Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

docx 17 trang Lý Đan 24/02/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_19_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

  1. Thứ 5 ngày 16 tháng 1 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP- TRANG 8 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số. - Biết được số tròn nghìn, số 10 000. - Biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Cả lớp - Cho HS chơi trò chơi: Xì điện - HS tham gia trò chơi + Tìm số liền trước ( liền sau ) của số 5689, 7600, 9999, 1999 GV dẫn dắt HS vào bài học: - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1: Cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc, viết vào bảng con. a) 8 472; b) 6509; c) 3760 - 1 số HS đọc số - GV chốt cách đọc số có 4 chữ số - HS tự nhẩm và chia sẻ Bài 2:cả lớp - HS thảo luận chia sẻ - GV lưu ý HS tìm số liền sau. a) 3 500, 3 600, 3 700, 3 800, 3 900. - Cho HS chia sẻ qua trò chơi: Ai nhanh ai b) 5 660, 5 670, 5 680, đúng. 5 690, 5700. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Bài 3: nhóm 2 - HS thảo luận nhóm và chia sẻ a) 3 892 = 3 000 + 800 + 90 + 2
  2. - GV yêu cầu HS đọc đề, viết 1 số thành tổng b) 5 701 = 5 000 + 700 + 1 các nghìn, trăm, chục, đơn vị. c) 6 008 = 6 000 + 8 - Chốt cách phân tích các số có 4 chữ số thành d) 2 046 = 2 000 + 40 + 6 tổng... - 1HS đọc yêu cầu bài Bài 4: nhóm 2 - HS làm việc theo nhóm chia sẻ - GV đưa tranh YCHS quan sát tranh vẽ, chia + Cuốn sách bên trái bị thiếu 2 trang sẻ trong nhóm 2. là 1 505 và 1 506. - GV chữa bài, + Cuốn sách bên phải bị thiếu 2 trang - Chốt cách tìm số liền trước và số liền sau là 1 999 và 2 000. - 1HS đọc yêu cầu bài - HS làm việc theo nhóm 2. Ghi lại Bài 5: nhóm 2 kết quả bằng cách liệt kê các số có 4 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. chữ số có thể lập được bằng cách sắp - GV chữa bài, đánh giá chốt xếp các thẻ số + Chọn số 2 là chữ số hàng nghìn, ta có thể - Đáp án: B.6 lập được các số: 2004; 2040; 2400 Nhóm khác nhận xét, bổ sung + Chọn số 4 là chữ số hàng nghìn, ta có thể lập được các số: 4002; 4020; 4200 4. Hoạt động vận dụng: Cả lớp - Từ các số 2, 4, 5, 0. Lập được bao nhiêu số - HS nêu có bốn chữ số. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng việt MRVT: THIÊN NHIÊN. CÂU CẢM, CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mở rộng vốn từ về các hiện tượng tự nhiên. - Phân biệt câu theo mục đích nói: câu cảm, câu khiến (thể hiện qua dấu câu và các công cụ của từng kiểu câu). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
  3. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo nhạc - HS thát và vận động theo nhạc. bài: “Em yêu biển lắm” - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới. Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. Từ ngữ chỉ hiện Từ ngữ chỉ đặc điểm tượng thiên nhiên Mưa, gió, nắng, bão, Nóng, xối xả, mát lũ, hạn hán rượi, lạnh, nứt nẻ, chói chang Bài 2: Ghép thẻ chữ để gọi tên các loại mưa và gió (làm việc nhóm 4)
  4. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS suy nghĩ, ghép thẻ. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - Một số HS trình bày kết quả. - Các nhóm lần lượt ghép các thẻ chữ chứa tiếng - Đáp án: + mưa phùn, mưa rào, mưa, gió với các tiếng cột bên. mưa bóng mây - Mời đại diện nhóm trình bày. + gió mùa đông bắc, gió heo - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. may - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Xếp các câu dưới đây vào kiểu câu thích hợp. (làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS trình bày. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc. - GV mời HS trình bày kết quả. Câu cảm: + Hãy đội mũ khi đi ra ngoài trời nắng! + Sắp mưa rồi, con cất quần áo đi! Câu khiến: + Trời ơi! Nóng quá! - Các nhóm nhận xét chéo nhau. + Gió thổi mát quá! - Theo dõi bổ sung. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng- trải nghiệm - Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời. + Em hãy đặt 1 câu cảm thán và 1 câu câu khiến. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
  5. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm thêm các từ ngữ chỉ thiên nhiên, đặt câu theo kiểu câu cảm thán và câu khiến. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Đạo Đức TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và thực hành xử lí tình huống cụ thể. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi. học. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của hoàn thành + Những biểu hiện thể hiện việc tích tốt nhiệm vụ cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm +Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt nhiệm vụ + Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ là gì? giúp em tiến bộ trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, quý mến.
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần thực hiện các bước nào? thực hiện các bước sau: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách cho mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và chất lượng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Luyện tập: Bài 1: Bày tỏ ý kiến (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong -1 HS đọc YC SGK. -1 HS đọc các ý kiến - GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong SGK -Cả lớp bày tỏ thái độ - YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán thành với từng ý kiến bằng cách giơ -HS giải thích: thẻ * Em đồng tình với ý kiến của bạn - GV mời 1 vài HS giải thích vì sao tán thành Nam, Ngân và Đức vì: hoặc không tán thành + Bạn Nam: được giao cho nhiệm vụ để thực hiện chứng tỏ chúng ta là một người có trách nhiệm, nhận được sự tin tưởng, tín nhiệm của những người xung quanh. + Bạn Ngân: hoàn thành tốt nhiệm vụ sẽ khiến mọi người càng thêm yêu quý, tin tưởng vào khả nằng và sự nỗ lực, có trách nhiệm của chúng ta. + Bạn Đức: mỗi nhiệm vụ được giao đều có mục đích và lợi ích riêng. Tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ giúp
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh chúng ta thu được những lợi ích đó, phục vụ cho học tập và công việc. * Em không đồng tình với ý kiến của bạn Hoà vì dù là nhiệm vụ bản thân thích hay không thích, chúng ta đều nên thực hiện tốt để không phụ sự kì vọng của mọi người và đem lại kết quả tốt cho bản thân. + HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Đồng tình với ý kiến của Nam, Ngân, Đức; không đồng tình với ý kiến của Hòa. Bài 2: Nhận xét hành vi (làm việc nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và nhận xét bạn nào tích cực, bạn nào chưa tích -HS lần lượt nhận xét: cực hoàn thành nhiệm vụ và giải thích vì sao? + Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, theo nhóm đôi vì bạn từ chối công việc, không nhận - GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày về nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao. 1 tranh. + Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực, - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung vì bạn xung phong trình bày kết quả hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn làm việc của nhóm. + Tranh 3: Bạn nam là người tích cực, vì mặc dù tối muộn nhưng bạn ấy vẫn cố gắng để hoàn thành bức vẽ đúng hạn. + Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực, vì trong lúc các bạn khác đang lao động, vệ sinh trường lớp thì hai bạn rủ nhau ra chỗ khác chơi. + Tranh 5: Bạn nam là người tích cực, vì bạn xung phong tham gia đội Sao đỏ của trường. Tranh 6: Bạn nữ chưa tích cực, vì ngại trời lạnh nên không rửa bát. -HS nghe -GV NX và kết luận:
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, vì bạn từ chối công việc, không nhận nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao. + Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực, vì bạn xung phong trình bày kết quả làm việc của nhóm. + Tranh 3: Bạn nam là người tích cực, vì mặc dù tối muộn nhưng bạn ấy vẫn cố gắng để hoàn thành bức vẽ đúng hạn. + Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực, vì trong lúc các bạn khác đang lao động, vệ sinh trường lớp thì hai bạn rủ nhau ra chỗ khác chơi. + Tranh 5: Bạn nam là người tích cực, vì bạn xung phong tham gia đội Sao đỏ của trường. Bài 3: Xử lí tình huống (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài -1HS đọc yêu cầu - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng vai thể -HS thảo luận nhóm 4 hiện nội dung tình huống và đưa ra cách giải quyết trong mỗi tình huống. -Nhóm đóng vai - GV mời các nhóm lên đóng vai + Tình huống 1: Nếu làm nhóm trưởng em sẽ chủ động phân công công việc cho tất cả các bạn ở trong nhóm sao cho ai cũng được tham gia sưu tầm tư liệu cho bài học tuần tới và quy định thời gian hoàn thành cho các bạn trong nhóm. + Tình huống 2: Nếu là lớp phó phụ trách văn nghệ em, em sẽ trao đổi với lớp về tiết mục văn nghệ, sau đó xây dựng kế hoạch tập văn nghệ và cố gắng tạo cơ hội cho càng nhiều bạn tham gia càng tốt, đặc biệt là các bạn nam hoặc vận động các bạn cùng tham gia. + Tình huống 3: Nếu là Huy, em hẹn lại thời gian với Huy và tranh thủ sắp xếp, lau dọn phòng học, phòng ngủ
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thật nhanh và gọn gàng rồi mới sang nhà Tân chơi. - GV NX và tuyên dương -Các nhóm khác xem và nhận xét -HS nghe 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chia sẻ 3 điều em thích - HS chia sẻ với các bạn ở tiết học hôm nay. - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tự nhiên và Xã hội THỰC HÀNH TÌM HIỂU CÁC BỘ PHẬN CỦA CÁC LOÀI CÂY CÓ TRONG VƯỜN TRƯỜNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kĩ năng - Nhận biết và kể được tên các bộ phận của cây. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu thiên nhiên, cây cối - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Cây xanh thật. - Bài hát : Em yêu cây xanh. III . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  10. 1.Hoạt động mở đầu: - GV cho HS hát và vận động theo bài hát: Em -HS hát và vận động theo yêu cây xanh. nhạc. 2. Hoạt động 2 : Thực hành Tìm hiểu về thực vật (Làm việc chung cả lớp) - Học sinh cùng nhau quan - GV y/c HS ra vườn trường, quan sát và ghi sát, trao đổi và ghi chép chép những gì các em QS được và viết vào - Một số em trình bày kết quả phiếu: QS của mình Tên Đặc điểm - Cả lớp nhận xét, bổ sung cây Rễ Thân Lá Hoa Quả thêm - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm - HS thực hiện 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Tôi là bộ + “Tôi” hút nước và muối phận nào của cây” khoáng. - GV yêu cầu các nhóm đố nhau về chức năng + “Bạn” là... các bộ phận: rễ, thân, lá, hoa, quả của cây - Yêu cầu đại diện các nhóm tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ 6 ngày 17 tháng 1 năm 2025 BUỔI CHIỀU Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 – trang 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ nănng - HS biết cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000; xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000); thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn vầ ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000)
  11. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Chia - HS tham gia trò chơi lớp thành 2 đội. Gv đưa ra 5 số và cách đọc các số đó. Gọi mỗi đội 3 HS, YC HS gắn cách đọc với các số tương ứng. Nhóm nào gắn nhanh nhất thì giành chiến thắng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám - HS quan sát, đọc lời thoại phá và đọc lời thoại trong nhóm đôi. trong nhóm đôi - HS quan sát và thực hiện theo - GV sử dụng các mô hình nghìn, trăm, chục, đơn vị xếp thành các số cho HS quan sát rồi so sánh. - HS thực hiện so sánh các cặp - GV lấy một số VD khác, YC HS nêu cấu tạo số số để rút ra kết luận của những số đó rồi làn lượt so sánh từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - 2-3 HS nêu cách so sánh. - YC HS nêu cách so sánh của từng cặp số. Sau đó + Trong hai số, số nào có ít chữ rút ra kết luận. số hơn thì bé hơn; + Nếu hai só có cùng số các chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải
  12. + Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung - HS lắng nghe và nhắc lại => GV chốt: + Trong hai số, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn; + Nếu hai só có cùng số các chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải + Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau 3. Hoạt động Bài 1: - Điền dấu , = vào ô trống - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân - GV YC HS làm vở - HS nối tiếp đọc. HS NX - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài a/ 856 < 7560 5 831 > 5381 6 742 < 7 624 8 905 < 8 955 b/ 6 500 > 600 + 5 4100 = 4000 + 100 1 001 > 100 + 1 3257 = 3 000 + 200 + 50 + 7 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS làm việc theo nhóm
  13. - Các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung a/ Bạn Việt ra khỏi mê cung qua cửa ghi số 1 240; Bạn Nam ra cửa ghi số 2 401; Bạn Mai ra cửa ghi số 1 420 b/ Bạn Nam ra khỏi mê cung - Gọi HS đọc bài. qua cửa ghi số lớn nhất - Bài yêu cầu làm gì? c/ Bạn Việt ra khỏi mê cung qua cửa ghi số nhỏ nhất - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đáp án - Gọi các nhóm trả lời từng câu hỏi ? Em làm thế nào để tìm ra bạn ra khỏi mê cung qua cửa ghi số lớn nhất/bé nhất? - GV nhận xét, tuyên dương - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - HS làm bài cá nhân, trao đổi chéo vở - 3-4 nhóm báo cáo kết quả a/ Trong những cây cầu đó, cây cầu Đình Vũ –Cát Hải dài nhất, cây cầu Cần Thơ ngắn nhất - Gọi HS đọc YC bài. b/ Tên những cây cầu theo thứ - Bài yêu cầu làm gì? tự từ dài nhất đến ngắn nhất: Cầu Đình Vũ, cầu Vĩnh Thịnh, - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra cầu Nhật Tân, cầu Cần Thơ bài - Gọi các nhóm báo cáo ? Để sắp xếp tên các cây cầu theo thứ tự từ dài nhất đến ngắn nhất em đã làm như thế nào? - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng – trải nghiệm - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000 - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - HS nêu ý kiến
  14. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT CUỐI TUẦN: MUA SẮM TIẾT KIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận xét tuần 19 và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. -HS cùng nhau nghĩ thêm nhiều cách để bày tỏ và cảm nhận tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung lình” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - HS trả lời: bài hát nói tình cảm + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? gia đình. + Mời học sinh trình bày.
  15. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm 4) tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung các nội dung trong tuần tới, bổ trong kế hoạch. sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Xử lí tình huống mua sắm tiết kiệm, phù hợp với thu nhập của gia đình
  16. GV mô tả từng tình huống trong gia đình và mời - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu HS sắm vai người con đưa ra phương án cho người cầu bài và tiến hành thảo luận. thân: - HS Sắm vai – Mẹ cùng con đi chợ. Mẹ muốn mua hoa quả nhập khẩu để bày mâm ngũ quả ngày Tết. Mẹ hỏi con có nên mua không. – Bố đưa con đi mua sắm, định mua cho con đôi giày mới nhưng đôi giày cũ của con vẫn còn rất đẹp và tốt. Người con đề xuất gì? – Ông bà định mua phong bao lì xì. Người cháu vừa học được cách làm phong bao lì xì. Cháu sẽ nói gì? – GV có thể mời HS đưa ra các tình huống - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. khác để đố các bạn giải quyết. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV khen ngợi cả lớp đã biết “nghĩ lại” mỗi khi cần quyết định mua sắm, như vậy là đã biết nghĩ đến lao động vất vả của người thân. Tất cả cùng nghĩ ra câu khẩu hiệu để khuyến khích mua sắm phù hợp, tiết kiệm. VD: “Mua vừa đủ, không mua thừa!”. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Chia sẻ sơ đồ tư duy về thu nhập của các thành viên trong gia đình − GV mời HS trưng bày sơ đồ tư duy theo - Học sinh chia sẻ nhóm. Các thành viên trong nhóm lắng nghe và đặt câu hỏi cho các bạn. − Thảo luận về những việc em có thể làm để cùng người thân tăng thu nhập cho gia đình. - HS nhận xét. - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm.
  17. - GV chốt: Ở gia đình nào người thân của các em cũng lao động, làm việc để có thu nhập, đáp ứng nhu cầu của cuộc sống. Tuy chúng ta chưa đi làm nhưng vẫn có thể góp sức giúp người thân tăng thu nhập gia đình. 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV đề nghị HS về nhà hỏi người thân về tiền - Học sinh tiếp nhận thông tin điện, nước, trong tháng vừa qua của gia đình, ghi và yêu cầu để về nhà ứng dụng lại để đến lớp thảo luận cùng các bạn. với các thành viên trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Kĩ năng sống XỬ LÍ KHI GẶP NGƯỜI BỊ CO GIẬT