ngợi những HS có lời kể rõ ràng, sinh động. Hoạt động 3: Viết 2 – 3 câu kể lại việc em đã - HS đọc yêu cầu bài 3. làm ở mục 2 bài tập 2 - Lắng nghe hướng dẫn - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm bài cá nhân sau đó trao - GV hướng dẫn HS chọn viết đoạn văn (3-4 đổi bài và soát lỗi. câu) vé những điều đã kể theo gợi ý ở bài tập 2. - Yêu cầu HS viết bài vào vở - Đọc bài văn - HS lắng nghe, điều chỉnh. - Gọi HS đọc đoạn văn đã viết - GV nhận xét, đánh giá. GV ghi nhận, khen ngợi những HS có bài văn rõ ràng, sinh động. Hôm qua, gia đình em quyết định vệ sinh lại toàn bộ ngôi nhà. Bố dọn dẹp phòng khách. Mẹ sẽ phụ trách phòng bếp. Còn chị gái sẽ lau dọn phòng ngủ. Em nhỏ tuổi nhất nhưng vẫn xung phong giúp chăm sóc vườn cây. Em đã nhặt thật sạch toàn bộ cỏ. Sau đó, em còn tưới nước cho cây cối trong vườn. Công việc khá vất vả nhưng em cảm thấy rất vui vẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi chính tả. - Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tự nhiên xã hội PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. Tích hợp GDQPAN: Lấy ví dụ để minh chứng cho Hs thấy hậu quả của những vụ cháy (nhà, kho, rừng, ) 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực
  7. - Năng lực tự học: HS biết quan sát các bức tranh trong SGK để phát hiện ra một số nguyên nhân gây cháy ở nhà. - Năng lực giao tiếp: Có khả năng trình bày với người lớn, người thân trong gia đình về sự cần thiết phải tập trung trong khi đun nấu, tắt bếp khi đun nấu xong hoặc khi không có mặt ở đó. + Phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm: Về nhà nói với người lớn những gì các em đã học được về cách phòng cháy khi ở nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Em đã nhìn thấy cháy nhà trong thực tế hoặc - HS trả lời. trên truyền hình chưa? H: Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cháy - Nguyên nhân: Cháy nhà do đun nhà?. nấu bằng bếp củi (rơm, rạ), bếp ga, do chập điện,... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguy cơ/ nguyên nhân cháy nhà. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. tiến trình bày: + Điều gì xảy ra trong mỗi hình? + H1: Đốt rác bén vào đống rơm + Những nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà? gây cháy nhà. + H2: Chập điện gây cháy nhà. + H3: Sạc điện thoại gây cháy nhà. + H4: Để những vật dễ bén lửa gần bếp củi đang đun nấu. - Những nguyên nhân dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm rạ; vừa sạc điện thoại vừa sử dụng, chập - GV mời các HS khác nhận xét.
  8. - GV nhận xét chung, tuyên dương. điện, để vật dễ bén lửa gần bếp - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. đun nấu,... Những nguy cơ dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm rạ gần đống rơm; vừa sạc điện thoại vừa sử dụng, chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun nấu,... - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Những nguyên nhân khác gây cháy và cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Nêu các nguyên nhân khác có thể dẫn đến cầu bài và tiến hành thảo luận. cháy? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày: + Nguyên nhân gây cháy: không cẩn thận khi đốt rác, rơm rạ gần đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, chập điện, để vật dễ cháy nơi đun nấu, đốt vàng mã, trẻ em đùa nghịch lửa, không chú ý khi châm hương,... - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: Nguyên nhân khác gây cháy: đốt vàng mã, trẻ em đùa nghịch lửa, không chú ý khi châm hương,... Hoạt động 3. Những thiệt hại do cháy gây ra và cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2) + Cháy gây thiệt hại gì? - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. + Cách phòng cháy?
  9. - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Đại diện các nhóm trình bày: thêm: - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chiếu rên màn hình một số thiệt hại do - Lắng nghe rút kinh nghiệm. cháy gây ra - GV chốt nội dung HĐ3 và mời HS đọc lại: + Hậu quả: Cháy nhà gây thiệt hại về người (bị bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng, nhà cửa,..). - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3 + Cách phòng tránh cháy: Không để vật dễ cháy nơi đun nấu; Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự ngắt toàn nhà; Đun bếp phải trông coi,... Hoạt động 4. Cách xử lí khi có cháy (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. + Mọi người trong hình làm gì? + Nêu nhận xét của em về cách ứng xử đó? - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày: + H6: Mọi người thoát khỏi đám cháy bằng cách bò thoát bằng cầu thang bộ. + H7: Bế em bé chạy ra ngoài đám cháy và kêu cứu.
  10. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung + H8: Gọi cứu hỏa thêm: + H9: Đổ nước và đám cháy + H6,7,8 là cách xử lí hợp lí khi xảy ra cháy. điện: nguy hiểm gây cháy chập + H9: cách xử lí không hợp lí khi xảy ra cháy. lớn hơn và điện giật chết người. 3. Thực hành Hoạt động 5. Thực hành điều tra, phát hiện những thứ có thể gây cháy nhà em theo gợi ý. (Làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày: + Chai dầu thắp- bếp ga, bếp lửa + Bao diêm- bếp ga, bếp lửa + Nến- bếp ga, bếp lửa - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Bài 2,3: GVHD HS hoàn thành vào vở bài tập 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Cứu hỏa”: - HS lắng nghe luật chơi. - GV hô: Có cháy! Có cháy! - HS hô: Cháy ở đâu? - GV hô: Cháy ở khu vực nhà bếp - HS nêu cách xử lí - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Học sinh tham gia chơi. Tích hợp GDQPAN: Yêu cầu HS lấy ví dụ để -HS lấy ví dụ. minh chứng cho thấy hậu quả của những vụ cháy (nhà, kho, rừng, ) - Cho HS xem một số hình ảnh ví dụ. - Quan sát – lắng nghe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Đạo đức CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  11. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào cờ và hát Quốc ca. - Tích hơp GD Đạo đức, lối sống : Giáo dục lòng yêu nước cho HS. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận xét hành vi của người khác trong tranh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nói lời khuyên thích hợp với các tranh trong hoạt động 2. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ ý kiến và thống nhất với bạn ở hoạt động 1. + Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi nhận xét các tình huống chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, video - HS: sgk III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video làm lễ chào cờ để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV nêu câu hỏi về phong cách các bạn làm lễ + HS trả lời theo hiểu biết cảu chào cờ, hát quốc ca trong video. bản thân - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo luận: Em - HS thảo luận nhóm đôi, quan đồng tình hoặc không đồng tình với tư thế, hành vi sát tranh và đưa ra chính kiến của của bạn nào trong bức tranh sau? Vì sao? mình: + Hành vi đúng: 4 bạn đứng đầu hàng; nghiêm trang khi chào cờ. + Hành vi chưa đúng: 2 bạn nữ đứng sau nói chuyện trong lúc chào cờ; 1 bạn nam đội mũ , quần áo xộc xệch; bạn nam bên canh khoác vai bạn, không nhìn cờ mà nhìn bạn.
  12. + Các nhóm nhận xét. -Lắng nghe. - HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh và đưa ra lời khuyên: + Tranh 1: Bạn ơi nên ra chào cờ cùng với các bạn trong lớp. Bạn + GV mời các nhóm nhận xét? nên cố gắng tập hát để khi chào - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) cờ hát thật hay nhé. - Giáo dục HS: Việc đứng nghiêm trang khi chào + Trang 2: Bạn nên bỏ mũ xuống cờ cũng chính là một biểu hiện của lòng yêu nước. và không nên tranh giành khi Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? (làm việc chào cờ. nhóm 4) + Các nhóm nhận xét. - GV yêu cầu 1HS quan sát các tình huống trong tranh và thảo luận: Em sẽ khuyên bạn điều gì? -Lắng nghe. - GV mời các nóm nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - Giáo dục HS: Việc tham gia nghi lễ chào cờ và đứng nghiêm trang khi chào cờ cũng chính là một biểu hiện của lòng yêu nước. 3. Vận dụng, traỉ nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi vẽ lá cờ + HS vận dụng bằng cách thi vẽ Tổ Quốc đúng và đẹp. lá cờ Tổ quốc. + GV yêu cầu học sinh chuẩn bị giấy, bút màu để + HS nhận xét bài của bạn và vẽ lá cờ Tổ Quốc. bình chọn những người vẽ đúng + Mời học sinh nhận xét và bình chọn người vẽ và đẹp. đẹp. - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm H: Nhìn hình ảnh lá cờ tổ quốc em có cảm xúc gì? - H: Các em cảm thấy như thế nào mỗi khi tham gia lễ chào cờ? -Giáo dục lòng yêu nước cho HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 20 tháng 9 năm 2024 BUỔI CHIỀU: Toán
  13. BẢNG CHIA 3 (trang 17) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng chia 3 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3 và bảng chia 3. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành được bài tập 1,2 ở phần hoạt động và bài 2 ở phần luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng linh hoạt bảng nhân, chia 3 khi làm tất cả các bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm ở phần luyện tập bài 1. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 3 x 5 = ? + Trả lời: 3 x 5 = 15 + Câu 2: 3 x 9 = ? + Trả lời: 3 x 9 = 27 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình tính tính số chấm tròn trong hình? -1HS nêu phép tính: 3 x 4 =12
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Đưa bài toán: “Có tất cả 12 chấm tròn chia vào -HS nghe các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? + 12: 3 + 12 : 3 = ? + 12 : 3 = 4 - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : -HS nghe 3 = 4 - GV hỏi: Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 3 : 3 = ? - HS trả lời + Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 6 : 3 = ? + 3 : 3 = 1 - Từ phép chia 12 : 3 = 4, dựa vào bảng nhân 3 + 6 : 3 = 2 đã học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại trong bảng chia 3 -HS nghe và viết các kết quả còn thiếu trong bảng -GV NX, tuyên dương -HS nghe 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết - HS làm vào vở số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. Các số lần lượt điền vào bảng là: 4; 5; 6; 7; 8; 10
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS quan sát và nhận xét Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả cho -HS nghe mỗi phép tính. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết quả tương ứng ở cánh hoa vào phiếu học tập -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu - HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết quả tương ứng ở cánh hoa vào phiếu học tập - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác NX - HS nghe Bài tập phần Luyện tập Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Chọn kết quả cho mỗi phép tính. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Hai phép tính nào - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm dưới đây có cùng kết quả? kết quả mỗi phép tính ở các chén hoặc ở các đĩa, - HS thảo luận nhóm đôi thực rồi so sánh kết quả các phép tính sau đó nối 2 hiện vào phiếu học tập phép tính có cùng kết quả. - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: + Trong các phép tính ở các chén, phép tính nào - 1 nhóm nêu kết quả có kết quả lớn nhất? - HS nghe + Trong các phép tính ở các đĩa, phép tính nào -HS trả lời có kết quả bé nhất? + 5 x 3 -GV NX Bài 2: + 20 : 5 - GV mời HS đọc bài toán -GV hỏi: - 1HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? -HS trả lời: + Chia đều 30 que tính thành 3 + Bài toán hỏi gì? bó - GV yêu cầu HS làm bài vào vở + Mỗi bó có bao nhiêu que tính. - HS làm vào vở. Bài giải - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn Số que tính ở mỗi bó là: nhau. 30 : 3 = 10 (que tính) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số:10 que tính. - HS quan sát và nhận xét bài bạn -HS nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân kiến thức đã học vào thực tiễn. 3, bảng chia 3 - HS trả lời: + Câu 1: Mỗi hộp có 3 bút chì. Hỏi 8 hộp như + Câu 1: 8 hộp như vậy có 24 vậy có bao nhiêu bút chì? bút chì. + Câu 2: 24 : 3 = ? + Câu 2: 24 : 3 = 8 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: TÀI NĂNG HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  17. 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thể hiện được sở thích của mình rõ hơn thông qua các tiết mục biểu diễn hoặc các sản phẩm đã làm. - HS chia sẻ về sản phẩm được làm theo sở thích. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. + Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: hoa thi đua, video III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Hai bàn tay của em” để khởi động - HS lắng nghe. bài học. -HS trả lời: Bạn nhỏ biết múa + GV nêu câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát biết làm cho mẹ xem gì cho mẹ xem? - HS lắng nghe. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần 2 * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng đánh giá kết quả hoạt - Lớp Trưởng đánh giá kết động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận quả hoạt động cuối tuần. xét, bổ sung các nội dung trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung + Kết quả học tập. trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 3 (Làm việc nhóm - 1 HS nêu lại nội dung. 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận - Lớp Trưởng triển khai kế xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. hoạt động tuần tới.
  18. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4: Xem + Thi đua học tập tốt. xét các nội dung trong tuần tới, + Thực hiện các hoạt động các phong trào. bổ sung nếu cần. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành hành động. động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt lớp theo chủ đề: Tài năng học trò Hoạt động 3. Tạo hình sở thích của em. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc chia sẻ: yêu cầu bài và tiến hành thảo + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình luận. sau khi quan sát sở thích của các thành viên trong - Các nhóm giới thiệu về kết gia đình sau bài học trước. quả thu hoạch của mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: Giao lưu tài năng học trò (Tham gia theo nhóm) - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 - Học sinh chia nhóm 2, cùng (cùng bàn) thảo luận. -GV mời HS thảo luận đưa ra ý kiến chọn tiết - Các nhóm đưa ra ý kiến lựa mục giao lưu. chọn các tiết mục giao lưu - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời cả lớp cùng đọc đoạn thơ: “Mỗi người một việc giỏi, - Cả lớp cùng đọc đoạn thơ Mỗi người một điều hay. Thành muôn ngàn vật báu, Tô điểm thế giới này!” 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông xin ý kiến người thân về việc đăng ký tham gia tin và yêu cầu để về nhà xin ý CLB của trường phù hợp với sở thích kiến người thân đăng kí tham - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. gia CLB của trường. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)