Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- TUẦN 2 Thứ năm, ngày 19 tháng 9 năm 2023 Tin học ( Cô Hà Dạy) Giáo dục thể chất BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ 1 HÀNG DỌC THÀNH 2 HÀNG DỌC VÀ NGƯỢC LẠI. TRÒ CHƠI: ĐI QUA SUỐI (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược lại. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại + Phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên: (trang phục thể thao) còi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động Khởi động 2x8N - GV HD học sinh theo GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, - HS Chơi trò hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi chơi. - Trò chơi “Làm theo 2-3’ lệnh” II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - HS nghe và - Ôn biến đổi đội - GV nhắc lại quan sát GV hình từ một hàng cách thực hiện dọc thành hai hàng và phân tích kĩ dọc và ngược lại. thuật động tác - Cho 1 tổ lên thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành HS tiếp tục quan hai, ba hàng dọc và sát - Ôn biến đổi đội hình ngược lại từ một hàng dọc thành hai hàng dọc và ngược - GV cùng HS nhận lại xét, đánh giá tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Toán BẢNG NHÂN 3 (TRANG 16) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng nhân 3. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hình thành được bảng nhân 3 và hoàn thành được bài tập 1,3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học thuộc bảng nhân 3 một cách khoa học để vận dụng tốt vào làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ ý kiến của mình với bạn ở bài tập 2. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, bảng phụ - Học sinh: SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 5 x 3 = ? + Trả lời: 5 x 3 = 15 + Câu 2: 35 : 5 = ? + Trả lời: 35 : 5 = 7 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức a/- Cho HS quan sát xe xích lô và hỏi 1 xe xích lô - HS trả lời: ... 3 bánh xe có mấy bánh xe? - Đưa bài toán: “Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. Hỏi -HS nghe 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe? -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe ta + .. 3 x 4 làm phép tính gì? + 3 x 4 = ? + 3 x 4 = 12 Vì 3+3+3+3 = 12 nên 3 x 4 = -GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính 12 được một phép nhân trong bảng nhân 3 là 3 x 4 = -HS nghe
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 12 b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: + 3 x 1 = ? -HS trả lời + 3 x 2 = ? + 3 x 1 = 3 + Nhận xét kết quả của phép nhân 3 x 1 và 3 x 2 + 3 x 2 = 6 + Thêm 3 vào kết quả của 3 x 2 ta được kết quả + Thêm 3 vào kết quả của 3 x của 3 x 3 YC HS hoàn thành bảng nhân 3 1 ta được kết quả của 3 x 2 - HS viết các kết quả còn thiếu trong bảng - GV Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở bảng nhân 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Nêu các số còn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số thiếu còn thiếu ở câu a và câu b - HS thảo luận nhóm đôi và - tìm các số còn thiếu Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 2 nhóm nêu kết quả a/ 12; 15; 21; 27 - GV Nhận xét, tuyên dương. b/ 21; 18; 12; 6 - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu - HS nghe
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -1HS giải thích: Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 3 đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 3 đơn vị - GV nhận xét -HS nghe Bài 3 - GV mời HS đọc bài toán -1HS đọc bài toán - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? -HS trả lời: + Mỗi bàn đấu cờ vua có 3 người, gồm trọng tài và 2 + Bài toán hỏi gì? người thi đấu + 6 bàn đấu cờ vua như thế có - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bao nhiêu người? - HS làm vào vở. Bài giải Số người ở 6 bàn đấu cờ vua là: - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn 3 x 6 = 18 (người) nhau. Đáp số:18 người. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét bài bạn -HS nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân kiến thức đã học vào thực 3 tiễn. - HS trả lời: + Câu 1: 3 x 6 = ? + Câu 1: 3 x 6 = 18 + Câu 2: 3 x 9 = ? + Câu 2: 3 x 9 = 27 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xếp được các từ chỉ đặc điểm đã cho vào các nhóm: từ ngữ chỉ màu sắc, từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước, từ ngữ chỉ hương vị. - Tìm thêm được từ ngữ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm và tạo lập câu với từ ngữ chỉ đặc điểm; làm đúng bài tập điền từ ngữ chỉ đặc điểm. - Biết sử dụng các từ chỉ đặc điểm để tạo câu.
- 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được các từ mô tả đặc điểm về kích thước, hình dáng, mùi vị, màu sắc của sự vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. + Phẩm chất - Giáo dục HS biết lựa chọn các từ ngữ thích hợp để thể hiện tình cảm của mình với các sự vật xung quanh. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết yêu thương và tôn trọng sự vật xung quanh mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, bảng phụ, video - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài Lớp chúng mình - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV hướng dẫn HS cách làm bài: - HS trả lời các câu hỏi + Bài tập yêu cầu xếp từ vào mấy nhóm? + Đó là những nhóm nào? - Lắng nghe + GV giải thích từ ngữ chỉ hương vị: là từ ngữ chỉ mùi, vị của sự vật (nhận biết được bằng khứu giác - mũi ngửi; vị giác - lưỡi nếm). - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, làm - HS làm việc theo nhóm 2. vào PHT. - Đại diện nhóm trình bày: - Một số em đại diện nhóm trình bày kết
- quả. + Từ chỉ màu sắc: vàng, trắng, nâu nhạt. + Từ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ xíu, cao nghều, dài, nhỏ. + Từ chỉ hương vị: thơm ngát. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV và HS thống nhất đáp án, tuyên dương HS. Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm theo ba nhóm nêu trên và đặt câu với 2 – 3 từ ngữ tìm được (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. + Yêu cầu HS quan sát các đó vật có - HS suy nghĩ, làm bài trong lớp học, sự vật ở xung quanh, như + HS quan sát sự vật xung quanh rồi cây cối, hoa, quả, con vật, bầu trời,...), điền các từ tìm được vào PHT. ghi lại các từ ngữ chi màu sắc; hình dạng, kích thước; hương vị cùa các sự vật đó. Màu sắc Hình dáng, Hương kích thước vị Xanh, bé nhỏ, Thơm, trắng, đỏ rộng mênh đắng, chót, tím mông, hẹp, chua, ngắt,... dày, mỏng, cay, khổng lồ, mặn, tí hon,...; ngọt,... + Đặt câu với từ ngữ em vừa tìm được - HS làm vở, nối tiếp đọc bài: + Bầu trời rực đỏ. - Nhận xét, tuyên dương HS. + Cánh đồng lúa chín vàng. Bài 3: Dựa vào tranh, chọn từ thích hợp thay cho ô vuông ( TLN4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chọn các từ ngữ cho sẵn thay cho ô - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. vuông - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày : Từ ngữ lần lượt điền là: xinh xắn, vàng óng, bé. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Theo dõi bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS đặt 1 câu với các từ ngữ - HS thực hiện
- vừa tìm được ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ sáu, ngày 20 tháng 9 năm 2024 Toán BẢNG CHIA 3 (trang 17) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng chia 3 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3 và bảng chia 3. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành được bài tập 1,2 ở phần hoạt động và bài 2 ở phần luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng linh hoạt bảng nhân, chia 3 khi làm tất cả các bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm ở phần luyện tập bài 1. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 3 x 5 = ? + Trả lời: 3 x 5 = 15 + Câu 2: 3 x 9 = ? + Trả lời: 3 x 9 = 27 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Hình thành kiến thức - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình tính tính số chấm tròn trong hình? -1HS nêu phép tính: 3 x 4 =12 - Đưa bài toán: “Có tất cả 12 chấm tròn chia -HS nghe vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? + 12: 3 + 12 : 3 = ? + 12 : 3 = 4 - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4 -HS nghe - GV hỏi: Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 3 : 3 = ? + Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 6 : 3 = - HS trả lời ? + 3 : 3 = 1 - Từ phép chia 12 : 3 = 4, dựa vào bảng nhân 3 + 6 : 3 = 2 đã học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại trong bảng chia 3 -HS nghe và viết các kết quả còn thiếu trong bảng -HS nghe -GV NX, tuyên dương 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - HS làm vào vở Các số lần lượt điền vào bảng
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết là: 4; 5; 6; 7; 8; 10 số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. -HS quan sát và nhận xét -HS nghe - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả cho mỗi phép tính. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Nêu các số còn - Yêu cầu HS nối mỗi phép tính ở con ong với thiếu kết quả tương ứng ở cánh hoa vào phiếu học tập - HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết quả tương ứng ở cánh hoa vào phiếu học tập - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác NX - HS nghe Bài tập phần Luyện tập Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Chọn kết quả cho mỗi phép tính. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Hai phép tính nào - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm dưới đây có cùng kết quả? kết quả mỗi phép tính ở các chén hoặc ở các - HS thảo luận nhóm đôi thực đĩa, rồi so sánh kết quả các phép tính sau đó nối hiện vào phiếu học tập 2 phép tính có cùng kết quả.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: - 1 nhóm nêu kết quả + Trong các phép tính ở các chén, phép tính nào - HS nghe có kết quả lớn nhất? -HS trả lời + Trong các phép tính ở các đĩa, phép tính nào + 5 x 3 có kết quả bé nhất? -GV NX + 20 : 5 Bài 2: - GV mời HS đọc bài toán - 1HS đọc bài toán -GV hỏi: -HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Chia đều 30 que tính thành 3 bó + Bài toán hỏi gì? + Mỗi bó có bao nhiêu que - GV yêu cầu HS làm bài vào vở tính. - HS làm vào vở. Bài giải - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn Số que tính ở mỗi bó là: nhau. 30 : 3 = 10 (que tính) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số:10 que tính. - HS quan sát và nhận xét bài bạn -HS nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng kiến thức đã học vào thực tiễn. nhân 3, bảng chia 3 - HS trả lời: + Câu 1: Mỗi hộp có 3 bút chì. Hỏi 8 hộp như + Câu 1: 8 hộp như vậy có 24 vậy có bao nhiêu bút chì? bút chì. + Câu 2: 24 : 3 = ? + Câu 2: 24 : 3 = 8 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________
- Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI MỘT HOẠT ĐỘNG EM ĐÃ CÙNG LÀM VỚI NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết quan sát tranh và kể lại các hoạt động trong từng tranh; - Viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình. - HS có thêm những hiểu biết thú vị về những vùng đất mới và biết cách làm quen với những người bạn mới. - GDHS: Kỹ năng chống đuối nước khi đi biển. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát tranh và kể lại các hoạt động trong từng tranh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình mình theo ý riêng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động 1 và 2. + Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay kì diệu” để + 4 HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. + Câu 1: Tìm từ chỉ màu sắc trong câu sau: + Câu 1: Từ chỉ màu sắc: màu “Con nai có bộ lông màu nâu” nâu + Câu 2: Tìm từ chỉ hình dáng trong câu sau: + Câu 2: Từ chỉ hình dáng: “Nai có vóc dáng cao lớn, thân thon thả dễ vóc dáng cao lớn thương” + Câu 3: Từ chỉ hoạt động: nhảy + Câu 3: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau:
- “Thoáng cái nai đã nhảy phóc rất xa.” phóc.” + Câu 4: Tìm từ chỉ hương vị trong câu sau: + Câu 4: Từ chỉ hương vị: thơm “Buổi sáng bình minh, hoa sứ toả hương thơm ngát ngát”. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Quan sát tranh, kể lại các hoạt động trong từng tranh. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS làm việc nhóm 2 trả lời câu hỏi: + Quan sát tổng thể 4 tranh và cho biết: Các + Việc đầu tiên là đi tàu hoả đến tranh thể hiện hoạt động gì? địa điểm du lịch; Việc tiếp theo là vui chơi, tắm biển, đi dạo,... + Nhóm trưởng điều hành các + Quan sát từng tranh và kể về hoạt động trong bạn nói về các hoạt động của từng tranh. từng nhân vật trong mỗi bức tranh. - Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện 2-3 nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương HS. GDHS: Kỹ năng chống đuối nước khi đi biển. Hoạt động 2: Kể lại một hoạt động chung của gia đình em - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV hướng dẫn thực hiện bài tập 2 theo nhóm - HS thực hiện yêu cầu 4. - HS đọc hướng dẫn + Đọc hướng dẫn theo sơ đồ sau đó hỏi - đáp để hiểu rõ gợi ý ở a, b, c
- + HS chọn một hoạt động đã làm cùng người thân trong gia đình; trao đổi nhóm, hỏi đáp theo - Thảo luận nhóm 4 từng ý nhỏ trong mỗi gợi ý ở SHS. + Từng thành viên của nhóm kể lại một hoạt động đã làm cùng người thân theo từng mục ở sơ đồ hướng dẫn. - HS trình bày kết quả thảo luận - 2 - 3 HS kể về một hoạt động chung đã làm cùng người thân. - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. GV ghi nhận, khen ngợi những HS có lời kể rõ ràng, sinh động. - HS đọc yêu cầu bài 3. Hoạt động 3: Viết 2 – 3 câu kể lại việc em đã - Lắng nghe hướng dẫn làm ở mục 2 bài tập 2 - HS làm bài cá nhân sau đó trao - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. đổi bài và soát lỗi. - GV hướng dẫn HS chọn viết đoạn văn (3-4 câu) vé những điều đã kể theo gợi ý ở bài tập 2. - Đọc bài văn - Yêu cầu HS viết bài vào vở - HS lắng nghe, điều chỉnh. - Gọi HS đọc đoạn văn đã viết - GV nhận xét, đánh giá. GV ghi nhận, khen ngợi những HS có bài văn rõ ràng, sinh động. Hôm qua, gia đình em quyết định vệ sinh lại toàn bộ ngôi nhà. Bố dọn dẹp phòng khách. Mẹ sẽ phụ trách phòng bếp. Còn chị gái sẽ lau dọn phòng ngủ. Em nhỏ tuổi nhất nhưng vẫn xung phong giúp chăm sóc vườn cây. Em đã nhặt thật sạch toàn bộ cỏ. Sau đó, em còn tưới nước cho cây cối trong vườn. Công việc khá vất vả nhưng em cảm thấy rất vui vẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các - HS lắng nghe, về nhà thực lỗi và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; hiện. lỗi chính tả. - Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ : TÀI NĂNG HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng
- - Học sinh thể hiện được sở thích của mình rõ hơn thông qua các tiết mục biểu diễn hoặc các sản phẩm đã làm. - HS chia sẻ về sản phẩm được làm theo sở thích. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Hai bàn tay của em” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. -HS trtrả lời: Bạn nhỏ biết múa + GV nêu câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát biết làm cho mẹ xem gì cho mẹ xem? - HS lắng nghe. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu:Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận
- trong tuần. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả sinh hoạt nền nếp. tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới. dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động hành động. bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Tạo hình sở thích của em. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình - Các nhóm giới thiệu về kết sau khi quan sát sở thích của các thành viên trong quả thu hoạch của mình. gia đình sau bài học trước. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Giao lưu tài năng học trò (Tham gia theo nhóm) - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 - Học sinh chia nhóm 2, cùng (cùng bàn) thảo luận. -GV mời HS thảo luận đưa ra ý kiến chọn tiết - Các nhóm đưa ra ý kiến lựa mục giao lưu. chọn các tiết mục giao lưu - Các nhóm nhận xét.
- - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Mời cả lớp cùng đọc đoạn thơ: - Cả lớp cùng đọc đoạn thơ “Mỗi người một việc giỏi, Mỗi người một điều hay. Thành muôn ngàn vật báu, Tô điểm thế giới này!” 5. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin xin ý kiến người thân về việc đăng ký tham gia và yêu cầu để về nhà xin ý kiến CLB của trường phù hợp với sở thích người thân đăng kí tham gia - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. CLB của trường. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có) Buổi chiều Tiết đọc thư viện TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN THƯ 2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH QUY TRÌNH MƯỢN TRẢ SÁCH. 1.Hướng dẫn học sinh mượn sách a, Học sinh chọn sách, viết các thông tin vào “Phiếu đăng ký mượn sách” b) Học sinh mang sách và “Phiếu đăng ký mượn sách” đến gặp Nhân viên thư viện hoặc Đội học sinh hỗ trợ thư viện để kiểm tra thông tin. c) Học sinh mang sách về. d) Nhân viên thư viện/Đội học sinh hỗ trợ thư viện chuyển thông tin trong “Phiếu đăng ký mượn sách” vào “Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân”. e) Học sinh mang sách đến trả cho Nhân viên thư viện sau 1-3 ngày. f) Nhân viên thư viện/Đội học sinh hỗ trợ thư viện viết thông tin “Ngày trả” vào “Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân”. 2. Giải thích về nội quy mượn sách. 3. Ôn lại quy trình mượn trả sách 4.Hướng dẫn học sinh bảo quản sách. 5. Hướng dẫn học sinh cách cầm sách. Luyện toán LUYỆN TẬP TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; tìm thành phần
- chưa biết trong phép trừ và giải toán văn. 2. Năng lực, phẩm chất: -Năng lực: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp – hợp tác; tư duy và lập luận toán học - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức. - Thực hiện - HS vận động theo bài hát tập thể - Giới thiệu nội dung luyện tập - Lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức - Yêu cầu HS xác định thành phần trong - HS nêu cá nhân phép trừ; nhắc lại cách tìm số bị trừ, số trừ - Nhận xét. - HS lắng nghe. Hoạt động 2. Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính: Kết quả: 236 708 a) 236 - 67 b) 708 - 359 - - 67 359 ................. ................ 169 349 ................. ................ ................. ................ 154 606 c) 154 - 98 d) 606 - 487 - + 98 487 ................. ................ 56 119 ................. ................ Bài 2. Tìm x: a) x - 45 = 79 b) 315 – x = 89 HS làm bài rồi đổi chéo bài kiểm tra
- ........................ ...................... ........................ ...................... c) x - 78 = 28 + 16 d) 291- x = 53 +78 ........................ ...................... ........................ ...................... ........................ ...................... Bài 3. Viết số thích hợp vào chỗ trống: Số bị trừ 314 900 - HS làm bài vào vở Số trừ 197 456 225 - 1 HS lên bảng làm bài. Hiệu 544 346 475 - GV cùng HS nhận xét, chốt kết quả đúng. - GV gọi HS nhắc lại quy tắc tìm số bị - HS nêu nối tiếp trừ, số trừ. Bài 4. Na có một số quyển vở, sau khi -HS làm cá nhân bài rồi lên bảng chữa Na tặng bạn 189 quyển vở thì còn lại bài 276 quyển vở. Hỏi lúc đầu Na có bao nhiêu quyển vở? Hoạt động 3: Hướng dẫn HS chữa bài - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng lớp. sửa bài. - Học sinh nhận xét, sửa bài. - Giáo viên chốt đúng - sai. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Học sinh phát biểu. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - HS nêu đáp án trên bảng con – giải Nêu tình huống: Trong vườn có một số thích cách tìm. cây giống ăn quả. Sau khi dời đi 123 cây giống thì trong vườn còn lại 290 cây
- giống. Hỏi lúc đầu trong vườn có bao nhiêu cây giống? - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn - Lắng nghe. bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

