Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_2_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt
- TUẦN 2 Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết lựa chọn câu lạc bộ theo sở thích. 3. HS có thái độ thân thiện, vui tươi, giúp đỡ chia sẻ với mọi người xung quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS trường, thực hiện phần nghi lễ chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban nghi lễ chào cờ. giám hiệu, TPT Đội) - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - Nhà trường nhận xét hoạt động tuần 2, triển khai kế hoạch tuần 3. - HS về lớp theo hàng. - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. 2. Sinh hoạt theo chủ đề: “Câu lạc bộ theo sở thích” *Khởi động: - HS khởi động theo bài hát: Tôi - GV yêu cầu HS khởi động hát. yêu bóng đá. *Kết nối - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. * HĐ 1: Tìm hiểu 1 số các câu lạc bộ - Quan sát - GV cho HS xem video 1 số câu lạc bộ toán, tiếng việt, tiếng anh, bóng đá, giới thiệu Các
- câu lạc bộ trong năm học mới của trường TH Xuân Hồng. - Gv hỏi: + Đọc sách, làm bài nhóm, chơi + Ở câu lạc bộ Ttiếng Việt, các bạn đã có các trò chơi, những hoạt động nào? + Bóng + Câu lạc bộ bóng đá các bạn có những dụng + Ở sân cụ nào? Các bạn tập ở đâu? + Giao tiếp với các cô nước ngoài, + Với câu lạc bộ tiếng anh, các bạn đã có thảo luận nhóm, những hoạt động nào? + thích thú, vui vẻ, + Qua đoạn video các bạn tham gia các câu + HS trả lời lạc bộ như thế nào? - Lắng nghe + Em thích câu lạc bộ nào nhất? Vì sao? - GV nhận xét. *GV kết luận: Mỗi câu lạc bộ đều có những ưu điểm riêng. Tuỳ theo sở thích của mình để lựa chọn câu lạc bộ cho phù hợp. * HĐ 2: Chia sẻ câu lạc bộ - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi trong vòng - Cặp đôi chia sẻ trước lớp. 2’. Cùng chia sẻ thích tham gia câu lạc bộ. - Gọi cặp đôi chia sẻ trước lớp. - Lắng nghe - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ H: Nếu được tham gia vào một câu lạc bộ của trường, em muốn tham gia câu lạc bộ nào? Em sẽ làm gì trong lần ra mắt câu lạc bộ ? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG. NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH LOÀI HOA CỦA MÙA HẠ (T1+ T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiê n quanh ta thật đáng yêu, đáng mến. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực:- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài ở hoạt động 1,2,3,4. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chia sẻ ý kiến với bạn và người thân, người xung quanh. + Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: HS có hành động thiết thực để bảo vệ môi trường, cây xanh ở trường, ở nhà và ở nơi công cộng. - Phẩm chất trách nhiệm: HS biết tuyên truyền với người thân và những người xung quanh về trách nhiệm bảo vệ rừng của mình, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ Việt Nam. - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS quan sát tranh và tổ chức cho - HS thảo luận học sinh thảo luận - HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở + Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ? trong rừng. - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh + Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong tranh nắng, mấy ông cháu,...). minh họa bài đọc ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc hôm nay có tên Cánh rừng trong nắng, các em hãy tập trung nghe đọc để thấy cánh rừng nói đến trong bài có giống cánh rừng các em đã từng được đặt chân tới hay được thấy
- trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong tưởng tượng của các em. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đổ - Quan sát, lắng nghe. Việt Nam để các em dễ hình dung. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi - HS đọc nối tiếp theo đoạn. non trùng điệp, róc rách. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh - 2-3 HS đọc câu dài. nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm sương/ long lanh trong nắng. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang theo? Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy + Ông cho đi thăm rừng. Ồng đưa những âm thanh gì ? cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che
- nắng. Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng được tả như thế nào ? + Cây cối được tả như thế nào ? + Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe rất rõ tiếng suổi róc rách và tiếng + Con vật trong rừng được tả như thế nào ? chim hót líu lo. + Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên cao tít đón nắng. Nhiều cây thân thẳng tắp, tán lá tròn xoe. + Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những + Những con sóc nhảy thoăn thoắt vòm cây là khi trời về trong tiếc nuối. Vì qua các cành cây. Khi thấy người, thế, ông đã kể chuyện cho các bạn nhỏ chúng dừng cả lại, nhìn ngơ ngác. nghe. Các em hãy cho biết ông đả kể những chuyện gì? Dựa vào đâu mà em biết ông kể những điều đó? + Trên đường, ông đã kể cho các bạn nhỏ nghe về những cánh rừng thuở xưa. Trong rừng thuở ấy có rất nhiều muông thú, cảnh vật rất đẹp mắt: đó là những bầy vượn tinh nghịch đánh đu trên cành cao, những đàn hươu nai xinh đẹp và hiền lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh trong nắng,... Em biết được điều đó vì sau khi nghe ông kể, các + Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú bạn nhỏ như thấy hiện ra tr ước mắt vị với chuyến đi thăm rừng cùng ông những cảnh vật như vậy. không? Vì sao ? + HS làm việc cá nhân. Nhiều em - GV chốt: Giờ đ ây, những cánh rừng như phát biểu ý kiến trước lớp. thế này hầu như không còn do con người khai thác gỗ, săn bắt muông thú trái phép. Để có những cánh rừng đẹp như trong câu chuyện các em vừa đọc, rất cần chúng ta bảo vệ rừng, trồng cây gây rừng, tạo môi trường sống bình yên cho muông thú, bảo vệ những loài thú quý hiếm,... Hoạt động 3. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc 3. Nói và nghe: SỰ TÍCH LOÀI HOA CỦA MÙA HẠ Hoạt động 4. Đoán nội dung từng tranh.
- - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài dung. hoa mùa hạ. - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm - GV cho HS quan sát tranh minh họa và trả 4 đoán nội dung từng tranh: lời câu hỏi gợi ý. + Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiều cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương, hoa hồng, thạch thảo,... Ở góc vườn có 1 cây xương rồng đầy gai và không có hoa. Chắc nó rất buồn. + Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ lửa, các cây hoa trong vườn héo rũ, riêng cây xương rông thân mập mạp (càng mọng nước), vẫn xanh tốt. Cây xương rồng như đang ái ngại, lo lắng cho các loài hoa. + Tranh 3: Cây xương rồng giơ cánh tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó đang truyền nước cho các cây hoa khô héo. Các cây hoa như tươi dần lại. + Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa đẹp rực rỡ. Nỏ đang cườ i vui vì sự thay đổi kì diệu. - Đại diện các nhóm phát biếu ý kiến trước lớp. - Lắng nghe - HS lắng nghe GV kể kết hợp với - Gọi HS trình bày trước lớp. quan sát tranh. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe và thực hành cùng Hoạt động 5. Nghe kể chuyện GV. - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể về cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp - Lắng nghe, thực hiện lành. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các loài hoa.
- - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi về sự việc tiếp theo là gì, khuyến khích HS kể cùng GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặt,... giúp các em nhớ nội dung câu chuyện dễ dàng hơn. 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu chuyện - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi tranh. + Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng đoạn của câu chuyện. - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả + Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm lớp nhận xét. - GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. + HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào mùa hè? - GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu các loài hoa trong vườn, không hề để bụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai mình. Hành động đó đã làm cho bà tiên cây cảm động, biến ước mơ cùa cây xương rồng thành hiện thực. Đó là cách giải thích về sự tích cây xương rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video về cây xương rồng + Kể cho người thân nghe câu chuyện + Trao đổi với người thân về ý nghĩa của câu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều
- Toán BÀI 3. TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ (trang 12) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự học: Tự làm được bài tập 1,2 ở phần luyện tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia cùng bạn để tìm ra lời giải, cách giải ở bài 1 phần hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm ở bài tập 1 phần hoạt động - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. + Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ, hình ảnh minh họa - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức *Tìm số bị trừ - HS theo dõi GV hướng dẫn. Phép tính xuất hiện số Quy tắc Bài toán bị trừ chưa tìm số bị thực tế biết trừ
- -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính ?- - 5 = 3 (trong đó ? là số bị trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn -Nêu được quy tắc “Muốn tìm tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ ”. một số hạng, ta lấy tổng trừ đi GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh số hạng kia”. “quy tắc” tìm số bị trừ. *Tìm số trừ -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính 8 - ?= 3 (trong đó ? là số trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”. -GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số trừ. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ (theo mẫu). - GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ (theo mẫu) - HS tìm số bị trừ. - HS làm việc theo nhóm. - các nhóm nêu kết quả. b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo mẫu) b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- - GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?) trong bảng) - HS làm vào vở. -GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó? - HS học sinh tìm được số bị - GV cho HS làm việc cá nhân. trừ Số bị trừ 70 ? 34 ? 64 - Nêu cách tìm số bị trừ. Số trừ 20 14 ? 26 ? - HS viết kết quả của phép tính vào vở. Hiệu 50 25 12 18 37 -Nêu kết quả - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bai tập phần Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân). -Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu trả - HS nghe GV hướng dẫn, HS lời đúng. theo dõi và làm bài. -Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả lời a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, đúng. số bị trừ là 36 + 25 = 61 - GV cho HS làm bài tập vào vở. Chọn C. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là - GV nhận xét tuyên dương. 28, số trừ là 52 – 28 = 24 Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán: Chọn C. Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống - HS đọc bài toán có lời văn, ao? phân tich bài toán, nêu cách -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: trình bày bài giải. (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. GV Bài giải: hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt còn lại Số con vịt xuống ao bơi là trên bờ. 64 – 24 = 40 (con vịt) - GV cho HS làm bài tập vào vở. Đáp số: 40 con vịt - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu bài toán thực tế: Lúc đầu lớp 3A có 36 - HS tham gia để vận dụng bạn học sinh, sau khi nhà trường phổ biến việc kiến thức đã học vào thực đăng kí ăn bán trú tại trường thì có 11 bạn đăng tiễn.
- kí. Vậy lớp 3A có mấy bạn không tham gia ăn bán trú tại trường? + HS trả lời: - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ con vật) và từ ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. - Nối được các từ ngữ để tạo thành câu. 2.Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung của tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đặt câu linh hoạt theo đúng yêu cầu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. + Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hệ thống bài tập - Học sinh: vở, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng tìm từ chỉ sự vật, hoạt động trong văn bản,làm được các bài tập trong tiết học. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- - GV lệnh: HS làm bài 1,2,3 trên bảng - HS đọc kĩ bài tập cần làm vào - GV cho HS làm bài trong vòng 20 phút. vở. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi HS đã được cô - HS làm bài chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: bài. Bài 1: . Gạch 1 gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật, 2 gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 câu thơ dưới đây: - HS làm bài vào vở Ngôi trường thân quen - HS trình bày Bạn thầy mong đợi - HS nhận xét, bổ sung. Lật trang vở mới - HS quan sát, bổ sung. Em vào mùa thu. Bài 2. Quan sát tranh các bạn đang vui chơi. a) Tìm và viết lại ít nhất 5 từ ngữ chỉ sự vật: b) Tìm và viết lại ít nhất 5 từ ngữ chỉ hoạt động - HS làm bài vào vở. Bài 3. Viết câu nêu hoạt động của: - HS nối tiếp đọc câu, HS khác a) Con thuyền nhận xét, bổ sung. b) Cái quạt c) Đàn chim - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
- 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Em biết được thông điệp gì qua bài học? - Theo dõi bổ sung. -GV hệ thống bài: - HS nghe - Nắm được từ chỉ hoạt động của con người, con vật, sự vật. Biết sử dụng các từ chỉ hoạt động vào đặt câu. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: SỞ THÍCH CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giới thiệu được những sở thích khả năng riêng. - Giới thiệu được những sở thích của em và sản phẩm được làm theo sở thích. -Tích hợp GDĐĐ lối sống: HS Nhận ra được những nét riêng của bản thân + Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về sở thích , khả năng riêng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi thích làm gì?” - HS lắng nghe. để khởi động bài học. + GV mời 3 HS lên trên bảng làm thử động tác cơ -HS xếp thành nhóm lớn và thể thể hiện một hoạt động mình thích làm. HS ở làm theo yêu cầu dưới giơ tay đoán. Ai đoán đúng được khen. + Lớp chia thành 1 nhóm lớn đứng thành vòng tròn và lần lượt làm động tác cơ thể, thể hiện việc mà mình thích làm, các bạn khác đoán. - HS trong nhóm trình bày. - HS khác lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Chia sẻ sở thích của em. (làm việc cá nhân) - GV Yêu cầu HS suy nghĩ về các sở thích của mình - Học sinh đọc yêu cầu bài và và giới thiệu các sở thích riêng của mình bằng cách suy nghĩ để tìm ra những sở vẽ một bông hoa .Mỗi sở thích được thể hiện trên thích riêng của mình. một cánh hoa. - Chia sẻ những sở thích riêng của mình trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. -Tích hợp GDĐĐ lối sống: HS Nhận ra được - Lắng nghe rút kinh nghiệm. những nét riêng của bản thân - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Mỗi người đều thích làm một việc hoặc một số việc nào đó. Điều ấy tạo nên sở thích-sự khác biệt của mỗi con người. 3. Luyện tập
- Hoạt động 2. Tạo hình sản phẩm những sở thích của em. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc + Tạo hình sở thích của mình bằng những nguyên yêu cầu bài và tiến hành thảo liệu em có: lá cây, viên sỏi, cúc áo, sợi len,... luận. + Chú ý nhấn mạnh những sở thích của em - Đại diện các nhóm giới + Giới thiệu với bạn sở thích của em qua sản phẩm. thiệu về sở thích riêng của nhóm qua sản phẩm. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm --Tích hợp GDĐĐ lối sống: HS Nhận ra được - Học sinh tiếp nhận thông những nét riêng của bản thân tin và yêu cầu để về nhà ứng GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà dụng. cùng với người thân: + Chuẩn bị sản phẩm thể hiện sở thích riêng của - HS lắng nghe, rút kinh mình và sở thích riêng của những người thân trong nghiệm gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ tư, ngày 18 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: NGHE- VIẾT: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt được g/gh. - Tìm và viết được tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh ở bài tập 2. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
- + Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe và vận động theo bài hát để khởi - HS hát động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc toàn bài chính tả - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại bài - HS đọc - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: + Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn? + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở xưa, tinh nghịch, hươu nai. - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế câu/ - HS viết bài. cụm từ cho HS viết vào vở. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng g / gh. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà gô, gà lôi, cái gậy, gạch lát
- đường, ghế,...). - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng g hoặc gh - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày + ngồi ghế, ghé thăm, gọi nhau,...; lúa gạo, dầu gội đầu, gáo múc nước,...) - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay + Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian + Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm - Gv gợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có ghi - HS hoàn thiện ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. - Lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: LẦN ĐẦU RA BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, cả câu chuyện Lần đầu ra biển - Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời của nhân vật trong câu chuyện với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung câu chuyện; nhận biết được cảm xúc của nh ân vật trước những sự vật mới lạ, người bạn mới gặp. Hiểu được điểu tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi chuyến đi chơi, tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể thiên nhiên và con người. - Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh 2. Năng lực, phẩm chất
- + Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. + Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh + Nếu lớp em lên kế hoạch đi dã ngoại, em thích đi + HS trả lời cá nhân và nêu lý chơi biển hay núi ? Vì sao ? do. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc nói về một bạn nhỏ lần đầu được thấy biển, bạn ấy đã ngạc nhiên, - HS lắng nghe. thích thú khám phá được những đi ều mới lạ, gặp được người bạn mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, câu thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú của Thắng khi l ấn đáu thấy biển). - GV dùng tranh ảnh đã chuẩn bị, giới thiệu thành phố Quy Nhơn, cảnh đẹp của biền Quy Nhơn: Mũi - HS quan sát Én, Ghềnh Ráng,... - GV hướng dẫn đọc: + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai : thuở bé, rón rén. Ghềnh Ráng,...). - HS đọc từ khó. + Đọc diễn cảm câu nói thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú của nhân vật: A! Biển! Biển đây rồi. - HS luyện đọc
- Thích quá!”; “Ôi! Biển rộng quá, xanh quá, chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu”. - 4 HS đọc nối tiếp cả bài: 1 HS đọc đoạn từ đầu đến chẳng nhìn thây bờ bên kia đâu; 3 HS đọc theo - 4 HS đọc nối tiếp. vai đoạn đối thoại giữa Thắng và Hải (từ Thắng đi xuống gân mép nước đến Hố Tây rộng lắm nhưng không rộng bằng biển thế này.): 1 HS đọc lời dẫn chuyện, 1 HS đọc lởi cùa Thắng, 1 HS đọc lời của Hải. - HS làm việc nhóm (4 em/ nhóm) đọc nối tiếp như - Đọc nối tiếp theo lời của hướng dẫn ở trên. nhân vật. - HS khá, giỏi đọc cả bài. - HS đọc toàn bài - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - HS trả lời lần lượt các câu Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong + A! Biển! Biển đây rồi. sgk. GV nhận xét, tuyên dương. Thích quá! - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Thắng reo toáng lên, vượt lời đầy đủ câu. qua bó và anh Thái chạy ào ra + Câu 1: Tìm những câu thể hiện cảm xúc của bãi cát. Thắng khi lần đầu tiên thấy biển ? + Cậu đứng ngây ra nhìn biển. + Biển hiện ra trước mắt Thắng rất rộng, rất xanh, chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu. + Câu 2: Biển hiện ra như thế nào trước mắt + Thắng chú ý đến một con Thắng? vật bé tẹo, rất lạ, chưa nhìn thấy bao giờ; chỉ cần đi đến + Câu 3: Thắng đã chú ý đến con vật gì trên bãi gẩn là nó chạy biến vào hang. biển ? + Đây là người bạn tớ mới làm quen khi đi chơi ở Quy Nhơn vào dịp nghi hè. Bạn ẵy tên là Hải. Hải là người thân + Câu 4: Đóng vai Thắng, giới thiệu về Hải ? thiện, vui vẻ. Cậu ấy đã chì cho tớ tháy cảnh đẹp của vùng biển Quy Nhơn. Chúng tớ hẹn ngày mai sẽ lại gặp nhau. + Dựa vào đoạn cuối bài đọc, có thế thấy những điéu thú vị tiếp theo như Hải có thể dần
- Thầng đi tham quan cảnh đẹp ở Quy Nhơn, đi đá bóng, đi tẳm biển,... Cũng có thể, Thắng và Hài sẽ trao đổi địa chi để viết thư thăm hỏi nhau; + Câu 5: Theo em, cuộc gặp gỡ giữa Thắng và Hải có thê’ Hải sẽ mời Thắng vể hứa hẹn những điều gì thú vị tiếp theo ? nhà chơi,... - GV cũng có thể nêu cảu hỏi để khuyến khích HS nói theo suy nghĩ của mình (Thắng và Hải có thế + HS trả lời ý kiến riêng. sẽ trở thành đôi bạn thân. Vậy, tiếp theo hai bạn có thể làm những điểu thú vị gì? ) - HS quan sát video. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Trả lời các câu hỏi. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Biển - HS lắng nghe để về nhà thực + GV nêu câu hỏi em nêu cảm nhận của mình về hành. cảnh đẹp này. - Em hãy lên kế hoạch cho mình về kì nghỉ hè sắp tới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Đạo đức CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào cờ và hát Quốc ca. - Tích hơp GD Đạo đức, lối sống : Giáo dục lòng yêu nước cho HS. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận xét hành vi của người khác trong tranh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nói lời khuyên thích hợp với các tranh trong hoạt động 2. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ ý kiến và thống nhất với bạn ở hoạt động 1. + Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi nhận xét các tình huống chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các tình huống.

